Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 33. Thực hành: Tính chất hoá học của phi kim và hợp chất của chúng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Phương
Ngày gửi: 20h:17' 18-01-2018
Dung lượng: 840.5 KB
Số lượt tải: 350
Số lượt thích: 0 người
Phi kim
1. Hãy nêu tính chất hoá học chung của phi kim.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Cacbon thể hiện tính khử
- Tác dụng với oxi
C + O2 CO2
Tác dụng với nhiều oxit kim loại
C + CuO Cu + CO2
2. Cho biết tính chất hoá học của Cacbon
KIỂM TRA BÀI CŨ
Ti?T 42: Bài thực hành số 4
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA PHI KIM VÀ
HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
Dụng cụ cần có : kẹp gỗ
thìa thủy tinh
cốc thủy tinh
ống thí nghiệm
đèn cồn
giá đỡ
Nước vôi trong
Nước trắng
Bột thí nghiêm
ống bóp
1. Thí nghiệm 1: Cacbon khử CuO ở nhiệt độ cao.
Quan sát thớ nghi?m
I. Tiến hành thí nghiệm
Kết quả thí nghiệm 1:
+ Hiện tưuợng:
- Hỗn hợp chất rắn trong ống nghiệm khi đun nóng có sự chuyển từ màu đen ? màu đỏ.
- Dung dịch nưuớc vôi trong vẩn đục.
Kết quả thí nghiệm:
+ ứng dụng:
- P/ư (1) dùng điều chế kim loại trong luyện kim
- P/ư (2) dùng để loại bỏ khí thải độc hại cho môi trường
2. Thí nghiệm 2: Nhiệt phân muối NaHCO3.
Quan sát thớ nghi?m
+ Chú ý đến sự thay đổi về khối lưuợng NaHCO3, thành ống nghiệm phần gần miệng ống, dung dịch nuước vôi trong trưuớc và sau khi đốt nóng NaHCO3.
- Giải thích, viết phưuơng trình hóa học và kết luận về tính chất này của muối cacbonat
Kết quả thí nghiệm 2:
+ Hiện tưuợng:
+ Giải thích:
- Lưuợng muối NaHCO3 giảm dần ? NaHCO3 bị nhiệt phân.
- Phần miệng ống nghiệm có hơi nuước nguưng đọng ? có nưuớc tạo ra.
- Dung dịch Ca(OH)2 bị vẩn đục.
3. Thí nghiệm 3: Nhận biết muối Cacbonat và muối Clorua
Có 3 lọ đựng 3 chất rắn dạng bột NaCl, Na2CO3, CaCO3. Hãy làm thí nghiệm nhận biết mỗi chất trong các lọ trên
Hãy nêu các bưuớc giải bài tậ nhận biết bằng thực nghiệm.
Các bưUớc giải bài tập
nhận biết bằng thực nghiệm.
Bước 1. Nhận biết bằng lí thuyết
Bước 2. Nhận biết bằng thí nghiệm
- Tìm sự khác nhau về tính chất, phản ứng đặc truưng...
- Tiến hành thí nghiệm theo sơ đồ,so sánh hiện tưuợng với lí thuyết, giải thích bằng phưuơng trình phản ứng.
Chọn thuốc thử để nhận biết từng chất trên
lập sơ đồ nhận biết
- Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất cho thí nghiệm nhận biết.
- Kết luận
Nêu các phưuơng án nhận biết 3 chất: NaCl, Na2CO3, CaCO3
Phưuơng án 1:
NaCl, Na2CO3, CaCO3
+ HCl
Không có khí ?
NaCl
Có khí ?:
Na2CO3, CaCO3
+ H2O
Tan: Na2CO3
Không tan: CaCO3
Phưuơng án 2:
NaCl, Na2CO3, CaCO3
H2O
Chất rắn tan
NaCl, Na2CO3
Chất rắn không tan: CaCO3
+ HCl
Không có khí NaCl
Có khí ?: Na2CO3
?
Các thao tác thí nghiệm:
+ Đánh số các lọ hóa chất và ống nghiệm.
+ Lấy 1 thìa mỗi chất vào ống nghiệm có số tương ứng.
+ Nhỏ 2ml dd HCl vào mỗi ống nghiệm:
- Nếu không có khí thoát ra ? NaCl
- Có khí thoát ra ? Na2CO3, CaCO3
+ Lấy một thìa hóa chất trong 2 lọ còn lại cho vào ống nghiệm.
+ Cho 2ml nước cất, lắc nhẹ:
- Chất rắn tan ? nhận ra Na2CO3
- Chất rắn không tan ? nhận ra CaCO3
Thao tác thí nghiệm:
+ Đánh số các lọ hóa chất và ống nghiệm.
+ Lấy 1 thìa mỗi chất vào ống nghiệm có số tưuơng ứng.
+ Nhỏ 2ml nuước cất vào mỗi ống, lắc nhẹ:
- Chất rắn không tan ? nhận ra CaCO3.
- Chất rắn tan ? đó là: NaCl, Na2CO3.
+ Nhỏ 2ml dd HCl vào 2 ống nghiệm chuưa nhận biết nếu:
- Không có khí thoát ra ? NaCl
- Có khí thoát ra ? Na2CO3
Na2CO3 + 2HCl ? 2NaCl + H2O + CO2
Na2CO3
NaCl
CaCO3
Quan sát thí nghiÖm.
II. Viết bản tưUờng trình
Họ và tên .................................
Lớp .............
Nhóm ................
VỀ nhà: hoàn thành bẢng tưỜng trình
xem trưỚc soẠn kỸ chương 4 bài 34 sgk trang 106
 
Gửi ý kiến