Tìm kiếm Bài giảng
Bài 2. Tiết 17. Thực hành tiếng việt. Tác dụng của một số biện pháp tu từ trong thơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thúy Mai
Ngày gửi: 17h:21' 02-08-2025
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 99
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thúy Mai
Ngày gửi: 17h:21' 02-08-2025
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC
THẦY CÔ ĐẾN VỚI TIẾT
HỌC HÔM NAY
BÀI 2: CẤU TỨ VÀ HÌNH ẢNH
TRONG THƠ TRỮ TÌNH
Tiết 17: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
TÁC DỤNG CỦA MỘT SỐ
BIỆN PHÁP TU TỪ TRONG THƠ
KHỞI ĐỘNG
Em hãy kể tên về
các biện pháp tu
từ đã học?
So sánh, nhân hoá,
ẩn dụ, hoán dụ, điệp
ngữ, chơi chữ, đảo
ngữ, nói quá, nói
giảm nói tránh,...
Các biện pháp
tu từ đã học
VÍ DỤ
Đối
Nhân hóa
Ẩn dụ
“Hoa cười ngọc thốt đoan trang” “Trâu ơi ta bảo “Ngày ngày mặt trời đi qua
trên lăng
(Truyện Kiều – Nguyễn Du) trâu này…”
(Ca dao) Thấy một mặt trời trong lăng
rất đỏ”
(Viếng lăng bác – Viễn
Phương)
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
I.
Ôn tập lí thuyết
I. Ôn tập lí thuyết
Em hãy hoàn thành (Phiếu
học tập số 1)
Phiếu học tập số 1
A
B
a. Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác
1. Nhân
có
nét
tương
đồng
với
nó
nhằm
tăng
sức
gợi
hình,
gợi
cảm
cho
sự
hóa
diễn đạt.
b. Là lặp đi, lặp lại từ ngữ hoặc cả một câu để làm nổi bật ý, tăng
2. Đối cường hiệu quả diễn đạt, gợi liên tưởng, cảm xúc và tạo nhịp điệu
cho câu văn, đoạn thơ
c. Là cách sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau về nghĩa. Tạo nên
3. Ẩn
vẻ đẹp cân xứng, hài hoà cho lời thơ, câu văn, tăng hiệu quả diễn đạt
dụ
4. Điệp
ngữ
d. Là gọi tả con vật, cây cối, đồ vật … bằng những từ ngữ vốn được
dùng để gọi tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,…
trở nên gần gũi với con người; biểu thị được những suy nghĩ, tình
cảm của con người.
Phiếu học tập số 1
A
B
d. Là gọi tả con vật, cây cối, đồ vật … bằng những từ ngữ vốn được
1. Nhân dùng để gọi tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,
hóa
… trở nên gần gũi với con người; biểu thị được những suy nghĩ, tình
cảm của con người.
c. Là cách sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau về nghĩa. Tạo
2. Đối nên vẻ đẹp cân xứng, hài hoà cho lời thơ, câu văn, tăng hiệu quả
diễn đạt.
a. Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác
3. Ẩn dụ có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự
diễn đạt.
b. Là lặp đi, lặp lại từ ngữ hoặc cả một câu để làm nổi bật ý, tăng
4. Điệp cường hiệu quả diễn đạt, gợi liên tưởng, cảm xúc và tạo nhịp điệu
ngữ
cho câu văn, đoạn thơ.
II.
LUYỆN TẬP
THẢO LUẬN NHÓM
1
Bài tập 1
NHÓM 1
Bài tập 1: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hoá trong các
ngữ liệu duới dây:
a.
Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người
(Quang Dũng, Tây Tiến)
b.
Trời thu thay áo mới,
Trong biếc, nói cười thiết tha.
(Nguyễn Đình Thi, Đất nước)
Bài tập 1: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hoá trong các ngữ liệu
duới dây:
Trời thu thay áo mới,
Chiều chiều oai linh thác gầm thét
a. Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người b. Trong biếc, nói cười thiết tha.
(Nguyễn Đình Thi, Đất nước)
(Quang Dũng, Tây Tiến)
- Các hình ảnh nhân hoá “thác gầm thét”,
“cọp trêu người”
- Tác dụng: Tái hiện khung cảnh rừng già
hoang vu, bí ẩn, dữ dội của núi rừng Tây
Bắc. Qua đó, ta thấy được sự hiểm nguy
hàng ngày các chiến sĩ Tây Tiến phải trải
qua: thiên nhiên hoang dã ngự trị, thú dữ
rình rập, trêu đùa con người.
