Bài 21. Thực hành : Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ĐỖ THỊ HÀ
Ngày gửi: 15h:54' 31-07-2022
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 108
Nguồn:
Người gửi: ĐỖ THỊ HÀ
Ngày gửi: 15h:54' 31-07-2022
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 108
Số lượt thích:
0 người
Có 10 câu hỏi, câu hỏi khi trả lời đúng được 1 điểm, trả lời đúng; đến câu nào thì
được mỗi điểm tương ứng với câu hỏi đó. Trong quá trình trả lời, học sinh được sử dụng
2 quyền trợ giúp trong bất kì thời điểm nào:
- Quyền hỏi ý kiến ba người bạn mà học sinh tin tưởng nhất.
- Quyền xin gợi ý từ giáo viên
Câu hỏi số 1. Vùng đất cung cấp nước thường xuyên cho con sông được gọi là gì?
*A. Lưu vực sông
*C. Thượng lưu sông
*B. Hạ lưu sông
*D. Hữu ngạn sông
Câu hỏi số 2: Phụ lưu sông là gì?
*C. Sông đổ nước vào sông chính chính
*B. Sông thoát nước cho sông chính
*A. Con sông nhỏ
*D. Cửa các con sông
Câu hỏi số 3: Với những con sông có nguồn cung cấp nước chủ yếu từ nước mưa thì mùa lũ
*B. trùng với mùa mưa
*C. vào đầu mùa xuân
*A. vào đầu mùa hạ
*D. là mùa cạn
Câu hỏi số 4 : Băng hà chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm diện tích lục địa?
*D. 10%
*B. 50%
*A. 70%
*C. 30%
Câu hỏi số 5 : Băng hà chiếm khoảng bao nhiêu phần trong tổng lượng nước ngọt trên Trái Đất?
*D. 2/3
*B. 1/2
*A. 1/3
*C. 3/4
Câu hỏi số 6: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ ?
*B. Nâng cao sản lượng thủy sản
*C. Mang lại hiệu quả cao
*A. Hạn chế lãng phí nước
*D. Góp phần bảo vệ tài nguyên nước
Câu hỏi số 7: Nước ngầm được tạo nên chủ yếu bởi
*B. nước mưa, nước sông, hồ
*C. nước biển và đại dương
*A. băng tuyết tan
*D. hơi nước, sương mù
Câu hỏi số 8 : Dòng sông nào có diện tích lưu vực rộng nhất thế giới?
*D. A-ma-dôn
*B. Sông Nin
*A. Trường Giang
*C. Cửu Long
Câu hỏi số 9 : Hồ Tây ở Việt Nam được hình thành do
*D. khúc uốn của sông Hồng
*B. con người xây dựng
*A. miệng núi lửa đã tắt
*C. kiến tạo tự nhiên
Câu hỏi số 10: Sông chính, phụ lưu và chi lưu cùng hợp thành
*B. Hệ thống sông
*C. Mực nước sông
*A. Lưu vực sông
*D. Nguồn cung cấp nước sông
TIẾT - BÀI 21.
BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
TIẾT - BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
1. Đại dương thế giới
H.1 .Các biển và đại dương trên thế giới
THẢO LUẬN NHÓM
Thái Bình Dương
Ấn Độ Dương
Nhóm 1
Nhóm 3
Bắc Băng Dương
Nhóm 4
Đại Tây Dương
Nhóm 2
Đại dương
Tiếp giáp các châu lục và đại dương
Phía bắc
Phía đông
Phía nam
Phía tây
Thái Bình Dương
Đại Tây Dương
Ấn Độ Dương
Bắc Băng Dương
Đại dương
Tiếp giáp các châu lục và đại dương
Phía bắc
Phía đông
Phía nam
Phía tây
Thái Bình Dương
Bắc Băng Dương
Châu Mỹ
Châu Nam Cực
Châu Á
Đại Tây Dương
Bắc Băng Dương
Châu Âu và châu Phi.
Châu Nam Cực
Châu Mỹ
Ấn Độ Dương
Châu Á
Châu Á, châu Đại Dương, Thái Bình Dương.
Châu Nam Cực
Châu Phi và Đại Tây Dương
Bắc Băng Dương
Bao quanh Bắc Cực và giáp với Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, châu Âu, châu Á, châu Mỹ.
TIẾT - BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
1. Đại dương thế giới
_Cho biết các đại dương chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm diện tích bề mặt Trái Đất?_
- Đại dương thế giới là lớp nước liên tục, bao phủ 70% diện tích bề mặt Trái Đất.
