Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1- Thực hành Tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ninh Thị Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:28' 15-09-2024
Dung lượng: 12.6 MB
Số lượt tải: 209
Nguồn:
Người gửi: Ninh Thị Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:28' 15-09-2024
Dung lượng: 12.6 MB
Số lượt tải: 209
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1 – Tiết 9,10
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TRỢ TỪ, THÁN TỪ
HÃY ĐỌC CÁC CÂU SAU , CHÚ Ý CÁC TỪ IN ĐẬM, CÁC TỪ MÀU ĐỎ VÀ CHO BIẾT TRONG GIAO TIẾP EM
CÓ DỤNG CÁC TỪ ĐÓ KHÔNG? DÙNG NHƯ THẾ NÀO
VÍ DỤ:
- Em có biết không, hôm nay là ngày sinh nhật của anh ấy.
- Cháu không thích món này, cháu sẽ ăn món khác.
- Anh đã làm bài tập rồi, giờ anh có thể đi chơi.
- Mới chỉ học một tuần, cậu bé đã biết đọc rồi đấy.
- Ngày mai tôi sẽ đến học đúng giờ.
- Chị đang đọc sách ở phòng bên cạnh.
* Trợ từ: thường đứng trước các động từ, nhấn mạnh, bổ sung ý nghĩa
cho các từ đó.
BÀI 1 – Tiết 9,10
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TRỢ TỪ, THÁN TỪ
HÃY ĐỌC CÁC CÂU SAU , CHÚ Ý CÁC TỪ IN ĐẬM, CÁC TỪ MÀU ĐỎ VÀ CHO BIẾT TRONG GIAO TIẾP EM
CÓ DỤNG CÁC TỪ ĐÓ KHÔNG?
VÍ DỤ 2
- Chào anh à, em đã lâu không gặp rồi đấy.
- Ối trời ơi, tôi đã quên mất đến cuộc họp này.
- Ừ, tôi hiểu ý của bạn rồi.
- Ôi, trời tối quá, tôi phải về nhà ngay thôi.
- Chết, quên mất mang sách đã mượn rồi.
- Hỡi các bạn ơi, mình đã có kế hoạch cho chuyến du lịch này.
* Thán từ:, thường đặt đầu câu, đầu cụm từ ngăn cách với câu
bởi dấu phẩy, dùng bộc lộ cảm xúc.
BÀI 1 – Tiết 9,10
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TRỢ TỪ, THÁN TỪ
I. KIẾN THỨC NGỮ VĂN
1. Trợ từ:
2. Thán từ
II. THỰC HÀNH
* Trợ từ:
- Là loại từ được sử dụng để bổ sung ý nghĩa
cho các từ khác trong câu. Trợ từ giúp làm rõ ý
nghĩa của các từ và tạo nên sự phong phú và đa
dạng trong diễn đạt.
* Thán từ:
Là loại từ được dùng để thể hiện cảm xúc, tình
cảm của người nói hoặc nhân vật trong văn bản.
Thán từ giúp tăng cường tính chân thực và sức
sống cho bài văn, làm nổi bật tình huống, tạo
cảm xúc cho độc giả.
BÀI 1 – Tiết 9,10
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TRỢ TỪ, THÁN TỪ
I. KIẾN THỨC NGỮ VĂN
1. Trợ từ:
2. Thán từ
II. THỰC HÀNH
* Trợ từ:
- Là loại từ được sử dụng để bổ sung ý nghĩa
cho các từ khác trong câu. Trợ từ giúp làm rõ ý
nghĩa của các từ và tạo nên sự phong phú và đa
dạng trong diễn đạt.
* Thán từ:
Là loại từ được dùng để thể hiện cảm xúc, tình
cảm của người nói hoặc nhân vật trong văn bản.
Thán từ giúp tăng cường tính chân thực và sức
sống cho bài văn, làm nổi bật tình huống, tạo
cảm xúc cho độc giả.
TRAO ĐỔI
NHÓM/BÀN
Từ việc chuẩn bị
bài, hãy trình
bày hiểu biết của
em về trợ từ, thán
từ?
BÀI 1 – Tiết 9,10
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TRỢ TỪ, THÁN TỪ
I. KIẾN THỨC NGỮ VĂN
1. Trợ từ:
2. Thán từ
II. THỰC HÀNH
1. BÀI TẬP TRỢ TỪ
HOẠT ĐỘNG NHÓM/BÀN- THỰC HIỆN YÊU CẦU TRONG BÀI TẬP 1
BÀI 1 trang 24 SGK Ngữ văn 8 Tập 1
: Tìm trợ từ trong những câu dưới đây và cho biết tác dụng của chúng:
a) Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có
sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học. (Thanh Tịnh)
b) Tôi quên cả mẹ tôi đứng sau tôi. (Thanh Tịnh)
c) Các em đừng khóc. Trưa nay, các em được về nhà cơ mà.