+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu thơ.
- Biện pháp tu từ nhân hoá “Trời thu thay áo
mới”
- Tác dụng: Khiến cho hình ảnh bầu trời thu
như một con người trong màu áo mới tinh
khôi với vẻ tươi tắn, rạng rỡ, sống động, ấm
áp, biết “nói cười thiết tha”. Gợi khung cảnh
tươi sáng và không khí tràn ngập niềm vui của
mùa thu độc lập.
+ Làm cho câu thơ thêm sinh động, gợi hình,
gợi cảm, có hồn.
2
Bài tập 2
NHÓM 2
BÀI TẬP 2
Nhiệm vụ
Làm rõ mục đích và cách tác giả sử
dụng biện pháp tu từ ẩn dụ trong
đoạn thơ sau:
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
(Quang Dūng, Tây Tiến)
Nhận xét
BÀI TẬP 2
Nhiệm vụ
Làm rõ mục đích và cách tác giả sử
dụng biện pháp tu từ ẩn dụ trong
đoạn thơ sau:
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
(Quang Dūng, Tây Tiến)
Nhận xét
- Hình ảnh ẩn dụ “Dữ oai hùm”: thể
hiện cốt cách ngang tàng, kiêu dũng
của người lính Tây Tiến.
- Hình ảnh ẩn dụ “Dáng kiều thơm”:
gợi vẻ đẹp duyên dáng, yêu kiều, sang
trọng của những thiếu nữ Hà thành.
thể hiện nỗi nhớ quê nhà, khát vọng
tình yêu và tâm hồn mơ mộng, lãng
mạn của người lính Tây Tiến.
+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho
đoạn thơ.
3
Bài tập 3
NHÓM 3
Bài tập 3: Biện pháp tu từ
điệp ngữ đã được sử dụng
như thế nào và đạt hiệu
quả gì trong các đoạn thơ
sau:
a.
Dốc lên khúc khuỷu dốc
thăm thảm
Heo hút côn mây súng ngửi
trời
Ngàn thước lên cao, ngàn
thước Xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa
Biện pháp tu từ
Điệp ngữ
thước”
“dốc”,
“ngàn
Tác dụng
Nhấn mạnh sự hùng vĩ, hiểm trở
của núi non vùng Tây Bắc với
những con dốc tiếp nối nhau như
không bao giờ hết; những đỉnh
núi cao ngất trời và vực sâu
thăm thẳm, đồng thời gợi liên
tưởng, cảm xúc và tạo nhịp điệu cho
Bài tập 3: Biện pháp tu từ
điệp ngữ đã được sử dụng
như thế nào và đạt hiệu quả
gì trong các đoạn thơ sau:
b.
tiếng ghi ta nâu
bầu trời cô gái ây
tiếng ghi ta lá xanh biết
mấy
tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ
tan
tiếng ghi ta ròng ròng
máu chảy
Biện pháp tu từ
Điệp ngữ “tiếng ghi-ta”
Tác dụng
Liệt kê, nhấn mạnh những
ấn tượng về tiếng đàn, về
nghệ thuật và tâm hồn
người nghệ sĩ Lor-ca; đồng
thời tạo nhịp điệu, giai điệu
cho các câu thơ, đoạn thơ.
4
Bài tập 4
Cặp đôi
lẻ - chẵn
Bài tập 4: So sánh cách sử
dụng biện pháp tu từ đối
trong các ngữ liệu dưới
đây:
a.
Gặp thời đồ điếu công
thành dễ,
Lỡ vận anh hùng hận xót
xa.
Phò chúa dốc lòng nâng
trục đất,
Tẩy binh khôn lối kéo Ngân
Hà.
Biện pháp tu từ
Biện pháp tu từ đối ở bốn câu thơ
(gặp thời - lỡ vận, đồ điếu - anh
hùng, công thành dễ - hận xót
xa; phò chúa - tẩy binh, dốc lòng
- khôn lối, nâng trục đất - kéo
Ngân Hà)
Tác dụng
- Nhấn mạnh những “trải
nghiệm” đau đớn và bày tỏ nỗi
niềm bi phẫn của nhân vật trữ
tình.
- Tạo nên vẻ đẹp cân xứng, hài hòa nhịp
nhàng cho lời thơ, đoạn thơ.