H.1. Các biển và đại dương trên thế giới
- 4 đại dương: Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương.
TIẾT - BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
2. Độ muối, nhiệt độ của nước biển
Độ muối của các biển và đại dương trên thế giới
_a. Độ muối_
_Khai thác thông tin SGK, em hãy cho biết:_
_- Tại sao nước biển lại mặn?_
_- Độ mặn trung bình của biển và đại dương là bao nhiêu?_
- Độ muối trung bình của nước biển và đại dương là khoảng 35%0
- Nước biển có độ muối là do nước sông hòa tan các loại muối từ đất đá trong lục địa đưa ra hoặc muối thoát ra từ núi lửa ngầm dưới đại dương.
TIẾT - BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
2. Độ muối, nhiệt độ của nước biển
Độ muối của các biển và đại dương trên thế giới
_a. Độ muối_
_Quan sát hình bên cho biết độ mặn của các biển và đại dương có giống nhau không? Giải thích tại sao?_
- Độ muối trong các vùng biển không giống nhau.
_Biển Việt Nam có độ mặn trung bình là bao nhiêu?_
_Độ mặn của vùng biển Việt Nam: _
_34 - 35 phần nghìn_
TIẾT - BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
2. Độ muối, nhiệt độ của nước biển
_b. Nhiệt độ_
_Khai thác thông tin SGK, em hãy cho biết nhiệt độ trung bình của biển và đại dương là bao nhiêu? _
- Nhiệt độ trung bình bề mặt toàn bộ đại dương thế giới là khoảng 170C.
_Nhiệt độ các biển và đại dương có giống nhau không? Giải thích vì sao._
- Càng lên vĩ độ cao, nhiệt độ nước biển càng thấp.
BÀI TẬP NHỎ
_HS dựa vào thông tin mục 2 SGK hoàn thành phiếu học tập sau:_
1. Xác định độ muối, nhiệt độ của vùng biển nhiệt đới và vùng biển ôn đới:
Vùng biển
Độ muối _(%0)_
Nhiệt độ _(0C)_
Nhiệt đới
Ôn đới
35 - 36
34 - 35
24 - 27
16 - 18
BÀI TẬP NHỎ
- Nhiệt độ................., lượng bốc hơi của nước biển sẽ......................, độ muối sẽ...................
- Ngược lại, nhiệt độ...................., lượng bốc hơi của nước biển sẽ......................, độ muối sẽ......................
2. Mối quan hệ giữa độ muối và nhiệt độ; điền từ _“tăng” _hoặc _“giảm”_ vào chỗ trống:
tăng
tăng
tăng
giảm
giảm
giảm
TIẾT - BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
2. Một số dạng vận động của nước biển và đại dương
_Khai thác thông tin SGK, em hãy kể tên một số dạng vận động của nước biển và đại dương._
Dòng biển
3
Thủy triều
2
Sóng biển
1
Một số
vận động của
nước biển và
đại dương
TIẾT - BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
2. Một số dạng vận động của nước biển và đại dương
THẢO LUẬN NHÓM
_GV chia lớp thành 4 nhóm, cùng thảo luận, hoàn thành phiếu học tập theo nhóm dưới đây:_
Sóng biển
Thủy triều
Dòng biển
Khái niệm
Biểu hiện
Nguyên nhân
Phân loại
a. Sóng biển
b. Thủy triều
c. Dòng biển
Khái niệm
Là sự dao động tại chỗ của nước biển theo chiều thẳng đứng
Là hiện tượng nước biển dâng cao và hạ thấp theo quy luật hàng ngày
Các dòng nước chảy trong biển và đại dương.
Biểu hiện
Những đợt sóng xô vào bờ
Nước biển lên, xuống theo chu kì.
Dòng chảy có nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn so với nhiệt độ nước biển xung quanh.
Nguyên nhân
Gió, động đất, núi lửa ngầm.
Lực hút của Mặt Trăng và Mặt Trời cùng với lực li tâm của Trái Đất.