(Thanh Tịnh)
d) Con Hiên không có áo à? (Thạch Lam)
e) Hai con tôi quý quá, dám tự do lấy áo đem cho người ta không
sợ mẹ mắng ư? (Thạch Lam)
Bài 1: Trợ từ và tác dụng của trợ từ
a) Trợ từ: “chính”
-> Tác dụng: biểu thị nhấn mạnh sắc thái của chủ
ngữ “lòng tôi”.
b) Trợ từ: “cả”
-> Tác dụng: biểu thị nhấn mạnh về mức độ cao, ý
bao hàm.
c) Trợ từ: “cơ mà”
-> Tác dụng: biểu thị tình cảm ân cần, nhẹ nhàng
của ông đốc khi nói với các em học sinh.
d) Trợ từ: “à”
-> Tác dụng: biểu thị mục đích hỏi và tình cảm của
Lan khi nói chuyện với Hiên.
e) Trợ từ: “ư”
-> Tác dụng: biểu thị mục đích hỏi và tình cảm
thân mật của mẹ với hai người con.
BÀI
2:
trang 24 SGK Ngữ văn 8 Tập 1
: Trong các từ in đậm dưới đây, từ nào là trợ từ? Vì sao?
a) Vì có những hôm đi chơi suốt cả ngày với chúng bạn ở đồng làng Lê
Xá, lòng tôi vẫn không cảm thấy xa nhà hay xa mẹ tôi chút nào hết.
(Thanh Tịnh)
- Từ “cả” không phải trợ từ, không nhấn mạnh ý nào trong câu
b) Trước sân trường làng Mỹ Lý dày đặc cả người. (Thanh Tịnh)
- Từ “cả” là trợ từ, dùng nhấn mạnh sự đông đúc của sân trường Mỹ Lý
c) Chính lúc này, toàn thân các cậu cũng đang run run theo nhịp bước
rộn ràng trong các lớp. (Thanh Tịnh)
- Từ “chính” là trợ từ, từ chính được thêm vào để nhấn mạnh thời điểm
mà sự việc xảy ra.
BÀI
2:
trang 24 SGK Ngữ văn 8 Tập 1
: Trong các từ in đậm dưới đây, từ nào là trợ từ? Vì sao?
d) Nhân vật chính là nhân vật then chốt của cốt truyện, giữ vị trí trung
tâm trong việc thể hiện đề tài, chủ đề và tư tưởng của tác phẩm. (Theo
Từ điển thuật ngữ văn học, Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc
Phi đồng Chủ biên)
- Từ “chính” không phải trợ từ vì nhân vật chính là một từ hoàn chỉnh,
từ chính ở đây không xuất hiện nhằm nhấn mạnh ý nào trong câu.
LƯU Ý TRỢ TỪ
Có những từ có hình thức âm thanh giống với các
trợ từ nhưng không phải là trợ từ (hiện tượng đồng
âm khác loại).
Cách phân biệt: Ta phải dựa vào tác dụng của
trợ từ trong câu:
+ Nó đi với từ, ngữ nào?
+ Có nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự
việc, sự vật của người nói không?
BÀI 1 – Tiết 9,10
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TRỢ TỪ, THÁN TỪ
* Trợ từ
- Là những từ chuyên đi kèm 1 từ ngữ trong
câu
- Mục đích:
+ Để nhấn mạnh
Qua việc nhận ra trợ
+ Biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc
từ trong các bài
được nói đến ở từ ngữ đó.
tập1,2, hãy nêu kết
- Nhóm trợ từ: Có 2 nhóm:
luận về trợ từ:
+ Trợ từ đi kèm các từ ngữ trong câu (chính,
- Khái niệm
đích, ngay cả, chỉ, những,...).
- Tác dụng
+ Trợ từ ở cuối câu (à, ạ, ư, nhỉ, nhé, nào,
- Các loại trợ từ
cơ, cơ mà, thôi,...).
I. KIẾN THỨC NGỮ VĂN
1. Trợ từ:
2. Thán từ
II. THỰC HÀNH
1. BÀI TẬP TRỢ TỪ
BÀI 1 – Tiết 9,10
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TRỢ TỪ, THÁN TỪ
I. KIẾN THỨC NGỮ VĂN
1. Trợ từ:
2. Thán từ
II. THỰC HÀNH
2. BÀI TẬP TRỢ TỪ
2.BÀI TẬP THÁN TỪ
Đọc bài tập
3 và trả lòi
từng yêu
cầu.
Bài 3, trang 25-SGK. Tìm thán từ trong
những câu dưới đây và cho biết tác dụng
của chúng:
a) A, em Liên thảo nhỉ. Hôm nay lại rót đầy
cho chị đây. (Thạch Lam)
b) Ừ, phải đấy. Để chị về lấy. (Thạch Lam)
c) Ôi chào, sớm với muộn thì có ăn thua gì.
(Thạch Lam)
d) Vâng, bà để mặc em... (Kim Lân)
e) Ô hay, thế là thế nào nhỉ? (Kim Lân)
* Gợi ý bài tập :
a. “A”
=> Thể hiện sự ngạc nhiên của người nói
b. “ Ừ, phải đấy ” => Nó dùng để gọi và đáp trong giao tiếp.
c. “ Ôi chào ” => Bộc lộ cảm xúc, tình cảm của người nói.
d. “ Vâng ” => Nó dùng để gọi và đáp trong giao tiếp.
e. “ Ô hay ”
=> Bộc lộ cảm xúc, tình cảm của người nói.