Bài tập 4: So sánh cách sử
dụng biện pháp tu từ đối
trong các ngữ liệu dưới
đây:
b.
Sài
Khao
sương
lấp
đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong
đêm hơi
(Quang Düng, Tây Tiến)
Biện pháp tu từ
Biện pháp tu từ đối được sử dụng
một cách linh hoạt (đối từ ngữ chỉ
địa danh như Sài Khao - Mường
Lát), miêu tả trạng thái của cảnh
vật (sương lấp - hoa về)
Tác dụng
- Nhấn mạnh vẻ đẹp của thiên nhiên
miền sơn cước: vừa hiểm trở, hoang vu,
giá lạnh vừa thơ mộng, tình tứ.
- Tạo nên vẻ đẹp cân xứng, hài hòa nhịp
nhàng cho lời thơ, đoạn thơ, tăng hiệu
quả diễn đạt.
Bài tập 4
Nhận xét
01
Trong thơ
Đường luật, đối
trước hết là một
yếu tố thi luật
và có những
quy định riêng
02
Trong thơ hiện đại,
đối là biện pháp tu
từ được sử dụng
một
cách
uyển
chuyển, linh hoạt.
CỦNG CỐ
CỦNG CỐ
Xác định biện pháp tu từ
trong những câu thơ sau?
1.
Nhớ gì như nhớ người yêu
Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương
Nhớ từng bản khói cùng sương
Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.
(Việt Bắc – Tố Hữu)
Điệp ngữ
2.
Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm
( Tre Việt Nam – Nguyễn Duy)
Nhân hoá
3.
Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bông
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Ẩn dụ
4.
Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn người đến chốn lao xao
(Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm)
Đối
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG
Viết đoạn văn (khoảng
150 chữ), trong đó có
sử dụng một biện pháp
tu từ. (gạch chân dưới
câu/các câu có biện
pháp tu từ)
Bảng kiểm viết đoạn văn
Các phần của
Nội dung
đoạn văn
Mở đoạn
Thân đoạn
Kết đoạn
Đạt
Chưa
đạt
- Mở đoạn bằng chữ viết hoa lùi vào đầu dòng.
- Giới thiệu được phương diện nổi bật
- Trình bày được biểu hiện, vai trò của phương
diện đó
- Khẳng định lại ý nghĩa của phương diện
- Kết đoạn bằng dấu câu dùng để ngắt đoạn.
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
THẦY CÔ ĐẾN VỚI TIẾT
HỌC HÔM NAY
BÀI 2: CẤU TỨ VÀ HÌNH ẢNH
TRONG THƠ TRỮ TÌNH
Tiết 17: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
TÁC DỤNG CỦA MỘT SỐ
BIỆN PHÁP TU TỪ TRONG THƠ
KHỞI ĐỘNG
Em hãy kể tên về
các biện pháp tu
từ đã học?
So sánh, nhân hoá,
ẩn dụ, hoán dụ, điệp
ngữ, chơi chữ, đảo
ngữ, nói quá, nói
giảm nói tránh,...
Các biện pháp
tu từ đã học
VÍ DỤ
Đối
Nhân hóa
Ẩn dụ
“Hoa cười ngọc thốt đoan trang” “Trâu ơi ta bảo “Ngày ngày mặt trời đi qua
trên lăng
(Truyện Kiều – Nguyễn Du) trâu này…”
(Ca dao) Thấy một mặt trời trong lăng
rất đỏ”
(Viếng lăng bác – Viễn
Phương)
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
I.
Ôn tập lí thuyết
I. Ôn tập lí thuyết
Em hãy hoàn thành (Phiếu
học tập số 1)
Phiếu học tập số 1
A
B
a. Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác
1. Nhân
có
nét
tương
đồng
với
nó
nhằm
tăng
sức
gợi
hình,
gợi
cảm
cho
sự
hóa
diễn đạt.
b. Là lặp đi, lặp lại từ ngữ hoặc cả một câu để làm nổi bật ý, tăng
2. Đối cường hiệu quả diễn đạt, gợi liên tưởng, cảm xúc và tạo nhịp điệu
cho câu văn, đoạn thơ
c. Là cách sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau về nghĩa. Tạo nên
3. Ẩn
vẻ đẹp cân xứng, hài hoà cho lời thơ, câu văn, tăng hiệu quả diễn đạt
dụ
4. Điệp
ngữ
d. Là gọi tả con vật, cây cối, đồ vật … bằng những từ ngữ vốn được
dùng để gọi tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,…
trở nên gần gũi với con người; biểu thị được những suy nghĩ, tình
cảm của con người.
