Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2
TSThS

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 39. Thực hành: Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Hải Hà
Ngày gửi: 16h:53' 09-09-2015
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 389
Số lượt thích: 0 người


LỚP 9/1 – NHÓM 2


Trưởng nhóm: Nguyễn Xuân Huy

Bài 39: Thực hành:
Tìm hiểu thành tựu
chọn giống vật nuôi và cây trồng
Chủ đề:
Những thành tựu trong chọn giống vật nuôi
Nhóm 2
Nhóm 2
III. Các giống gà:
1. Gà Rốt ri
Đặc điểm giống:

-Màu sắc: màu nâu là chính

.
-Con trống trưởng thành: 2,4 kg
-Con mái trưởng thành: 1,7 kg


-Gà mái 6 tháng tuổi bắt đầu đẻ.


-Sản lượng trứng 130 quả/mái/năm.


-Trọng lượng trứng: 45 - 50g


Ưu điểm: Gà khoẻ, chóng lớn hơn hẳn so với gà ri, chống chịu bệnh tật khá.


Nhược điểm : Độ thuần chưa cao.
Hướng sử dụng: lấy thịt và lấy trứng.

Nhóm 2
2. Gà Hồ - Gà Đông cảo
a) Gà Hồ: Nguồn gốc: vùng làng Lạc Thổ, thị trấn Hồ (Bắc Ninh)
Nhóm 2
 
-Màu sắc: con trống: màu đỏ tía.
con mái : màu vàng đất.
Đặc điểm giống:
-Con trống trưởng thành: 4,5 - 5,5 kg.
-Con mái trưởng thành: 3,5 - 4,0 kg.
-Khối lượng trứng: 50-55 g.
-Sản lượng trứng: 55 - 57 quả/năm/mái.
-Gà mái bắt đầu đẻ lúc 185 ngày tuổi.
a) Gà Hồ
Ưu điểm: Thể chất khoẻ, chân to, thịt, trứng thơm ngon, sức chống chịu với ngoại cảnh tốt.
Nhược điểm: Sản lượng trứng thấp.
Hướng sử dụng: Lấy thịt, trứng và làm con giống. 
Nhóm 2
b) Gà Đông cảo (gà Đông tảo) : Nguồn gốc: thôn Đông Tảo (Hưng Yên)
Nhóm 2
b) Gà Đông cảo
Đặc điểm giống:
-Màu sắc: con trống: màu đỏ nhạt và vàng đất
con mái : màu vàng đất.
-Con trống trưởng thành: 3,8 - 4 kg .
-Con mái trưởng thành: 3 - 3,5 kg .
-Khối lượng trứng: 55 - 57 g .
-Sản lượng trứng: 60 - 80 trứng/mái/năm
Ưu điểm: Thể chất khoẻ, xương to, điển hình chân to cao, cơ ngực và cơ đùi phát triển. Thịt gà ngon, ngọt, không có gân, không dai.
Nhược điểm: đẻ ít, khả năng tăng đàn chậm, gà con mọc lông chậm.
Hướng sử dụng: Lấy thịt, trứng và làm con giống. 
Nhóm 2
3. Gà Tam hoàng
Nguồn gốc: Quảng Đông - Trung Quốc.


Nhóm 2
3. Gà Tam hoàng
Đặc điểm giống:
-Màu sắc: lông, mỏ, chân màu vàng.
-Con trống trưởng thành: 2,5 - 4 kg
-Con mái trưởng thành: 2 – 2,5 kg.
-Gà mái bắt đầu đẻ lúc 5 tháng tuổi.
-Khối lượng trứng: 51 - 52 g
-Sản lượng trứng: 150 quả/mái/năm .
Ưu điểm: Tỷ lệ nuôi sống cao, chống chịu bệnh tật, chịu khó kiêm mồi, phẩm chất thịt và trứng thơm ngon, sản lượng trứng và thịt cao
Hướng sử dụng: Lấy thịt, trứng.
Nhóm 2
IV. Các giống vịt:
1. Vịt cỏ
Nhóm 2
1. Vịt cỏ
Tính trạng nổi bật:
-Thân hình chữ nhật, đầu to, hơi dài, cổ ngắn, ngực sâu.
-Mỏ, chân, màng chân có nhiều màu, phổ biến nhất là màu vàng nhạt.
-Màu lông không thuần khiết, có nhiều nhóm màu khác nhau, phổ nhất là màu cà cuống, xám.


-Có khả năng thích nghi, chống chịu bệnh cao.
Hướng sử dụng:
-Làm giống lai với các giống vịt ngoại.
-Lấy thịt, lấy trứng.


Nhóm 2
1. Vịt Bầu bến
Nguồn gốc: vùng Chợ Bến, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình
Tính trạng nổi bật:
-Lông con cái màu cánh sẻ; con trống cổ và đầu màu xanh cánh trả, lông đuôi màu xanh đen.


-Sản lượng trứng 80 - 110 quả/mái/năm. Khối lượng trứng 68 - 73 g.
-Con mái lúc trưởng thành nặng 2,1 - 2,3 kg; con trống nặng 2,4 - 2,5 kg
Hướng sử dụng:




-Lấy thịt,lấy trứng
Nhóm 2
V. Các giống cá:
1. Cá chim trắng
Nguồn gốc: xuất xứ từ Trung Quốc.


Nhóm 2
Tính trạng nổi bật:
1. Cá chim trắng
-Thân bè ra hình mái trai, hàm răng vều ra, cứng khoẻ
-Hình dáng hao hao giống cá chim ở biển, sống ở tầng nước giữa và dưới, hay sống thành đàn, là loài cá ăn tạp.
Hướng sử dụng: Lấy thịt.


Nhóm 2
2. Cá chép lai V1
Tính trạng nổi bật:
-Thân cao và bầu, vẩy sáng ánh vàng, đầu thuôn và cân đối. Chúng có tốc độ lớn gấp đôi so với cá chép địa phương và có thịt thơm, ngon hơn. 
 
3. Cá rô phi đơn tính
Tính trạng nổi bật:
- Lớn nhanh, ăn tạp, dễ nuôi, hiệu quả kinh tế cao.
Hướng sử dụng: Lấy thịt.


Hướng sử dụng: Lấy thịt.


Nhóm 2
- HẾT -
 
Gửi ý kiến