BÀI TẬP NHANH: GV đưa thêm ví dụ để HS phân tích: Các thán từ in đậm
trong những câu sau đây bộc lộ những cảm xúc gì?
1)
Chuột Cống chùi bộ râu và gọi đám bộ hạ: “Kìa chúng bay đâu, xem thằng Nồi
Đồng hôm nay có gì chén được không?
Lũ chuột bò lên chạn, leo lên bác Nồi Đồng. Năm sáu thằng xúm lại hục mõm
vào, cố mãi mới lật được cái vung nồi ra. “Ha ha! Cơm nguội! Lại có một bát cá
kho! Cá rô kho khế: vừa dừ vừa thơm. Chít chít, anh em ơi, lại đánh chén đi
thôi!”
Nồi Đồng run như cầy sấy: “Bùng boong. Ái ái? Lạy các cậu, các ông, ăn thì ăn,
nội dung đừng đánh đổ tôi xuống đất. Cái chạn cao thế này, tôi ngã xuống không
vỡ cũng bẹp, chết mất!”
(Nguyễn Đình Thi, Cái tết của Mèo Con)
2/ Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu? (Thế Lữ, Nhớ Rừng)
* Nhận xét:
a) Ha ha
Ái ái
-> bộc lộ sự sảng khoái, sung sướng
trước những phát hiện thú vị.
-> tiếng thốt lên khi bị đau đột ngột (sự
sợ hãi).
b) Than ôi -> biểu thị sự đau buồn, tiếc nuối.
-> Thán từ có khả năng làm thành một câu độc lập ( ví dụ b).
Thán từ cũng có lúc làm thành phần biệt lập của câu)
Thán từ
Vị trí
Ví dụ :
:
: - Là những từ dùng để: Bộc lộ tình cảm, cảm xúc của
người nói hoặc dùng để gọi đáp.
- Thường đứng ở đầu câu
- Có khi tách ra thành một câu đặc biệt.
Trời ơi! Tôi chết mất.
Vâng, cháu sẽ đi
ngay ạ!
Thán từ gồm - Thán từ biểu lộ tình cảm, cảm xúc (a, ái, a ha, ối, ô
hay, than ôi,...).
hai nhóm:
- Thán từ gọi đáp (này, ơi, dạ, vâng, ừ,...).
Phân biệt
Không tách
riêng ra thành
1 câu, phải đi
kèm với từ
Nhấnkhác.
mạnh/
biểu thị thái độ
đánh giá sự
vật, sự việc.
• Thán từ
• Trợ từ
• Thán từ
• Trợ từ
Có thể được
tách ra thành
một câu đặc
biệt.
Bộc lộ tình
cảm, cảm
xúc, gọi
đáp.
III. LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
KHỈ CON TRANH TÀI
CHÚC
MỪNG
CHÚC MỪNG
Giải thích nghĩa của trợ từ in đậm trong câu
sau“Mặc dầu non 1 năm ròng mẹ tôi không
gửi cho tôi lấy một lá thư nhắn người thăm tôi
lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.”
Trợ từ lấy có ý nghĩa nhấn mạnh sự việc
Giải thích nghĩa của trợ từ in đậm trong câu
sau “Hai đứa mê nhau lắm. Bố mẹ đứa con
gái biết vậy, nên cũng bằng lòng gả. Nhưng
họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải một
trăm đồng bạc, lại còn cau, còn rượu…cả
cưới nữa thì mất đến cứng hai trăm bạc.”
nguyên: Chỉ có đến như thế, không có thêm gì
khác (Chỉ tính tiền thách cưới đã quá nặng.)
đến: Ý nhấn mạnh mức độ cao Ngạc nhiên
Thán từ in đậm trong câu sau đây bộc lộ cảm xúc
gì:“Lũ chuột bò lên chạn, leo lên bác Nồi Đồng.
Năm sáu thằng xúm lại húc mõm vào, cố mãi mới lật
được cái vung nồi ra. “Ha ha! Cơm nguội! Lại có
một bát cá kho! Cá rô kho khế: vừa dừ vừa thơm.
Chít chít, anh em ơi, lại đánh chén đi thôi!”.
Ha ha: bộc lộ sự sảng khoái, sunng
sướng trước những phát hiện thú
vị
Thán từ in đậm trong câu sau đây bộc lộ
cảm xúc gì:“Than ôi! Thời oanh liệt nay
còn đâu?”
Than ôi: biểu thị sự đau buồn, tiếc nuối
Giải thích câu tục ngữ: “Gọi dạ bảo vâng”
Câu tục ngữ khuyên chúng ta dùng thán từ
gọi đáp để bộc lộ sự lễ phép, thái độ cung
kính với người bề trên
Ngoài ra, câu tục ngữ còn phê phán những
người chỉ biết nghe lời 1 cách máy móc
Giải thích nghĩa của trợ từ in đậm trong
câu sau “Tính ra cậu Vàng cậu ấy ăn
khỏe hơn cả tôi, ông giáo ạ!”