Phiếu học tập số 1
A
B
d. Là gọi tả con vật, cây cối, đồ vật … bằng những từ ngữ vốn được
1. Nhân dùng để gọi tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,
hóa
… trở nên gần gũi với con người; biểu thị được những suy nghĩ, tình
cảm của con người.
c. Là cách sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau về nghĩa. Tạo
2. Đối nên vẻ đẹp cân xứng, hài hoà cho lời thơ, câu văn, tăng hiệu quả
diễn đạt.
a. Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác
3. Ẩn dụ có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự
diễn đạt.
b. Là lặp đi, lặp lại từ ngữ hoặc cả một câu để làm nổi bật ý, tăng
4. Điệp cường hiệu quả diễn đạt, gợi liên tưởng, cảm xúc và tạo nhịp điệu
ngữ
cho câu văn, đoạn thơ.
II.
LUYỆN TẬP
THẢO LUẬN NHÓM
1
Bài tập 1
NHÓM 1
Bài tập 1: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hoá trong các
ngữ liệu duới dây:
a.
Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người
(Quang Dũng, Tây Tiến)
b.
Trời thu thay áo mới,
Trong biếc, nói cười thiết tha.
(Nguyễn Đình Thi, Đất nước)
Bài tập 1: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hoá trong các ngữ liệu
duới dây:
Trời thu thay áo mới,
Chiều chiều oai linh thác gầm thét
a. Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người b. Trong biếc, nói cười thiết tha.
(Nguyễn Đình Thi, Đất nước)
(Quang Dũng, Tây Tiến)
- Các hình ảnh nhân hoá “thác gầm thét”,
“cọp trêu người”
- Tác dụng: Tái hiện khung cảnh rừng già
hoang vu, bí ẩn, dữ dội của núi rừng Tây
Bắc. Qua đó, ta thấy được sự hiểm nguy
hàng ngày các chiến sĩ Tây Tiến phải trải
qua: thiên nhiên hoang dã ngự trị, thú dữ
rình rập, trêu đùa con người.
+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu thơ.
- Biện pháp tu từ nhân hoá “Trời thu thay áo
mới”
- Tác dụng: Khiến cho hình ảnh bầu trời thu
như một con người trong màu áo mới tinh
khôi với vẻ tươi tắn, rạng rỡ, sống động, ấm
áp, biết “nói cười thiết tha”. Gợi khung cảnh
tươi sáng và không khí tràn ngập niềm vui của
mùa thu độc lập.
+ Làm cho câu thơ thêm sinh động, gợi hình,
gợi cảm, có hồn.
2
Bài tập 2
NHÓM 2
BÀI TẬP 2
Nhiệm vụ
Làm rõ mục đích và cách tác giả sử
dụng biện pháp tu từ ẩn dụ trong
đoạn thơ sau:
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
(Quang Dūng, Tây Tiến)
Nhận xét
BÀI TẬP 2
Nhiệm vụ
Làm rõ mục đích và cách tác giả sử
dụng biện pháp tu từ ẩn dụ trong
đoạn thơ sau:
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
(Quang Dūng, Tây Tiến)
Nhận xét
- Hình ảnh ẩn dụ “Dữ oai hùm”: thể
hiện cốt cách ngang tàng, kiêu dũng
của người lính Tây Tiến.
- Hình ảnh ẩn dụ “Dáng kiều thơm”:
gợi vẻ đẹp duyên dáng, yêu kiều, sang
trọng của những thiếu nữ Hà thành.
thể hiện nỗi nhớ quê nhà, khát vọng
tình yêu và tâm hồn mơ mộng, lãng
mạn của người lính Tây Tiến.
+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho
đoạn thơ.
3
Bài tập 3
NHÓM 3
Bài tập 3: Biện pháp tu từ
điệp ngữ đã được sử dụng
như thế nào và đạt hiệu
quả gì trong các đoạn thơ
sau:
a.
