Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 7. Thực hành: Quan sát các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể trên tiêu bản cố định và trên tiêu bản tạm thời

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ĐINH NGUYỄN BÁCH
Ngày gửi: 16h:27' 24-08-2022
Dung lượng: 21.0 MB
Số lượt tải: 199
Số lượt thích: 0 người
THỰC HÀNH:

QUAN SÁT CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN NST
1

2

3

4

5

6

7

BT1: Xác định các dạng đột biến cấu trúc NST tương ứng với các số từ 1-7.
Mất đoạn

Lặp đoạn

Đảo đoạn TĐ

Đảo đoạn không TĐ

Chuyển đoạn tương hỗ

Chuyển đoạn ko tương hỗ

c/đoạn trong 1 NST

BT1: Xác định các dạng đột biến cấu trúc NST tương ứng với các số từ 1-7.
CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST

Ở RUỒI GIẤM

THỂ BA

THỂ MỘT

THỂ KHÔNG

TAM BỘI

THỂ BA

TỨ BỘI

THỂ BỐN

BT2: Xác định các dạng đột biến số lượng NST tương ứng với các số từ 1-7.
1 2 3 4
Bộ NST người

2n = 46
Bộ NST người bệnh Đao (3 NST 21- thể ba)
Hội chứng Đao

Trẻ mắc hội chứng Đao có khuôn mặt khá điển hình với đầu nhỏ, mặt bẹt, lưỡi thè, mắt xếch, mũi tẹt, cổ ngắn. Ngoài ra trẻ còn có thể có biểu hiện yếu cơ, bàn tay rộng và ngắn, ngón tay ngắn. Trẻ mắc bệnh này phát triển chậm, thường nhỏ con hơn các trẻ bình thường cùng độ tuổi và có biểu hiện chậm phát triển tâm thần từ nhẹ đến trung bình.
Hội chứng Toocno OX

Đôt biến lệch bội ở cặp NST giới tính ở người
Hội chứng claiphentơ XXY
Hội chứng siêu nữ XXX

Khuôn mặt của trẻ mắc hội chứng Edward: (a) nhìn thẳng; (b) nhìn nghiêng; (c) bàn tay điển hình với ngón trỏ đè lên trên ngón giữa
*Khuôn mặt của trẻ mắc hội chứng Edward: (a) nhìn thẳng; (b) nhìn nghiêng; (c) bàn tay điển hình với ngón trỏ đè lên trên ngón giữa
Hội chứng Edward 3NST 18

Trẻ có trọng lượng sơ sinh thấp. Khuôn mặt điển hình với tai nhỏ, vành tai vễnh ra ngoài, miệng nhỏ, há ra khó khăn. Xương ức ngắn. Bàn tay điển hình với ngón trỏ đè lên trên ngón giữa. Hầu hết các trẻ này đều mắc các dị tật bẩm sinh quan trọng như tật tim bẩm sinh, thoát vị rốn, thoát vị hoành… Khoảng 50% trẻ mắc hội chứng này chết trong tháng đầu tiên, khoảng 10% sống đến 12 tháng tuổi. Các trường hợp sống tới tuổi thiếu nhi có hiện tượng chậm phát triển nặng nề, hầu hết trẻ không thể đi được.
Đầu nhỏ, mũi tẹt, gốc mũi rộng, sứt môi tới 75%, thường sứt hai bên, nhãn cầu nhỏ hoặc không nhãn cầu, tai thấp, biến dạng, thường bị điếc, bàn tay sáu ngón, bàn chân vẹo, da đầu đôi khi lở loét ... hội chứng này gây tử vong tới 80% trẻ mắc bệnh ngay ở năm đầu.

Hội chứng Patau
Thể dị đa bội
Thể khảm
1

Hội chứng DOWN (ĐAO)
STT

Hội chứng

Số lượng NST /1TB

Nguyên nhân

Dạng đột biến

Biểu hiện
1

Hội chứng DOWN

2n=47

(2n + 1)

Do thừa 1 NST số 21

Đột biến số lượng NST

(dạng lệch bội thể ba nhiễm)
2
STT

Hội chứng

Số lượng NST /1TB

Nguyên nhân

Dạng đột biến

Biểu hiện
2

Hội chứng Patau

2n=47

(2n + 1)

Do thừa 1 NST số 13

Đột biến số lượng NST

(dạng lệch bội thể ba nhiễm)

*Não teo đi *Mất trí *Điếc *Khiếm khuyết về tim
3
STT

Hội chứng

Số lượng NST /1TB

Nguyên nhân

Dạng đột biến

Biểu hiện
3

Hội chứng Edward

(E -Tuốt)

2n=47

(2n + 1)

Do thừa 1 NST số 18

Đột biến số lượng NST

(dạng lệch bội thể ba nhiễm)
4
STT

Hội chứng

Số lượng NST /1TB

Nguyên nhân

Dạng đột biến

Biểu hiện
1

Hội chứng Turner (Tocno)

