Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Thực hành: Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và năm 1999

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Minh Anh
Ngày gửi: 09h:09' 24-09-2023
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 150
Nguồn:
Người gửi: Hồ Minh Anh
Ngày gửi: 09h:09' 24-09-2023
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 150
Số lượt thích:
0 người
Câu hỏi số 1. Đặc điểm nào sau đây đúng với
nguồn lao động nước ta:
A. Dồi dào, tăng nhanh
B. Tăng chậm
C. Hầu như không tăng
D. Dồi dào, tăng chậm
Câu hỏi số 2: Mỗi năm bình quân nguồn
lao động nước ta có thêm:
A. 0,5 triệu lao động
B. 0.7 triệu lao động
C. Hơn 1 triệu lao động
D. Gần hai triệu lao động
Câu hỏi số 3: Nguồn lao động nước ta còn
có hạn chế về
A. Nguồn lao động bổ sung
hàng năm lớn.
C. Kinh nghiệm sản xuất
B. Thể
lực, trình độ chuyên môn và tác
phong lao động
D. Khả năng tiếp thu khoa học – kỹ
thuật
Câu hỏi số 4 : Cơ cấu lao động phân theo ngành
kinh tế đang có sự chuyển dịch theo hướng
A. Tăng tỉ trọng ngành N-L-NN, tỉ
trọng ngành CN và DV giảm.
C. Tăng tỉ trọng ngành N-L- NN và
CN, tỉ trọng ngành dịch vụ tăng.
B. Giảm tỉ trọng ngành N-L- NN và
CN, tỉ trọng ngành dịch vụ tăng.
D. Giảm tỉ trọng ngành N-L-NN, tỉ
trọng ngành CN và dịch vụ tăng.
Câu hỏi số 5: Để giải quyết vấn đề việc làm
biện pháp nào sau đây không đúng?
A. Phân bố lại dân cư và lao động.
C. Đa dạng các loại hình đào
tạo.
B. Đa dạng các hoạt động kinh tế
ở nông thôn.
D. Chuyển hết lao động nông
thôn xuống thành thị.
BÀI 5
THỰC HÀNH PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH
THÁP DÂN SỐ NĂM 1989 VÀ NĂM 1999
Thảo luận nhóm bàn
- Câu 1: Tìm sự khác nhau của ba tháp tuổi về hành dạng của tháp
- Câu 2: Tìm hiểu cơ cấu dân số theo độ tuổi
- Câu 3: Xác định tỉ lệ dân số phụ thuộc
Nhóm 1:Quan sát H 5.1, hãy phân tích và so sánh 3
tháp dân số về hình dạng của tháp?
NHỌN HƠN
RỘNG
TO HƠN
ĐÁY HẸP
TO HƠN
ĐÁY HẸP
Nhóm 2: Quan sát H 5.1, nhận xét sự thay đổi cơ cấu
dân số theo độ tuổi?
8,1%
11,9%
7,2%
63,8%
53,8%
58,4%
39%
33,5%
23,3%
1.Phân tích và so sánh 3 tháp dân số năm 1989,1999,2019.
Năm
Các yếu tố
Năm 1989
Năm 1999
Năm 2019
Hình dạng của
tháp
Cơ
cấu
dân số
theo
tuổi
Nhóm
tuổi
Nam
Nữ
Nam
Nữ
nam
Nữ
0 – 14
15 – 59
60 trở
lên
Tỉ số phụ thuộc
Tỉ lệ phụ thuộc: tỉ số người chưa đến tuổi lao động và qua tuổi
lao động so với người trong độ tuổi lao động
1.Phân tích và so sánh 3 tháp dân số năm 1989,1999,2019.