Cả: Có ý nhấn mạnh về mức độ cao, phạm
vi không hạn chế
Giải thích nghĩa của trợ từ in đậm trong
câu sau“Rồi cứ mỗi năm rằm tháng tám /
Tựa nhau trông xuống thế gian cười”
Cứ: Biểu thị ý khẳng định về hoạt đông,
trạng thái nhất định như thể bất chấp mọi
điều kiện. Nhấn mạnh 1 việc lặp đi lặp lại
Các thán từ in đậm trong những câu sau đây
bộc lộ cảm xúc gì: “Bác Nồi Đồng run như
cầy sấy: “Bùng boong. Ái ái! Lạy các
cậu, các ông, ăn thì ăn, nhưng đừng
đánh đổ tôi xuống đất. Cái chạn cao
thế này, tôi ngã xuống không vỡ cũng
bẹp, chết mất!”.
Ái ái: tiếng thốt lên khi bị đau đột ngột (sự sợ hãi)
Thán từ in đậm trong câu sau đây bộc lộ cảm
xúc gì: “Chao ôi! Đối với những người ở
quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì
ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu
xa, bỉ ổi,… toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn;
không bao giờ ta thấy họ là những người đáng
thương; không bao giờ ta thương….”
Chao ôi: Than thở vì bất lực.
10/ Đặt 1 câu có trợ từ và 1 câu có
thán từ
Chao ôi, bông hoa mới đẹp làm sao.
Chính nó đã gây ra vụ nổ này.
Bài tập 2 ( SGK, trang 24,25) : Trong các từ in đậm dưới đây, từ nào là
trợ từ? Vì sao?
a) Vì có những hôm đi chơi suốt cả ngày với chúng bạn ở đồng làng Lê Xả,
lòng tôi vẫn không cảm thấy xa nhà hay xa mẹ tôi chút nào hết. (Thanh Tịnh)
b) Trước sân trường làng Mỹ Lý dày đặc cả người. (Thanh Tịnh)
c) Lúc này, toàn thân các cậu cũng đang run run theo nhịp bước rộn ràng trong
các lớp. (Thanh Tịnh)
d) Nhân vật chính là nhân vật then chốt của cốt truyện, giữ vị trí trung tâm
trong việc thể hiện đề tài, chủ đề và tư tưởng của tác phẩm. (Theo Từ điển thuật
ngữ văn học, Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi đồng Chủ biên)
Bài tập 2/24,25 : (SGK Ngữ Văn 8, tập 1 Cánh Diều)
a. Từ cả không phải là trợ từ. Cụm từ cả ngày biểu thị một ngày xuyên
suốt.
b. Từ cả là trợ từ, biểu thị với mức độ cao, ý bao hàm, có nghĩa chỉ ở
đây rất đông người.
c. Từ chính là trợ từ, nhấn mạnh vào thời gian, thời điểm nói đến, có
nghĩa chỉ tại thời điểm này.
d. Từ chính không phải là trợ từ. Cụm từ nhân vật chính biểu thị là
nhân vật điển hỉnh, then chốt của cốt truyện, từ chính bổ sung ý nghĩa
cho danh từ nhân vật.
-> Các từ: “cả” ví dụ b và “chính” ví dụ c là thán từ.
Bài tập 4. Trong các từ in đậm ở những câu dưới đây, từ
nào là thán từ? Vì sao?
a) Tôi quên thể nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy
nở trong lòng tôi như mấy cảnh hoa tươi mỉm cười giữa bầu
trời quang đãng. (Thanh Tịnh)
b) Ấy, rẽ lối này cơ mà. (Kim Lân)
c) Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng
lần này tự nhiên thấy lạ. (Thanh Tịnh)
d) Này, thầy nó ạ. (Kim Lân)
Bài 4:
a. “ ấy” : Không phải thán từ vì nó không bộc lộ cảm xúc của
người nói hay dùng để gọi và đáp trong giao tiếp.
b. “ Ấy” : Là thán từ vì nó là từ biểu lộ cảm xúc về mức độ của
sự việc.
c. “ này” : Không phải thán từ vì từ không bộc lộ cảm xúc của
người nói hay dùng để gọi và đáp trong giao tiếp. Từ này trong
trường hợp câu trên chỉ biểu thị nhấn mạnh cho sự việc được
nhắc đến tại thời điểm hiện tại của người nói.
d. “ Này” : Là thán từ vì nó dùng để gọi và đáp trong giao tiếp.
VẬN DỤNG
HỌC SINH HĐ CÁ NHÂN ( THỜI GIAN 5P)
Bài 5/ 25 ( SGK Ngữ Văn 8, tập 1 – Cánh Diều) : Viết đoạn văn
(khoảng 6 – 8 dòng) kể về một kỉ niệm của em , trong đó có sử dụng ít
nhất một trợ từ hoặc một thán từ. Chỉ ra trợ từ (hoặc thán từ) trong
đoạn văn đó.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1/ Học ghi nhớ, làm bài tập vận dụng viết đoạn
văn có sử dụng thán từ ?