2n=45

(2n - 1)

Do thiếu 1 NST X trong cặp NST giới tính ở nữ

Đột biến số lượng NST

(dạng lệch bội thể một nhiễm)
Hội chứng SIÊU NỮ
5
STT

Hội chứng

Số lượng NST /1TB

Nguyên nhân

Dạng đột biến

Biểu hiện
1

Hội chứng siêu nữ

2n=47

(2n + 1)

Do thừa 1 NST số 23 (thừa 1 NST giới tính X ở nữ)

Đột biến số lượng NST (lệch bội thể ba nhiễm)
6
STT

Hội chứng

Số lượng NST /1TB

Nguyên nhân

Dạng đột biến

Biểu hiện
1

Hội chứng Claiphento

2n=47

(2n + 1)

Do thừa 1 NST số 23 (cặp NST giới tính ở nam)

Đột biến số lượng NST

(lệch bội thể ba nhiễm)
Hình 3. H/c Claiphento

Hình 1. hội chứng ĐAO

Hình 5. Hội chứng tơcno

Hình 2. Hội chứng etuot

Hình 4. Hội chứng Patau

Hình 6. Hội chứng Siêu nữ
Hình 5.

Hình 4.

Hình 1.

Hình 6.

Hình 3.

Hình 2.

Hội chứng

*Claiphento *Tocno *Patau *Siêu nữ *ĐAO *E tuot
ĐÁP ÁN

1 – A

2 – B

3 – D

4 – F

5 – E

6 - C _? Từ thông tin BẢNG 1. em vận dụng được gì vào thực tiễn cho mình, gia đình và xã hội?_
BẢNG 1. Tỉ lệ mắc hội chứng ĐAO theo độ tuổi người mẹ
Câu 1: Ở các sinh vật vật chất di truyền ở cấp độ phân tử là:

a. AND b. ARN c. NST d. Prôtêin

Câu 2: Đơn phân của NST là:

a. nucleotit b. axit amin c. nucleoxom d. histon

Câu 3: Quá trình tổng hợp ARN từ AND được gọi là:

a. tự sao b. phiên mã c. dịch mã d. tái bản

Câu 4: Mạch mã gốc của gen cấu trúc có chiều:

a. 3'- 5' b. 5' – 3' c. 3'- 3' d. 5'- 5'

Câu 5: Đột biến lệch bội dạng thể ba có số lượng NST trong tế bào là:

a. 2n b. 2n – 2 c. 2n – 1 d. 2n + 1

Câu 6: Ở sinh vật, bộ 3 mở đầu là:

a. AUG b. UAG c. UAA d. UGA

Câu 7: Ở sv nhân thực, bộ 3 mở đầu mã hóa axit amin là:

a. lơxin b. methionin c. alanin d. lizin

Câu 8: Ở sinh vật, mã di truyền là mã:

a. bộ 1 b. bộ 2 c. bộ 3 d. bộ 4

Câu 9: Ở người mắc bệnh đao, bộ NST trong tế bào là:

a. 46 b. 47 c.45 d. 48
11. Khi nói về quá trình nhân đôi AND, những phát biểu nào sau đây sai?

1. Quá trình nhân đôi AND diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.

2. Quá trình nhân đôi AND bao giờ cũng diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã.

3. Trên cả 2 mạch khuôn,ARN polimeraza đều di chuyển theo chiều 5' – 3' để tổng hợp mạch mới theo chiều 3' – 5'.

4. Trong mỗi phân tử AND mới tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, một mạch là của AND ban đầu.

A. 2,4 B. 2,3 C. 1,3 D. 1,4.

12. Khi nói về tâm động của NST những phát biểu nào sau đây đúng?

1. Tâm động là trình tự nucleotit đặc biệt, mối NST chỉ có duy nhất 1 trình tự nucleotit này.

2. Tâm động là vị trí liên kết của NST với thoi phân bào, giúp NST di chuyển về mỗi cực trong phân bào.

3. Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của NST.

4. Tâm động là những điểm mà tại đó AND bắt đầu tự nhân đôi.

5. Tuỳ theo vị trí của tâm động mà hình thái của NST có thể khác nhau.

A. 3,4,5 B. 1,2,5 C. 2,3,4 D. 1,3,4.

13. Ở một loài sinh vật lưỡng bội, xét một gen có 2 alen (A và a) nằm trên NST thường số 1. Do đột biến, trong loài này đã xuất hiện các thể ba ở NST số 1. Các thể ba này có thể có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về gen đang xét?

A. 5 B. 2 C. 3 D. 4

14. Một gen ở sinh vật nhân thực dài 408nm và gồm 3200 liên kết hidro. Gen này bị đột biến thay thế 1 cặp A –T bằng 1 cặp G –X. Số nucleotit loại T và G của gen sau đột biến là

*T = 801, G = 399 B. T = 799, G = 401

C. T=399, G = 801 D. T = 401, G = 799
 
Gửi ý kiến