Năm
Các yếu tố
Hình dạng của
tháp
Cơ
cấu
dân số
theo
tuổi
Năm 1989
Năm 1999
Năm 2019
Đỉnh nhọn, đáy
rộng
Đỉnh nhọn, đáy
rộng chân hẹp hơn
1989
Đỉnh To, đáy Hẹp
Nhóm
tuổi
Nam
Nữ
Nam
Nữ
nam
Nữ
0 – 14
15 – 59
60 trở
lên
20,1
25,6
3,0
18,9
28,2
4,2
17,4
28,4
3,4
16,1
30,0
4,7
12,7
32,1
5,0
11,6
31,7
6,9
Tỉ số phụ thuộc
0,86
0,71
0,56
Tỉ lệ phụ thuộc: tỉ số người chưa đến tuổi lao động và qua tuổi
lao động so với người trong độ tuổi lao động
Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta năm 1999 so với năm 1989
và năm 2019 có sự thay đổi là:
Nhóm tuổi
Năm 1989
Năm 1999
Nam
Nữ
Nam
Nữ
0 đến 14 tuổi 20,1 18,9
17,4
16,1 12,7 11,6
15 đến 59
tuổi
25,6 28,2
28,4
30,0 32,1 31,7
Giảm14,7
%
Tăng 10 %
60 tuổi trở
lên
3,0
3,4
4,7
Tăng 4,7 %
4,2
2019
Nam
5,0
Biến động
Nữ
6,9
Nhận xét cơ cấu dân số theo độ tuổi năm 1999 so với năm 1989?
+ Tỉ số phụ thuộc: Năm 1999 so với 1989. 2019 giảm
1989: (7.2 + 39) / 53,8 = 0,86%
1999: (8,1 + 33,5) / 58,4 = 0,71%
2019: (7,2 + 11,9)/ 62,1 = 0,31%
Cơ cấu dân số theo tuổi đang thay đổi từ cơ
cấu dân số trẻ sang cơ cấu dân số già
- Nguyên nhân:
+ Do chất lượng cuộc sống của nhân dân ngày càng được cải
thiện: Chế độ dinh dưỡng cao hơn trước, điều kiện y tế vệ sinh
chăm sóc tốt. ý thức về KHHGĐ trong nhân dân cao hơn…
Thảo luận nhóm bàn
- Câu 1: Cơ cấu dân số theo độ tuổi nước ta có thuận lợi gì cho sự phát
triển kinh tế - xã hội?
- Câu 2: Cơ cấu dân số theo độ tuổi nước ta có khó khăn gì cho sự phát
triển kinh tế - xã hội?
- Câu 3: Chúng ta cần có biện pháp gì để khắc phục?
Những thuận lợi
Nguồn lao động dồi dào.
Có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Những khó khăn cho sự phát triển kinh tế của nước ta
Những khó khăn cho sự phát triển kinh tế của nước ta
Những khó khăn cho sự phát triển kinh tế của nước ta
•Giải pháp:
- Có kế hoạch giáo dục đào tạo hợp lý, tổ chức hướng nghiệp
dạy nghề.
- Phân bố lại dân cư lao động theo ngành và lãnh thổ.
- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá hiện
đại hoá…
• https://www.youtube.com/watch?v=VVupTlTlm
ps
suy nghĩ để chia sẻ:
+ Đánh giá lại những vấn đề về dân số nước ta.
+ Em sẽ trở thành công dân như thế nào trong tương
lai?
Vận dụng
Học sinh về nhà viết một bài tuyên
truyền về dân số khoảng 200 từ, nói
về tác động của dân số tới phát triển
kinh tế ở địa phương em.
