Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 5. Thực hành: Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và năm 1999

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Huy
Ngày gửi: 15h:24' 26-10-2023
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích: 0 người
Môn :Địa Lí
Lớp :9
Trường :THCS Nhơn Phú

GV: Nguyễn Văn Huy

KIỂM TRA BÀI CŨ
Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt của nước ta
hiện nay?Để giải quyết vấn đề này theo em cần có những giải pháp gì?

Các giải pháp:
+ Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
+ Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn.
+ Phát triển hoạt động công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.
+ Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt
động hướng nghiệp, dạy nghề, …
+ Có chính sách xuất khẩu lao động hợp lí.

Bảng 4.1. Cơ cấu sử dụng lao động theo thành phần kinh tế (%)
Năm 1985

1990

1995

2002

Khu vực nhà nước

15,0

11,3

9,0

9,6

Các khu vực kinh tế khác

85,0

88,7

91,0

90,4

Thành phần

- Nêu đặc điểm nguồn lao động và sử dụng lao động của nước ta?
- Quan sát bảng 4.1, rút ra nhận xét và giải thích?

Tiết 5 - Bài 5
THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ
NĂM 1989 VÀ NĂM 1999

Thảo luận:

- Tìm sự khác nhau của hai tháp tuổi về hành dạng của tháp
- Tìm hiểu cơ cấu dân số theo độ tuổi
- Xác định tỉ lệ dân số phụ thuộc

Quan sát H 5.1, hãy phân tích và so sánh 2 tháp dân
số về hình dạng của tháp?

NHỌN HƠN

ĐÁY RỘNG

TO HƠN

ĐÁY HẸP

1.Phân tích và so sánh hai tháp dân số năm 1989 và năm 1999.
Năm
Các yếu tố
Hình dạng của tháp
Nhóm tuổi
Cơ cấu
dân số
theo tuổi

Năm 1989

Năm 1999

Đỉnh nhọn, đáy rộng

Đỉnh nhọn, đáy rộng
chân hẹp hơn 1989

Nam

Nữ

nam

Nữ

0 – 14
15 – 59
60 trở lên

Tỉ số phụ thuộc

Tỉ lệ phụ thuộc: tỉ số người chưa đến tuổi lao động và qua tuổi
lao động với người trong độ tuổi lao động

Nhóm 2: Quan sát H 5.1, nhận xét sự thay đổi cơ cấu
dân số theo độ tuổi?

7,2%

8,1%

53,8%

58,4%

39%

33,5%

1.Phân tích và so sánh hai tháp dân số năm 1989 và năm 1999.
Năm
Các yếu tố
Hình dạng của tháp

Cơ cấu
dân số
theo tuổi

Năm 1989

Năm 1999

Đỉnh nhọn, đáy rộng

Đỉnh nhọn, đáy rộng
chân hẹp hơn 1989

Nhóm tuổi

Nam

Nữ

Nam

Nữ

0 – 14
15 – 59
60 trở lên

20,1
25,6
3,0

18,9
28,2
4,2

17,4
28,4
3,4

16,1
30,0
4,7

Tỉ số phụ thuộc

Tỉ lệ phụ thuộc: tỉ số người chưa đến tuổi lao động và qua tuổi
lao động với người trong độ tuổi lao động

1.Phân tích và so sánh hai tháp dân số năm 1989 và năm 1999.
Năm
Các yếu tố
Hình dạng của tháp

Cơ cấu
dân số
theo tuổi

Năm 1989

Năm 1999

Đỉnh nhọn, đáy rộng

Đỉnh nhọn, đáy rộng
chân hẹp hơn 1989

Nhóm tuổi

Nam

Nữ

Nam

Nữ

0 – 14
15 – 59
60 trở lên

20,1
25,6
3,0

18,9
28,2
4,2

17,4
28,4
3,4

16,1
30,0
4,7

Tỉ số phụ thuộc

86

71

Tỉ lệ phụ thuộc: tỉ số người chưa đến tuổi lao động và qua tuổi
lao động với người trong độ tuổi lao động

Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta năm 1999 so với năm 1989
có sự thay đổi là:
Nhóm tuổi

Năm 1989

Năm 1999

Biến động

Nam

Nữ

Nam

Nữ

0 đến 14 tuổi

20,1

18,9

17,4

16,1

Giảm 5,5 %

15 đến 59 tuổi

25,6

28,2

28,4

30,0

Tăng 4,6 %

60 tuổi trở lên

3,0

4,2

3,4

4,7

Tăng 0,9 %

Nhận xét cơ cấu dân số theo độ tuổi năm 1999 so với năm 1989?
+ Tỉ số phụ thuộc: Năm 1999 so với 1989. giảm
1989: (7.2 + 39) / 53,8 = 0,86%
1999: (8,1 + 33,5) / 58,4 = 0,71%

Cơ cấu dân số theo tuổi đang
thay đổi từ cơ cấu dân số trẻ
sang cơ cấu dân số già

- Nguyên nhân:
+ Do chất lượng cuộc sống của nhân dân ngày càng được cải
thiện: Chế độ dinh dưỡng cao hơn trước, điều kiện y tế vệ sinh
chăm sóc tốt. ý thức về KHHGĐ trong nhân dân cao hơn…

CÂU HỎI
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi nước ta có thuận lợi gì cho sự phát triển
kinh tế - xã hội?
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi nước ta có khó khăn gì cho sự phát triển
kinh tế - xã hội?
- Chúng ta cần có biện pháp gì để khắc phục?

Những thuận lợi

Nguồn lao động dồi dào.

Có thị trường tiêu thụ rộng lớn.

Những khó khăn cho sự phát triển kinh tế của nước ta

Những khó khăn cho sự phát triển kinh tế của nước ta

Những khó khăn cho sự phát triển kinh tế của nước ta

•Giải pháp:

- Có kế hoạch giáo dục đào tạo hợp lý, tổ chức hướng nghiệp
dạy nghề.
- Phân bố lại dân cư lao động theo ngành và lãnh thổ.
- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá hiện
đại hoá…
468x90
 
Gửi ý kiến