Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 6. Thực hành về thành ngữ, điển cố

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Ánh
Ngày gửi: 16h:59' 18-10-2021
Dung lượng: 10.2 MB
Số lượt tải: 254
Số lượt thích: 1 người (Phạm Ẩn)
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
TỚI DỰ GIỜ
Tiết 21: Thực hành Thành ngữ - Điển cố
CÙNG ÔN TẬP NHÉ.
1.THÀNH NGỮ
Khái niệm:
là những cụm từ cố định được khái quát từ thực tế , có tính hình tượng cao; có nghĩa tương đương với một từ.
Đặc điểm:
Tính hình tượng.
Tính hàm súc.
“Năm nắng mười mưa”: Chỉ sự vất vả.
CÁ CHẬU CHIM LỒNG
Cảnh sống tù túng, bế tắc
1.THÀNH NGỮ
Khái niệm: là những cụm từ cố định được hình thành từ trước, có tính khái quát, hình tượng cao; có nghĩa tương đương với một từ.
Đặc điểm:
Tính hình tượng.
Tính hàm súc.
Sự vất vả, lam lũ


Khái niệm:
Là những câu chuyện, sự việc có trong sách vở đời trước được dẫn ra để diễn đạt nội dung tương ứng.

Giường kia treo cũng hững hờ
Đàn kia gảy cũng ngẩn ngơ tiếng đàn.
(Nguyễn Khuyến – Khóc Dương Khuê)
-> Chỉ tình bạn gắn bó thắm thiết

2. ĐIỂN CỐ
b. Đặc điểm:
Không cố định
- Mang tính hàm súc, thâm thúy
- Hình thức cố định
- Hình thức không cố định
Được khái quát từ
thực tế cuộc sống.
- Được lấy từ trong sách vở
Dễ hiểu, dễ sử dụng,
sinh động.
Muốn hiểu phải có vốn
hiểu biết về văn hóa.
THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ
HIỂU Ý ĐỒNG ĐỘI
AI NHANH HƠN
1
2
3
4
ĐI TÌM THÀNH NGỮ
CHUNG SỨC, VỀ ĐÍCH
THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGŨ
ĐI TÌM THÀNH NGỮ
- Mỗi đội có 5 hình ảnh để đoán thành ngữ. Thời gian trả lời mỗi câu tối đa là 10s.
- Trả lời đúng 1 câu đem về cho đội đó 10đ
ĐỘI 1
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Câu 1
ĐÀN GẢY TAI TRÂU
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Câu 2
NGỒI MÁT ĂN BÁT VÀNG
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Câu 3
VỎ QUÝT DÀY CÓ MÓNG TAY NHỌN
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Câu 4
BÚT SA GÀ CHẾT
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Câu 5
MẬT NGỌT CHẾT RUỒI
ĐỘI 2
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Câu 1
LÊN VOI XUỐNG CHÓ
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Câu 2
KÉN CÁ CHỌN CANH
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Câu 3
CHỌN MẶT GỬI VÀNG
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Câu 4