Chuẩn bị Bài 6: Sự phát triển nền
kinh tế Việt Nam trong thời kì đổi
mới
+ Phân tích biểu đồ H6.1
+ Nền kinh tế trong thời kì đổi mới
đã có sự chuyển dịch như thế nào,
trong quá trình đổi mới đạt được
những thành tựu
Phân tích biểu đồ H6.1 theo bảng sau :
Khu vực
kinh tế
Nông, lâm,
ngư nghiệp
Công
nghiệp,
xây dựng
Dịch vụ
Sự thay đổi trong
cơ cấu GDP
Nguyên nhân
nguồn lao động nước ta:
A. Dồi dào, tăng nhanh
B. Tăng chậm
C. Hầu như không tăng
D. Dồi dào, tăng chậm
Câu hỏi số 2: Mỗi năm bình quân nguồn
lao động nước ta có thêm:
A. 0,5 triệu lao động
B. 0.7 triệu lao động
C. Hơn 1 triệu lao động
D. Gần hai triệu lao động
Câu hỏi số 3: Nguồn lao động nước ta còn
có hạn chế về
A. Nguồn lao động bổ sung
hàng năm lớn.
C. Kinh nghiệm sản xuất
B. Thể
lực, trình độ chuyên môn và tác
phong lao động
D. Khả năng tiếp thu khoa học – kỹ
thuật
Câu hỏi số 4 : Cơ cấu lao động phân theo ngành
kinh tế đang có sự chuyển dịch theo hướng
A. Tăng tỉ trọng ngành N-L-NN, tỉ
trọng ngành CN và DV giảm.
C. Tăng tỉ trọng ngành N-L- NN và
CN, tỉ trọng ngành dịch vụ tăng.
B. Giảm tỉ trọng ngành N-L- NN và
CN, tỉ trọng ngành dịch vụ tăng.
D. Giảm tỉ trọng ngành N-L-NN, tỉ
trọng ngành CN và dịch vụ tăng.
Câu hỏi số 5: Để giải quyết vấn đề việc làm
biện pháp nào sau đây không đúng?
A. Phân bố lại dân cư và lao động.
C. Đa dạng các loại hình đào
tạo.
B. Đa dạng các hoạt động kinh tế
ở nông thôn.
D. Chuyển hết lao động nông
thôn xuống thành thị.
BÀI 5
THỰC HÀNH PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH
THÁP DÂN SỐ NĂM 1989 VÀ NĂM 1999
Thảo luận nhóm bàn
- Câu 1: Tìm sự khác nhau của ba tháp tuổi về hành dạng của tháp
- Câu 2: Tìm hiểu cơ cấu dân số theo độ tuổi
- Câu 3: Xác định tỉ lệ dân số phụ thuộc
Nhóm 1:Quan sát H 5.1, hãy phân tích và so sánh 3
tháp dân số về hình dạng của tháp?
NHỌN HƠN
RỘNG
TO HƠN
ĐÁY HẸP
TO HƠN
ĐÁY HẸP
Nhóm 2: Quan sát H 5.1, nhận xét sự thay đổi cơ cấu
dân số theo độ tuổi?
8,1%
11,9%
7,2%
63,8%
53,8%
58,4%
39%
33,5%
23,3%
1.Phân tích và so sánh 3 tháp dân số năm 1989,1999,2019.
Năm
Các yếu tố
Năm 1989
Năm 1999
Năm 2019
Hình dạng của
tháp
Cơ
cấu
dân số
theo
tuổi
Nhóm
tuổi
Nam
Nữ
Nam
Nữ
nam
Nữ
0 – 14
15 – 59
60 trở
lên
Tỉ số phụ thuộc
Tỉ lệ phụ thuộc: tỉ số người chưa đến tuổi lao động và qua tuổi
lao động so với người trong độ tuổi lao động
1.Phân tích và so sánh 3 tháp dân số năm 1989,1999,2019.