2/ Vẽ SĐT kiến thức bài học, tiết sau gv thu sản
phẩm chấm, chữa
3. ChuẩNn bị bài mới……
HẸN GẶP LẠI CÁC
EM!
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TRỢ TỪ, THÁN TỪ
HÃY ĐỌC CÁC CÂU SAU , CHÚ Ý CÁC TỪ IN ĐẬM, CÁC TỪ MÀU ĐỎ VÀ CHO BIẾT TRONG GIAO TIẾP EM
CÓ DỤNG CÁC TỪ ĐÓ KHÔNG? DÙNG NHƯ THẾ NÀO
VÍ DỤ:
- Em có biết không, hôm nay là ngày sinh nhật của anh ấy.
- Cháu không thích món này, cháu sẽ ăn món khác.
- Anh đã làm bài tập rồi, giờ anh có thể đi chơi.
- Mới chỉ học một tuần, cậu bé đã biết đọc rồi đấy.
- Ngày mai tôi sẽ đến học đúng giờ.
- Chị đang đọc sách ở phòng bên cạnh.
* Trợ từ: thường đứng trước các động từ, nhấn mạnh, bổ sung ý nghĩa
cho các từ đó.
BÀI 1 – Tiết 9,10
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TRỢ TỪ, THÁN TỪ
HÃY ĐỌC CÁC CÂU SAU , CHÚ Ý CÁC TỪ IN ĐẬM, CÁC TỪ MÀU ĐỎ VÀ CHO BIẾT TRONG GIAO TIẾP EM
CÓ DỤNG CÁC TỪ ĐÓ KHÔNG?
VÍ DỤ 2
- Chào anh à, em đã lâu không gặp rồi đấy.
- Ối trời ơi, tôi đã quên mất đến cuộc họp này.
- Ừ, tôi hiểu ý của bạn rồi.
- Ôi, trời tối quá, tôi phải về nhà ngay thôi.
- Chết, quên mất mang sách đã mượn rồi.
- Hỡi các bạn ơi, mình đã có kế hoạch cho chuyến du lịch này.
* Thán từ:, thường đặt đầu câu, đầu cụm từ ngăn cách với câu
bởi dấu phẩy, dùng bộc lộ cảm xúc.
BÀI 1 – Tiết 9,10
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TRỢ TỪ, THÁN TỪ
I. KIẾN THỨC NGỮ VĂN
1. Trợ từ:
2. Thán từ
II. THỰC HÀNH
* Trợ từ:
- Là loại từ được sử dụng để bổ sung ý nghĩa
cho các từ khác trong câu. Trợ từ giúp làm rõ ý
nghĩa của các từ và tạo nên sự phong phú và đa
dạng trong diễn đạt.
* Thán từ:
Là loại từ được dùng để thể hiện cảm xúc, tình
cảm của người nói hoặc nhân vật trong văn bản.
Thán từ giúp tăng cường tính chân thực và sức
sống cho bài văn, làm nổi bật tình huống, tạo
cảm xúc cho độc giả.
BÀI 1 – Tiết 9,10
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TRỢ TỪ, THÁN TỪ
I. KIẾN THỨC NGỮ VĂN
1. Trợ từ:
2. Thán từ
II. THỰC HÀNH
* Trợ từ:
- Là loại từ được sử dụng để bổ sung ý nghĩa
cho các từ khác trong câu. Trợ từ giúp làm rõ ý
nghĩa của các từ và tạo nên sự phong phú và đa
dạng trong diễn đạt.
* Thán từ:
Là loại từ được dùng để thể hiện cảm xúc, tình
cảm của người nói hoặc nhân vật trong văn bản.
Thán từ giúp tăng cường tính chân thực và sức
sống cho bài văn, làm nổi bật tình huống, tạo
cảm xúc cho độc giả.
TRAO ĐỔI
NHÓM/BÀN
Từ việc chuẩn bị
bài, hãy trình
bày hiểu biết của
em về trợ từ, thán
từ?
BÀI 1 – Tiết 9,10
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TRỢ TỪ, THÁN TỪ
I. KIẾN THỨC NGỮ VĂN
1. Trợ từ:
2. Thán từ
II. THỰC HÀNH
1. BÀI TẬP TRỢ TỪ
HOẠT ĐỘNG NHÓM/BÀN- THỰC HIỆN YÊU CẦU TRONG BÀI TẬP 1
BÀI 1 trang 24 SGK Ngữ văn 8 Tập 1
: Tìm trợ từ trong những câu dưới đây và cho biết tác dụng của chúng:
a) Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có
sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học. (Thanh Tịnh)
b) Tôi quên cả mẹ tôi đứng sau tôi. (Thanh Tịnh)
c) Các em đừng khóc. Trưa nay, các em được về nhà cơ mà.