V?T
ÔNG NÓI GÀ, BÀ NÓI VỊT
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Câu 5
TRÂU BUỘC GHÉT TRÂU ĂN
ĐỘI 3
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Câu 1
Gắp lửa bỏ tay người
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Câu 2
Ngồi ăn núi lở
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Câu 3
Có lửa mới có khói
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Câu 4
Miệng Nam mô bụng bồ dao găm
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Câu 5
Há miệng chờ sung
ĐỘI 4
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Câu 1
Kẻ cắp gặp bà già
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Câu 2
Vẽ đường cho hươu chạy
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Câu 3
Vắt cổ chày ra nước
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Câu 4
Râu ông nọ, cắm cằm bà kia
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Câu 4
Thêm dầu vào lửa
VÒNG 2
HIỂU Ý ĐỒNG ĐỘI
THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGŨ
HIỂU Ý ĐỒNG ĐỘI
- Mỗi đội có 2 CẶP CHƠI. Một người dùng LỜI NÓI, HÀNH ĐỘNG để giải thích nghĩa, người kia đoán tên thành ngữ. Thời gian tối đa là 10 s
Yêu cầu:
+TRẢ LỜI đúng 1 câu thành ngữ được 10 điểm.
+ GiẢI THÍCH được đúng nghĩa được 10 điểm.
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Câu 1
Tự để lộ khuyết điểm cho người ngoài biết
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Câu 2
TREO ĐẦU DÊ, BÁN THỊT CHÓ
Chỉ sự lừa lọc, giả dối trong buôn bán
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Câu 3
CHỈ SỰ ĂN MAY NGẪU NHIÊN
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Câu 4
NƯỚC ĐỔ ĐẦU VỊT
Chỉ sự tốn công vô ích
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Câu 5
BẨY NỔI BA CHÌM
Số phận long đong, vất vả
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Câu 6
ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
Chỉ sự hiểu biết nông cạn do tầm nhìn hạn chế
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Câu 7
HÁ MIỆNG CHỜ SUNG
Phê phán thói lười nhác, chỉ đợi ăn sẵn
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Câu 8
LÀM VIỆC QUA LOA, ĐẠI KHÁI
CƯỠI NGỰA XEM HOA
VÒNG 3
AI NHANH HƠN ?
LIỆT KÊ NHỮNG THÀNH NGỮ VỀ CHỦ ĐỀ HỌC TẬP
Thời gian 3 phút.
- Trả lời đúng 1 câu đem về cho đội 10đ ( Sai chính tả không tính điểm)
THÀNH NGỮ VỀ HỌC TẬP
- Nhất quỷ nhì ma, thứ ba học trò
- Văn hay chữ tốt
- Nước đổ đầu vịt
- Nước đổ lá khoai
- Nước đến chân mới nhảy
- Nấu sử sôi kinh
- Ếch ngồi đáy giếng
- Học một biết mười…
 
VÒNG 4
VỀ ĐÍCH
THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGŨ
AI NHANH HƠN?
( Đặt câu với thành ngữ)
- Mỗi đội có 5 bạn đặt câu với 5 thành ngữ. Thời gian tối đa là 3phút.
- Trả lời đúng 1 câu đem về cho đội 10đ ( về ý nghĩa, về chính tả, phù hợp ngữ cảnh)
Lòng lang dạ thú
Đi guốc trong bụng
Trứng khôn hơn vịt
Dĩ hòa vi quý
Ma cũ bắt nạt ma mới
Chuột sa chĩnh gạo
Nấu sử sôi kinh
Qua cầu rút ván
Nước đổ đầu vịt
Con nhà lính tính nhà quan
em
?
Em nhận xét
gì về thành ngữ
Việt Nam?
Làm thế nào để sử
dụng hiệu quả
thành ngữ?
Thành ngữ VN rất phong phú, sinh động
Hiểu đúng nghĩa
Vận dụng linh hoạt trong giao tiếp
“Phải học cách nói, tiếng nói của quần chúng, vận dụng sáng tạo ca dao tục ngữ, thành ngữ để lời nói thêm sinh
động”
- HỒ CHÍ MINH
THỰC HÀNH VỀ ĐIỂN CỐ
Gót chân A – sin: điểm yếu của một người.
VD: Hắn cố che đậy cái gót chân A – sin của hắn đấy thôi, đừng sợ.
Di?n c? "gút chõn A- sin"
*Theo th?n tho?i Hy L?p: A- sin con c?a ngu?i anh hựng Pờ Lờ v n? th?n bi?n Thờ-tix hon ngu?i ? ch? mỡnh d?ng da s?t, tờn b?n ch?ng th?ng, lao phúng ch?ng xuyờn, ton thõn ch? cú m?i ch? gút chõn, l noi hi?m y?u. V ch? cú ai dỏnh trỳng gút chõn A-sin m?i h? n?i chng. M? chng, n? th?n bi?n Thờ-tix su?t d?i ch? cham locho con mỡnh du?c b?t t?. Khi sinh ra A- sin, n? th?n dó dem tụi A-sin vo nu?c sụng õm ph? Xtich. Nhung b dó quờn khụng tụi ch? gút chõn c?a th?ng bộ, l noi tay b c?m, vỡ th? A-sin khụng th? b?t t?.
Ngy nay trong van h?c th? gi?i Gút chõn A-sin ch? noi hi?m y?u, nhu?c di?m c?a m?t con ngu?i hay c?a m?t t? ch?c, m?t l?c lu?ng no dú.
Sức trai Phù Đổng: sức mạnh có thể làm nên chuyện lớn.
VD: Với sức trai Phù Đổng, thanh niên ngày nay không ngần ngại bất cứ việc gì.
Nấu sử sôi kinh: sự chăm chỉ, cần cù trong học tập.
Di?n c? " Li?u Chuong Di"
G?i chuy?n xua c?a ngu?i di lm quan ? xa, vi?t thu v? tham v? cú cõu: Cõy li?u ? Chuong Di xua xanh xanh, nay cú cũn hay khụng, hay l tay khỏc dó v?n b? m?t r?i.
Di?n c? " M?t xanh"
Theo T?n Thu, Nguy?n T?ch- m?t danh si d?i T?n khi ti?p ngu?i mỡnh ua thớch , m?n m? thỡ m?t phụ mu xanh (m?t xanh); khi g?p ngu?i khụng ua thớch thỡ m?t phụ mu tr?ng ( m?t tr?ng). M? Nguy?n T?ch qua d?i, Kờ H? d?n vi?ng. Bi?t Kờ H? l k? t?c si, Nguy?n T?ch nhỡn b?ng m?t tr?ng; H? b?c mỡnh, ra v?. Anh H? l Kờ Khang mang ru?u , dn d?n vi?ng, Nguy?n T?ch dún ti?p Kờ Khang b?ng m?t xanh. Qu? nhiờn, v? sau Kờ Khang v Nguy?n T?ch tr? thnh dụi b?n tõm d?c, tri õm, cựng du?c ngu?i d?i xếp vào nhóm: Bảy hiền sĩ trong rừng trúc ( Trúc lâm thất hiền).