Gió
Phân loại
- Sóng biển
- Sóng thần
- Triều cường
- Triều kém
- Dòng biển nóng
- Dòng biển lạnh
TIẾT - BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
2. Một số dạng vận động của nước biển và đại dương
TIẾT - BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
2. Một số dạng vận động của nước biển và đại dương
Động đất và sóng thần tại Nhật Bản ngày 11/3/2011
_Cho biết những tác hại của sóng thần gây ra đối với người và tài sản ở các vùng ven biển._
_Theo em cần phải làm gì để ứng phó với hiện tượng sóng thần?_
TIẾT - BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
2. Một số dạng vận động của nước biển và đại dương
_Em có nhận xét gì về sự thay đổi của mực nước biển ở hai thời điểm?_
Hình 2. Hiện tượng thủy triều ở vịnh Phăn-đi (Ca-na-da)
TIẾT - BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
2. Một số dạng vận động của nước biển và đại dương
_Em có biết con người đã ứng dụng hiện tượng thủy triều như thế nào?_
Nhà máy điện thủy triều Sihwa (Hàn Quốc)
Trận thủy chiến trên sông Bạch Đằng
dựa vào sức mạnh thủy triều
Hình 3. Các dòng biển trong đại dương thế giới
TIẾT - BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
2. Một số dạng vận động của nước biển và đại dương
_Em hãy kể tên hai dòng biển nóng, hai dòng biển lạnh ở Thái Bình Dương và Đại Tây Dương._
Trò chơi “CUỘC ĐUA KÌ THÚ”
Trò chơi “CUỘC ĐUA KÌ THÚ”
_Điền tên các lục địa và đại dương trên thế giới vào lược đồ dưới đây._
Trò chơi “CUỘC ĐUA KÌ THÚ”
_Vẽ và tô màu các dòng biển theo yêu cầu vào lược đồ dưới đây._
Nhóm 1: Dòng biển nóng - Bắc bán cầu
Nhóm 2: Dòng biển nóng - Nam bán cầu
Nhóm 3: Dòng biển lạnh - Bắc bán cầu
Nhóm 4: Dòng biển nóng - Nam bán cầu
Trò chơi “CUỘC ĐUA KÌ THÚ”
_Viết tên các dòng biển vào lược đồ dưới đây._
Trò chơi “CUỘC ĐUA KÌ THÚ”
_Hoàn thành thông tin vào bảng dưới đây._
Trò chơi “CUỘC ĐUA KÌ THÚ”
_Tìm nhiệt độ của các địa điểm dưới đây và kết luận._
VỀ
NHÀ
Xem lại bài đã học
1
Sưu tầm thông tin về việc con người khai thác năng lượng từ sóng và thủy triều
2
Chuẩn bị bài 22: Lớp đất trên Trái Đất
3
được mỗi điểm tương ứng với câu hỏi đó. Trong quá trình trả lời, học sinh được sử dụng
2 quyền trợ giúp trong bất kì thời điểm nào:
- Quyền hỏi ý kiến ba người bạn mà học sinh tin tưởng nhất.
- Quyền xin gợi ý từ giáo viên
Câu hỏi số 1. Vùng đất cung cấp nước thường xuyên cho con sông được gọi là gì?
*A. Lưu vực sông
*C. Thượng lưu sông
*B. Hạ lưu sông
*D. Hữu ngạn sông
Câu hỏi số 2: Phụ lưu sông là gì?
*C. Sông đổ nước vào sông chính chính
*B. Sông thoát nước cho sông chính
*A. Con sông nhỏ
*D. Cửa các con sông
Câu hỏi số 3: Với những con sông có nguồn cung cấp nước chủ yếu từ nước mưa thì mùa lũ
*B. trùng với mùa mưa
*C. vào đầu mùa xuân
*A. vào đầu mùa hạ
*D. là mùa cạn
Câu hỏi số 4 : Băng hà chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm diện tích lục địa?
*D. 10%
*B. 50%
*A. 70%
*C. 30%
Câu hỏi số 5 : Băng hà chiếm khoảng bao nhiêu phần trong tổng lượng nước ngọt trên Trái Đất?
*D. 2/3
*B. 1/2
*A. 1/3
*C. 3/4
Câu hỏi số 6: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ ?
*B. Nâng cao sản lượng thủy sản
*C. Mang lại hiệu quả cao
*A. Hạn chế lãng phí nước
*D. Góp phần bảo vệ tài nguyên nước
Câu hỏi số 7: Nước ngầm được tạo nên chủ yếu bởi
*B. nước mưa, nước sông, hồ
*C. nước biển và đại dương
*A. băng tuyết tan
*D. hơi nước, sương mù
Câu hỏi số 8 : Dòng sông nào có diện tích lưu vực rộng nhất thế giới?