Dốc lên khúc khuỷu dốc
thăm thảm
Heo hút côn mây súng ngửi
trời
Ngàn thước lên cao, ngàn
thước Xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa
Biện pháp tu từ
Điệp ngữ
thước”
“dốc”,
“ngàn
Tác dụng
Nhấn mạnh sự hùng vĩ, hiểm trở
của núi non vùng Tây Bắc với
những con dốc tiếp nối nhau như
không bao giờ hết; những đỉnh
núi cao ngất trời và vực sâu
thăm thẳm, đồng thời gợi liên
tưởng, cảm xúc và tạo nhịp điệu cho
Bài tập 3: Biện pháp tu từ
điệp ngữ đã được sử dụng
như thế nào và đạt hiệu quả
gì trong các đoạn thơ sau:
b.
tiếng ghi ta nâu
bầu trời cô gái ây
tiếng ghi ta lá xanh biết
mấy
tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ
tan
tiếng ghi ta ròng ròng
máu chảy
Biện pháp tu từ
Điệp ngữ “tiếng ghi-ta”
Tác dụng
Liệt kê, nhấn mạnh những
ấn tượng về tiếng đàn, về
nghệ thuật và tâm hồn
người nghệ sĩ Lor-ca; đồng
thời tạo nhịp điệu, giai điệu
cho các câu thơ, đoạn thơ.
4
Bài tập 4
Cặp đôi
lẻ - chẵn
Bài tập 4: So sánh cách sử
dụng biện pháp tu từ đối
trong các ngữ liệu dưới
đây:
a.
Gặp thời đồ điếu công
thành dễ,
Lỡ vận anh hùng hận xót
xa.
Phò chúa dốc lòng nâng
trục đất,
Tẩy binh khôn lối kéo Ngân
Hà.
Biện pháp tu từ
Biện pháp tu từ đối ở bốn câu thơ
(gặp thời - lỡ vận, đồ điếu - anh
hùng, công thành dễ - hận xót
xa; phò chúa - tẩy binh, dốc lòng
- khôn lối, nâng trục đất - kéo
Ngân Hà)
Tác dụng
- Nhấn mạnh những “trải
nghiệm” đau đớn và bày tỏ nỗi
niềm bi phẫn của nhân vật trữ
tình.
- Tạo nên vẻ đẹp cân xứng, hài hòa nhịp
nhàng cho lời thơ, đoạn thơ.
Bài tập 4: So sánh cách sử
dụng biện pháp tu từ đối
trong các ngữ liệu dưới
đây:
b.
Sài
Khao
sương
lấp
đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong
đêm hơi
(Quang Düng, Tây Tiến)
Biện pháp tu từ
Biện pháp tu từ đối được sử dụng
một cách linh hoạt (đối từ ngữ chỉ
địa danh như Sài Khao - Mường
Lát), miêu tả trạng thái của cảnh
vật (sương lấp - hoa về)
Tác dụng
- Nhấn mạnh vẻ đẹp của thiên nhiên
miền sơn cước: vừa hiểm trở, hoang vu,
giá lạnh vừa thơ mộng, tình tứ.
- Tạo nên vẻ đẹp cân xứng, hài hòa nhịp
nhàng cho lời thơ, đoạn thơ, tăng hiệu
quả diễn đạt.
Bài tập 4
Nhận xét
01
Trong thơ
Đường luật, đối
trước hết là một
yếu tố thi luật
và có những
quy định riêng
02
Trong thơ hiện đại,
đối là biện pháp tu
từ được sử dụng
một
cách
uyển
chuyển, linh hoạt.
CỦNG CỐ
CỦNG CỐ
Xác định biện pháp tu từ
trong những câu thơ sau?
1.
Nhớ gì như nhớ người yêu
Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương
Nhớ từng bản khói cùng sương
Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.
(Việt Bắc – Tố Hữu)
Điệp ngữ
2.
Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm
( Tre Việt Nam – Nguyễn Duy)
Nhân hoá
3.
Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bông
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Ẩn dụ
4.
Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn người đến chốn lao xao
(Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm)
Đối
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG
Viết đoạn văn (khoảng
150 chữ), trong đó có
sử dụng một biện pháp
tu từ. (gạch chân dưới
câu/các câu có biện
pháp tu từ)
Bảng kiểm viết đoạn văn
Các phần của
Nội dung
đoạn văn
Mở đoạn
Thân đoạn
Kết đoạn
Đạt
Chưa
đạt
- Mở đoạn bằng chữ viết hoa lùi vào đầu dòng.
- Giới thiệu được phương diện nổi bật
- Trình bày được biểu hiện, vai trò của phương
diện đó
- Khẳng định lại ý nghĩa của phương diện
- Kết đoạn bằng dấu câu dùng để ngắt đoạn.
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
 








Các ý kiến mới nhất