(Thanh Tịnh)
d) Con Hiên không có áo à? (Thạch Lam)
e) Hai con tôi quý quá, dám tự do lấy áo đem cho người ta không
sợ mẹ mắng ư? (Thạch Lam)
Bài 1: Trợ từ và tác dụng của trợ từ
a) Trợ từ: “chính”
-> Tác dụng: biểu thị nhấn mạnh sắc thái của chủ
ngữ “lòng tôi”.
b) Trợ từ: “cả”
-> Tác dụng: biểu thị nhấn mạnh về mức độ cao, ý
bao hàm.
c) Trợ từ: “cơ mà”
-> Tác dụng: biểu thị tình cảm ân cần, nhẹ nhàng
của ông đốc khi nói với các em học sinh.
d) Trợ từ: “à”
-> Tác dụng: biểu thị mục đích hỏi và tình cảm của
Lan khi nói chuyện với Hiên.
e) Trợ từ: “ư”
-> Tác dụng: biểu thị mục đích hỏi và tình cảm
thân mật của mẹ với hai người con.
BÀI
2:
trang 24 SGK Ngữ văn 8 Tập 1
: Trong các từ in đậm dưới đây, từ nào là trợ từ? Vì sao?
a) Vì có những hôm đi chơi suốt cả ngày với chúng bạn ở đồng làng Lê
Xá, lòng tôi vẫn không cảm thấy xa nhà hay xa mẹ tôi chút nào hết.
(Thanh Tịnh)
- Từ “cả” không phải trợ từ, không nhấn mạnh ý nào trong câu
b) Trước sân trường làng Mỹ Lý dày đặc cả người. (Thanh Tịnh)
- Từ “cả” là trợ từ, dùng nhấn mạnh sự đông đúc của sân trường Mỹ Lý
c) Chính lúc này, toàn thân các cậu cũng đang run run theo nhịp bước
rộn ràng trong các lớp. (Thanh Tịnh)
- Từ “chính” là trợ từ, từ chính được thêm vào để nhấn mạnh thời điểm
mà sự việc xảy ra.
BÀI
2:
trang 24 SGK Ngữ văn 8 Tập 1
: Trong các từ in đậm dưới đây, từ nào là trợ từ? Vì sao?
d) Nhân vật chính là nhân vật then chốt của cốt truyện, giữ vị trí trung
tâm trong việc thể hiện đề tài, chủ đề và tư tưởng của tác phẩm. (Theo
Từ điển thuật ngữ văn học, Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc
Phi đồng Chủ biên)
- Từ “chính” không phải trợ từ vì nhân vật chính là một từ hoàn chỉnh,
từ chính ở đây không xuất hiện nhằm nhấn mạnh ý nào trong câu.
LƯU Ý TRỢ TỪ
Có những từ có hình thức âm thanh giống với các
trợ từ nhưng không phải là trợ từ (hiện tượng đồng
âm khác loại).
Cách phân biệt: Ta phải dựa vào tác dụng của
trợ từ trong câu:
+ Nó đi với từ, ngữ nào?
+ Có nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự
việc, sự vật của người nói không?
BÀI 1 – Tiết 9,10
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TRỢ TỪ, THÁN TỪ
* Trợ từ
- Là những từ chuyên đi kèm 1 từ ngữ trong
câu
- Mục đích:
+ Để nhấn mạnh
Qua việc nhận ra trợ
+ Biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc
từ trong các bài
được nói đến ở từ ngữ đó.
tập1,2, hãy nêu kết
- Nhóm trợ từ: Có 2 nhóm:
luận về trợ từ:
+ Trợ từ đi kèm các từ ngữ trong câu (chính,
- Khái niệm
đích, ngay cả, chỉ, những,...).
- Tác dụng
+ Trợ từ ở cuối câu (à, ạ, ư, nhỉ, nhé, nào,
- Các loại trợ từ
cơ, cơ mà, thôi,...).
I. KIẾN THỨC NGỮ VĂN
1. Trợ từ:
2. Thán từ
II. THỰC HÀNH
1. BÀI TẬP TRỢ TỪ
BÀI 1 – Tiết 9,10
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TRỢ TỪ, THÁN TỪ
I. KIẾN THỨC NGỮ VĂN
1. Trợ từ:
2. Thán từ
II. THỰC HÀNH
2. BÀI TẬP TRỢ TỪ
2.BÀI TẬP THÁN TỪ
Đọc bài tập
3 và trả lòi
từng yêu
cầu.
Bài 3, trang 25-SGK. Tìm thán từ trong
những câu dưới đây và cho biết tác dụng
của chúng:
a) A, em Liên thảo nhỉ. Hôm nay lại rót đầy
cho chị đây. (Thạch Lam)
b) Ừ, phải đấy. Để chị về lấy. (Thạch Lam)
c) Ôi chào, sớm với muộn thì có ăn thua gì.
(Thạch Lam)
d) Vâng, bà để mặc em... (Kim Lân)
e) Ô hay, thế là thế nào nhỉ? (Kim Lân)
* Gợi ý bài tập :
a. “A”
=> Thể hiện sự ngạc nhiên của người nói
b. “ Ừ, phải đấy ” => Nó dùng để gọi và đáp trong giao tiếp.
c. “ Ôi chào ” => Bộc lộ cảm xúc, tình cảm của người nói.
d. “ Vâng ” => Nó dùng để gọi và đáp trong giao tiếp.
e. “ Ô hay ”
=> Bộc lộ cảm xúc, tình cảm của người nói.