*D. A-ma-dôn
*B. Sông Nin
*A. Trường Giang
*C. Cửu Long
Câu hỏi số 9 : Hồ Tây ở Việt Nam được hình thành do
*D. khúc uốn của sông Hồng
*B. con người xây dựng
*A. miệng núi lửa đã tắt
*C. kiến tạo tự nhiên
Câu hỏi số 10: Sông chính, phụ lưu và chi lưu cùng hợp thành
*B. Hệ thống sông
*C. Mực nước sông
*A. Lưu vực sông
*D. Nguồn cung cấp nước sông
TIẾT - BÀI 21.
BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
TIẾT - BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
1. Đại dương thế giới
H.1 .Các biển và đại dương trên thế giới
THẢO LUẬN NHÓM
Thái Bình Dương
Ấn Độ Dương
Nhóm 1
Nhóm 3
Bắc Băng Dương
Nhóm 4
Đại Tây Dương
Nhóm 2
Đại dương
Tiếp giáp các châu lục và đại dương
Phía bắc
Phía đông
Phía nam
Phía tây
Thái Bình Dương
Đại Tây Dương
Ấn Độ Dương
Bắc Băng Dương
Đại dương
Tiếp giáp các châu lục và đại dương
Phía bắc
Phía đông
Phía nam
Phía tây
Thái Bình Dương
Bắc Băng Dương
Châu Mỹ
Châu Nam Cực
Châu Á
Đại Tây Dương
Bắc Băng Dương
Châu Âu và châu Phi.
Châu Nam Cực
Châu Mỹ
Ấn Độ Dương
Châu Á
Châu Á, châu Đại Dương, Thái Bình Dương.
Châu Nam Cực
Châu Phi và Đại Tây Dương
Bắc Băng Dương
Bao quanh Bắc Cực và giáp với Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, châu Âu, châu Á, châu Mỹ.
TIẾT - BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
1. Đại dương thế giới
_Cho biết các đại dương chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm diện tích bề mặt Trái Đất?_
- Đại dương thế giới là lớp nước liên tục, bao phủ 70% diện tích bề mặt Trái Đất.
H.1. Các biển và đại dương trên thế giới
- 4 đại dương: Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương.
TIẾT - BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
2. Độ muối, nhiệt độ của nước biển
Độ muối của các biển và đại dương trên thế giới
_a. Độ muối_
_Khai thác thông tin SGK, em hãy cho biết:_
_- Tại sao nước biển lại mặn?_
_- Độ mặn trung bình của biển và đại dương là bao nhiêu?_
- Độ muối trung bình của nước biển và đại dương là khoảng 35%0
- Nước biển có độ muối là do nước sông hòa tan các loại muối từ đất đá trong lục địa đưa ra hoặc muối thoát ra từ núi lửa ngầm dưới đại dương.
TIẾT - BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
2. Độ muối, nhiệt độ của nước biển
Độ muối của các biển và đại dương trên thế giới
_a. Độ muối_
_Quan sát hình bên cho biết độ mặn của các biển và đại dương có giống nhau không? Giải thích tại sao?_
- Độ muối trong các vùng biển không giống nhau.
_Biển Việt Nam có độ mặn trung bình là bao nhiêu?_
_Độ mặn của vùng biển Việt Nam: _
_34 - 35 phần nghìn_
TIẾT - BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
2. Độ muối, nhiệt độ của nước biển
_b. Nhiệt độ_
_Khai thác thông tin SGK, em hãy cho biết nhiệt độ trung bình của biển và đại dương là bao nhiêu? _
- Nhiệt độ trung bình bề mặt toàn bộ đại dương thế giới là khoảng 170C.
_Nhiệt độ các biển và đại dương có giống nhau không? Giải thích vì sao._
- Càng lên vĩ độ cao, nhiệt độ nước biển càng thấp.
BÀI TẬP NHỎ
_HS dựa vào thông tin mục 2 SGK hoàn thành phiếu học tập sau:_
1. Xác định độ muối, nhiệt độ của vùng biển nhiệt đới và vùng biển ôn đới:
Vùng biển
Độ muối _(%0)_
Nhiệt độ _(0C)_
Nhiệt đới
Ôn đới
35 - 36
34 - 35
24 - 27
16 - 18
BÀI TẬP NHỎ
- Nhiệt độ................., lượng bốc hơi của nước biển sẽ......................, độ muối sẽ...................
- Ngược lại, nhiệt độ...................., lượng bốc hơi của nước biển sẽ......................, độ muối sẽ......................
