Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 39. Thực hành: Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Ngày gửi: 20h:21' 19-01-2019
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 124
Số lượt thích: 0 người
Thực hành: Tìm hiểu thành tựu
chọn giống vật nuôi và cây trồng.




Lớp 9A3 _ Tổ 2
I/Các giống bò:
1.Bò sữa Hà Lan
Hướng sử dụng: lấy sữa.
Tính trạng nổi bật:
Chủ yếu có màu lang trắng đen nhưng vẫn có màu lang trắng đỏ.
Bò cái có thân hình chắc chắn gần như hình thang, tầm vóc lớn, vú to, bầu vú phát triển, hiền lành và có khả năng sản xuất sữa rất cao (khoảng 10 kg/con / ngày).
Bò đực có thân hình chữ nhật, sừng nhỏ, yếm bé.
2.Bò Sind
Hướng sử dụng:lấy thịt và sữa.
Tính trạng nổi bật:
Bò lai Sind có tầm vóc trung bình so với các giống bò ở Việt Nam, đa số khỏe mạnh, màu lông vàng hoặc đỏ sẫm.Lông màu cánh gián.
Con đực trưởng thành nặng 450-500kg.
Con cái nặng 320-350kg, khối lượng sơ sinh 20-21kg. Tỷ lệ thịt xẻ 50%.
Phù hợp với điều kiện chăn nuôi chưa đảm bảo thường xuyên về thức ăn xanh và hạn chế nguồn thức ăn tinh.Chịu nóng.
II/Các giống lợn:
1.Lợn Ỉ Móng Cái
Hướng dẫn sử dụng: lấy thịt, làm con giống.
Tính trạng nổi bật:
Có đặc tính di truyền ổn định, màu lông đồng nhất.
Chịu nóng,chịu ẩm cao.
Khả năng tích lũy mỡ sớm.
Dễ nuôi , ăn tạp.
Khả năng kháng bệnh và khả năng sinh sản cao,chửa đẻ sớm
2. Lợn Berkshire
Hướng sử dụng: lấy thịt.
Tính trạng nổi bật:
Da đen tuyền.Ở trán, chân và đuôi có đốm trắng.
Khả năng sinh sản trung bình 8- 10 con/nái/ lứa; sớm thành thục.
Tầm vóc trung bình 140 -160 kg. Lợn nuôi thịt 6 - 8 tháng, đạt 85 - 100 kg, chất lượng thịt cao.
Khả năng kháng bệnh .Chịu nóng tốt…
III/Các giống gà:
1.Gà Rốt Ri
Hướng sử dụng:lấy thịt,trứng,…
Tính trạng nổi bật:
Gà có lông nâu nhạt, mào đơn, chân vàng.
Lai tạo nên từ hai giống gà Rhode và gà Ri (Việt Nam).
Tăng trọng nhanh. Đẻ nhiều trứng.
Gà có lông nâu nhạt, mào đơn, chân vàng. Thịt chắc, thơm.
Có sản lượng thịt cao.
2. Gà Hồ Đông Cảo
Hướng sử dụng: lấy thịt ,trứng,…
Tính trạng nổi bật:
Con trống lông màu đỏ tía, con mái lông vàng đất, có con có cườm đen ở cổ; đầu lông cánh và đuôi màu đen.
Mào đơn, tích và dái tai kém phát triển.
Thể chất khoẻ, chân hơi lùn và rất to.
Cơ ngực và cơ đùi phát triển, cho nhiều thịt. Gà con chậm lớn, chậm mọc lông.
Thịt rất thơm ngon.Có khả năng kháng bệnh rất cao.
Sinh sản ít (chỉ đạt 50 trứng/con/năm, tỉ lệ ấp nở đạt 70%).
3.Gà chọi
Hướng sử dụng: để chọi,…
Tính trạng nổi bật:
Lông đen hoặc đen pha nâu đỏ.
Đuôi dài,cong.
Mào nụ hoặc mào đơn kém phát triển.
Cổ to và dài. Thân dài. Ngực rộng, cơ ngực và cơ đùi phát triển rất khoẻ. Chân dài, xương chân to khoẻ. Cựa to dài. Gà con mọc lông chậm. Gà mái nuôi con vụng. Gà trống tính hung hăng, rất ham chọi nhau.
4.Gà Tam Hoàng
Hướng sử dụng:Lấy thịt,lấy trứng.
Tính trạng nổi bật:
Gà trống lông màu cánh gián, gà mái lông màu vàng ,chân và mỏ vàng.
Gà mái đẻ 130-160trứng/năm. Khối lượng trứng 45-58g.
Có sức kháng bệnh cao.
Thích hợp nuôi chăn thả hoặc bán chăn thả.
IV/Các giống vịt:
1.Vịt cỏ
Hướng sử dụng: làm giống lai với các giống vịt ngoại, lấy thịt, lấy trứng.
Tính trạng nổi bật:
Thân hình nhỏ.Chân ngắn, mỏ dài.
Đẻ trứng nhiều và nhanh, chất lượng trứng cao.
Có khả năng thích nghi, chống chịu bệnh cao.
2.Vịt Bầu bến
Hướng sử dụng:lấy thịt,lấy trứng.
Tính trạng nổi bật:
Lông con cái màu cánh sẻ; con trống cổ và đầu màu xanh cánh trả, lông đuôi màu xanh đen.
Sản lượng trứng 80 - 110 quả/mái/năm.
Khối lượng trứng 68 - 73 g.
Con mái lúc trưởng thành nặng 2,1 - 2,3 kg; con trống nặng 2,4 - 2,5 kg.
3.Vịt Kaki cambell
Hướng sử dụng: Lấy thịt, lấy trứng.
Tính trạng nổi bật:
Dễ thích nghi với môi trường sống.
Tăng trọng nhanh.Đẻ nhiều trứng.
4.Vịt Super meat
Hướng sử dụng:lấy thịt.
Tính trạng nổi bật:
Lông màu trắng tuyền, thân hình chữ nhật. Đầu to, mắt to và nhanh. Mỏ to, màu vàng tươi hoặc vàng pha xanh. Cổ to, dài vừa phải. Lưng phẳng rộng. Ngực sâu và rộng.
Đuôi ngắn. Chân to, ngắn vừa phải, màu vàng hoặc phớt xanh.
Dáng đi chậm chạp. Chất lượng thịt cao, sinh trưởng nhanh.

V/Các giống cá trong nước và ngoài nước
1.Cá rô phi đơn tính
Hướng sử dụng:Lấy thịt.
Tính trạng nổi bật:
Lớn nhanh, ăn tạp.Sau 7 tháng nuôi cá đạt 300 đến 350g/con.
Một năm đạt 500 đến 600g/con, trọng lượng cá tối đa đạt 1-1,2 kg/con.
Đẻ nhanh, nhiều(ở ngoài Bắc).
2.Cá chép lai
Hướng sử dụng: Nuôi lấy thịt.
Tính trạng nổi bật: Đẻ nhanh, nhiều, lớn nhanh.
3.Cá chim trắng
Hướng sử dụng:lấy thịt.
Tính trạng nổi bật:
Thân bè ra hình mái trai, hàm răng vều ra, cứng khoẻ.
Hình dáng hao hao giống cá chim ở biển, sống ở tầng nước giữa và dưới, hay sống thành đàn, là loài cá ăn tạp.
 
Gửi ý kiến