BÀI TẬP NHANH: GV đưa thêm ví dụ để HS phân tích: Các thán từ in đậm
trong những câu sau đây bộc lộ những cảm xúc gì?
1)
Chuột Cống chùi bộ râu và gọi đám bộ hạ: “Kìa chúng bay đâu, xem thằng Nồi
Đồng hôm nay có gì chén được không?
Lũ chuột bò lên chạn, leo lên bác Nồi Đồng. Năm sáu thằng xúm lại hục mõm
vào, cố mãi mới lật được cái vung nồi ra. “Ha ha! Cơm nguội! Lại có một bát cá
kho! Cá rô kho khế: vừa dừ vừa thơm. Chít chít, anh em ơi, lại đánh chén đi
thôi!”
Nồi Đồng run như cầy sấy: “Bùng boong. Ái ái? Lạy các cậu, các ông, ăn thì ăn,
nội dung đừng đánh đổ tôi xuống đất. Cái chạn cao thế này, tôi ngã xuống không
vỡ cũng bẹp, chết mất!”
(Nguyễn Đình Thi, Cái tết của Mèo Con)
2/ Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu? (Thế Lữ, Nhớ Rừng)
* Nhận xét:
a) Ha ha
Ái ái
-> bộc lộ sự sảng khoái, sung sướng
trước những phát hiện thú vị.
-> tiếng thốt lên khi bị đau đột ngột (sự
sợ hãi).
b) Than ôi -> biểu thị sự đau buồn, tiếc nuối.
-> Thán từ có khả năng làm thành một câu độc lập ( ví dụ b).
Thán từ cũng có lúc làm thành phần biệt lập của câu)
Thán từ
Vị trí
Ví dụ :
:
: - Là những từ dùng để: Bộc lộ tình cảm, cảm xúc của
người nói hoặc dùng để gọi đáp.
- Thường đứng ở đầu câu
- Có khi tách ra thành một câu đặc biệt.
Trời ơi! Tôi chết mất.
Vâng, cháu sẽ đi
ngay ạ!
Thán từ gồm - Thán từ biểu lộ tình cảm, cảm xúc (a, ái, a ha, ối, ô
hay, than ôi,...).
hai nhóm:
- Thán từ gọi đáp (này, ơi, dạ, vâng, ừ,...).
Phân biệt
Không tách
riêng ra thành
1 câu, phải đi
kèm với từ
Nhấnkhác.
mạnh/
biểu thị thái độ
đánh giá sự
vật, sự việc.
• Thán từ
• Trợ từ
• Thán từ
• Trợ từ
Có thể được
tách ra thành
một câu đặc
biệt.
Bộc lộ tình
cảm, cảm
xúc, gọi
đáp.
III. LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
KHỈ CON TRANH TÀI
CHÚC
MỪNG
CHÚC MỪNG
Giải thích nghĩa của trợ từ in đậm trong câu
sau“Mặc dầu non 1 năm ròng mẹ tôi không
gửi cho tôi lấy một lá thư nhắn người thăm tôi
lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.”
Trợ từ lấy có ý nghĩa nhấn mạnh sự việc
Giải thích nghĩa của trợ từ in đậm trong câu
sau “Hai đứa mê nhau lắm. Bố mẹ đứa con
gái biết vậy, nên cũng bằng lòng gả. Nhưng
họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải một
trăm đồng bạc, lại còn cau, còn rượu…cả
cưới nữa thì mất đến cứng hai trăm bạc.”
nguyên: Chỉ có đến như thế, không có thêm gì
khác (Chỉ tính tiền thách cưới đã quá nặng.)
đến: Ý nhấn mạnh mức độ cao Ngạc nhiên
Thán từ in đậm trong câu sau đây bộc lộ cảm xúc
gì:“Lũ chuột bò lên chạn, leo lên bác Nồi Đồng.
Năm sáu thằng xúm lại húc mõm vào, cố mãi mới lật
được cái vung nồi ra. “Ha ha! Cơm nguội! Lại có
một bát cá kho! Cá rô kho khế: vừa dừ vừa thơm.
Chít chít, anh em ơi, lại đánh chén đi thôi!”.
Ha ha: bộc lộ sự sảng khoái, sunng
sướng trước những phát hiện thú
vị
Thán từ in đậm trong câu sau đây bộc lộ
cảm xúc gì:“Than ôi! Thời oanh liệt nay
còn đâu?”
Than ôi: biểu thị sự đau buồn, tiếc nuối
Giải thích câu tục ngữ: “Gọi dạ bảo vâng”
Câu tục ngữ khuyên chúng ta dùng thán từ
gọi đáp để bộc lộ sự lễ phép, thái độ cung
kính với người bề trên
Ngoài ra, câu tục ngữ còn phê phán những
người chỉ biết nghe lời 1 cách máy móc
Giải thích nghĩa của trợ từ in đậm trong
câu sau “Tính ra cậu Vàng cậu ấy ăn
khỏe hơn cả tôi, ông giáo ạ!”