Năm
Các yếu tố
Hình dạng của
tháp
Cơ
cấu
dân số
theo
tuổi
Năm 1989
Năm 1999
Năm 2019
Đỉnh nhọn, đáy
rộng
Đỉnh nhọn, đáy
rộng chân hẹp hơn
1989
Đỉnh To, đáy Hẹp
Nhóm
tuổi
Nam
Nữ
Nam
Nữ
nam
Nữ
0 – 14
15 – 59
60 trở
lên
20,1
25,6
3,0
18,9
28,2
4,2
17,4
28,4
3,4
16,1
30,0
4,7
12,7
32,1
5,0
11,6
31,7
6,9
Tỉ số phụ thuộc
0,86
0,71
0,56
Tỉ lệ phụ thuộc: tỉ số người chưa đến tuổi lao động và qua tuổi
lao động so với người trong độ tuổi lao động
Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta năm 1999 so với năm 1989
và năm 2019 có sự thay đổi là:
Nhóm tuổi
Năm 1989
Năm 1999
Nam
Nữ
Nam
Nữ
0 đến 14 tuổi 20,1 18,9
17,4
16,1 12,7 11,6
15 đến 59
tuổi
25,6 28,2
28,4
30,0 32,1 31,7
Giảm14,7
%
Tăng 10 %
60 tuổi trở
lên
3,0
3,4
4,7
Tăng 4,7 %
4,2
2019
Nam
5,0
Biến động
Nữ
6,9
Nhận xét cơ cấu dân số theo độ tuổi năm 1999 so với năm 1989?
+ Tỉ số phụ thuộc: Năm 1999 so với 1989. 2019 giảm
1989: (7.2 + 39) / 53,8 = 0,86%
1999: (8,1 + 33,5) / 58,4 = 0,71%
2019: (7,2 + 11,9)/ 62,1 = 0,31%
Cơ cấu dân số theo tuổi đang thay đổi từ cơ
cấu dân số trẻ sang cơ cấu dân số già
- Nguyên nhân:
+ Do chất lượng cuộc sống của nhân dân ngày càng được cải
thiện: Chế độ dinh dưỡng cao hơn trước, điều kiện y tế vệ sinh
chăm sóc tốt. ý thức về KHHGĐ trong nhân dân cao hơn…
Thảo luận nhóm bàn
- Câu 1: Cơ cấu dân số theo độ tuổi nước ta có thuận lợi gì cho sự phát
triển kinh tế - xã hội?
- Câu 2: Cơ cấu dân số theo độ tuổi nước ta có khó khăn gì cho sự phát
triển kinh tế - xã hội?
- Câu 3: Chúng ta cần có biện pháp gì để khắc phục?
Những thuận lợi
Nguồn lao động dồi dào.
Có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Những khó khăn cho sự phát triển kinh tế của nước ta
Những khó khăn cho sự phát triển kinh tế của nước ta
Những khó khăn cho sự phát triển kinh tế của nước ta
•Giải pháp:
- Có kế hoạch giáo dục đào tạo hợp lý, tổ chức hướng nghiệp
dạy nghề.
- Phân bố lại dân cư lao động theo ngành và lãnh thổ.
- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá hiện
đại hoá…
• https://www.youtube.com/watch?v=VVupTlTlm
ps
suy nghĩ để chia sẻ:
+ Đánh giá lại những vấn đề về dân số nước ta.
+ Em sẽ trở thành công dân như thế nào trong tương
lai?
Vận dụng
Học sinh về nhà viết một bài tuyên
truyền về dân số khoảng 200 từ, nói
về tác động của dân số tới phát triển
kinh tế ở địa phương em.
Chuẩn bị Bài 6: Sự phát triển nền
kinh tế Việt Nam trong thời kì đổi
mới
+ Phân tích biểu đồ H6.1
+ Nền kinh tế trong thời kì đổi mới
đã có sự chuyển dịch như thế nào,
trong quá trình đổi mới đạt được
những thành tựu
Phân tích biểu đồ H6.1 theo bảng sau :
Khu vực
kinh tế
Nông, lâm,
ngư nghiệp
Công
nghiệp,
xây dựng
Dịch vụ
Sự thay đổi trong
cơ cấu GDP
Nguyên nhân
 








Các ý kiến mới nhất