2. Mối quan hệ giữa độ muối và nhiệt độ; điền từ _“tăng” _hoặc _“giảm”_ vào chỗ trống:
tăng
tăng
tăng
giảm
giảm
giảm
TIẾT - BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
2. Một số dạng vận động của nước biển và đại dương
_Khai thác thông tin SGK, em hãy kể tên một số dạng vận động của nước biển và đại dương._
Dòng biển
3
Thủy triều
2
Sóng biển
1
Một số
vận động của
nước biển và
đại dương
TIẾT - BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
2. Một số dạng vận động của nước biển và đại dương
THẢO LUẬN NHÓM
_GV chia lớp thành 4 nhóm, cùng thảo luận, hoàn thành phiếu học tập theo nhóm dưới đây:_
Sóng biển
Thủy triều
Dòng biển
Khái niệm
Biểu hiện
Nguyên nhân
Phân loại
a. Sóng biển
b. Thủy triều
c. Dòng biển
Khái niệm
Là sự dao động tại chỗ của nước biển theo chiều thẳng đứng
Là hiện tượng nước biển dâng cao và hạ thấp theo quy luật hàng ngày
Các dòng nước chảy trong biển và đại dương.
Biểu hiện
Những đợt sóng xô vào bờ
Nước biển lên, xuống theo chu kì.
Dòng chảy có nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn so với nhiệt độ nước biển xung quanh.
Nguyên nhân
Gió, động đất, núi lửa ngầm.
Lực hút của Mặt Trăng và Mặt Trời cùng với lực li tâm của Trái Đất.
Gió
Phân loại
- Sóng biển
- Sóng thần
- Triều cường
- Triều kém
- Dòng biển nóng
- Dòng biển lạnh
TIẾT - BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
2. Một số dạng vận động của nước biển và đại dương
TIẾT - BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
2. Một số dạng vận động của nước biển và đại dương
Động đất và sóng thần tại Nhật Bản ngày 11/3/2011
_Cho biết những tác hại của sóng thần gây ra đối với người và tài sản ở các vùng ven biển._
_Theo em cần phải làm gì để ứng phó với hiện tượng sóng thần?_
TIẾT - BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
2. Một số dạng vận động của nước biển và đại dương
_Em có nhận xét gì về sự thay đổi của mực nước biển ở hai thời điểm?_
Hình 2. Hiện tượng thủy triều ở vịnh Phăn-đi (Ca-na-da)
TIẾT - BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
2. Một số dạng vận động của nước biển và đại dương
_Em có biết con người đã ứng dụng hiện tượng thủy triều như thế nào?_
Nhà máy điện thủy triều Sihwa (Hàn Quốc)
Trận thủy chiến trên sông Bạch Đằng
dựa vào sức mạnh thủy triều
Hình 3. Các dòng biển trong đại dương thế giới
TIẾT - BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
2. Một số dạng vận động của nước biển và đại dương
_Em hãy kể tên hai dòng biển nóng, hai dòng biển lạnh ở Thái Bình Dương và Đại Tây Dương._
Trò chơi “CUỘC ĐUA KÌ THÚ”
Trò chơi “CUỘC ĐUA KÌ THÚ”
_Điền tên các lục địa và đại dương trên thế giới vào lược đồ dưới đây._
Trò chơi “CUỘC ĐUA KÌ THÚ”
_Vẽ và tô màu các dòng biển theo yêu cầu vào lược đồ dưới đây._
Nhóm 1: Dòng biển nóng - Bắc bán cầu
Nhóm 2: Dòng biển nóng - Nam bán cầu
Nhóm 3: Dòng biển lạnh - Bắc bán cầu
Nhóm 4: Dòng biển nóng - Nam bán cầu
Trò chơi “CUỘC ĐUA KÌ THÚ”
_Viết tên các dòng biển vào lược đồ dưới đây._
Trò chơi “CUỘC ĐUA KÌ THÚ”
_Hoàn thành thông tin vào bảng dưới đây._
Trò chơi “CUỘC ĐUA KÌ THÚ”
_Tìm nhiệt độ của các địa điểm dưới đây và kết luận._
VỀ
NHÀ
Xem lại bài đã học
1
Sưu tầm thông tin về việc con người khai thác năng lượng từ sóng và thủy triều
2
Chuẩn bị bài 22: Lớp đất trên Trái Đất
3
 







Các ý kiến mới nhất