Cả: Có ý nhấn mạnh về mức độ cao, phạm
vi không hạn chế
Giải thích nghĩa của trợ từ in đậm trong
câu sau“Rồi cứ mỗi năm rằm tháng tám /
Tựa nhau trông xuống thế gian cười”
Cứ: Biểu thị ý khẳng định về hoạt đông,
trạng thái nhất định như thể bất chấp mọi
điều kiện. Nhấn mạnh 1 việc lặp đi lặp lại
Các thán từ in đậm trong những câu sau đây
bộc lộ cảm xúc gì: “Bác Nồi Đồng run như
cầy sấy: “Bùng boong. Ái ái! Lạy các
cậu, các ông, ăn thì ăn, nhưng đừng
đánh đổ tôi xuống đất. Cái chạn cao
thế này, tôi ngã xuống không vỡ cũng
bẹp, chết mất!”.
Ái ái: tiếng thốt lên khi bị đau đột ngột (sự sợ hãi)
Thán từ in đậm trong câu sau đây bộc lộ cảm
xúc gì: “Chao ôi! Đối với những người ở
quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì
ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu
xa, bỉ ổi,… toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn;
không bao giờ ta thấy họ là những người đáng
thương; không bao giờ ta thương….”
Chao ôi: Than thở vì bất lực.
10/ Đặt 1 câu có trợ từ và 1 câu có
thán từ
Chao ôi, bông hoa mới đẹp làm sao.
Chính nó đã gây ra vụ nổ này.
Bài tập 2 ( SGK, trang 24,25) : Trong các từ in đậm dưới đây, từ nào là
trợ từ? Vì sao?
a) Vì có những hôm đi chơi suốt cả ngày với chúng bạn ở đồng làng Lê Xả,
lòng tôi vẫn không cảm thấy xa nhà hay xa mẹ tôi chút nào hết. (Thanh Tịnh)
b) Trước sân trường làng Mỹ Lý dày đặc cả người. (Thanh Tịnh)
c) Lúc này, toàn thân các cậu cũng đang run run theo nhịp bước rộn ràng trong
các lớp. (Thanh Tịnh)
d) Nhân vật chính là nhân vật then chốt của cốt truyện, giữ vị trí trung tâm
trong việc thể hiện đề tài, chủ đề và tư tưởng của tác phẩm. (Theo Từ điển thuật
ngữ văn học, Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi đồng Chủ biên)
Bài tập 2/24,25 : (SGK Ngữ Văn 8, tập 1 Cánh Diều)
a. Từ cả không phải là trợ từ. Cụm từ cả ngày biểu thị một ngày xuyên
suốt.
b. Từ cả là trợ từ, biểu thị với mức độ cao, ý bao hàm, có nghĩa chỉ ở
đây rất đông người.
c. Từ chính là trợ từ, nhấn mạnh vào thời gian, thời điểm nói đến, có
nghĩa chỉ tại thời điểm này.
d. Từ chính không phải là trợ từ. Cụm từ nhân vật chính biểu thị là
nhân vật điển hỉnh, then chốt của cốt truyện, từ chính bổ sung ý nghĩa
cho danh từ nhân vật.
-> Các từ: “cả” ví dụ b và “chính” ví dụ c là thán từ.
Bài tập 4. Trong các từ in đậm ở những câu dưới đây, từ
nào là thán từ? Vì sao?
a) Tôi quên thể nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy
nở trong lòng tôi như mấy cảnh hoa tươi mỉm cười giữa bầu
trời quang đãng. (Thanh Tịnh)
b) Ấy, rẽ lối này cơ mà. (Kim Lân)
c) Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng
lần này tự nhiên thấy lạ. (Thanh Tịnh)
d) Này, thầy nó ạ. (Kim Lân)
Bài 4:
a. “ ấy” : Không phải thán từ vì nó không bộc lộ cảm xúc của
người nói hay dùng để gọi và đáp trong giao tiếp.
b. “ Ấy” : Là thán từ vì nó là từ biểu lộ cảm xúc về mức độ của
sự việc.
c. “ này” : Không phải thán từ vì từ không bộc lộ cảm xúc của
người nói hay dùng để gọi và đáp trong giao tiếp. Từ này trong
trường hợp câu trên chỉ biểu thị nhấn mạnh cho sự việc được
nhắc đến tại thời điểm hiện tại của người nói.
d. “ Này” : Là thán từ vì nó dùng để gọi và đáp trong giao tiếp.
VẬN DỤNG
HỌC SINH HĐ CÁ NHÂN ( THỜI GIAN 5P)
Bài 5/ 25 ( SGK Ngữ Văn 8, tập 1 – Cánh Diều) : Viết đoạn văn
(khoảng 6 – 8 dòng) kể về một kỉ niệm của em , trong đó có sử dụng ít
nhất một trợ từ hoặc một thán từ. Chỉ ra trợ từ (hoặc thán từ) trong
đoạn văn đó.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1/ Học ghi nhớ, làm bài tập vận dụng viết đoạn
văn có sử dụng thán từ ?
2/ Vẽ SĐT kiến thức bài học, tiết sau gv thu sản
phẩm chấm, chữa
3. ChuẩNn bị bài mới……
HẸN GẶP LẠI CÁC
EM!
 









Các ý kiến mới nhất