Điển cố " Ba thu":
Dịch từ Tam thu, vốn có nhiều nghĩa: ba mùa thu; ba năm, nói chung là để chỉ thời gian dài. Bài Thái cát trong Kinh Thi, phần Vương phong có câu: " Nhất nhật bất kiến như tam thu hề"( Một ngày không gặp lâu bằng ba thu)
Thành sầu muôn dặm chồng xây ngất,
Bể thảm ba thu chứa chất đầy.
( Lâm tuyền kì ngộ)
Điển cố : " Chín chữ "
-Dịch từ cửu tự cù lao ( chín chữ nói rõ sự gian lao khó nhọc của cha mẹ khi sinh dưỡng con cái) gồm: Sinh ( đẻ), cúc( nâng đỡ); phủ ( vuốt ve); súc( cho bú); cố( trông nom); phục( theo dõi tình hình mà uốn nắn); phúc ( che chở)
* Bài tập mở rộng: xác định các điển cố được dùng trong câu thơ sau và phân tích tác dụng của cách sử dụng như vậy:
Thị thơm thị giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà
Đẽo cày theo ý người ta
Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì
(Lâm Thị Mỹ Dạ-Truyện cổ nước mình)
“Thị thơm” (từ truyện cổ tích Tấm Cám): sự tích cô Tấm hóa thân trong quả thị, mỗi lần mỗi lần bà lão đi vắng thì từ quả thị, cô bước ra và làm mọi công việc gia đình giúp bà lão. Điển cố này nói đến hình tượng người hiền lành, chăm chỉ, luôn được yêu thương. Việc dùng điển cố này còn gợi ra phong vị cổ tích, phù hợp nhan đề bài thơ (Truyện cổ nước mình)
Điển cố “đẽo cày giữa đường” (lấy từ truyện ngụ ngôn cùng tên). Ý nghĩa của điển cố: Nếu không độc lập, có chính kiến riêng của mình thì làm bất cứ việc gì đều không đạt được mục đích. Việc nhắc gợi điển cố này trong truyện dân gian ngoài ý nghĩa triết lí về lối sống còn hòa hợp với phong vị truyện cổ của cả bài thơ.
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Câu 1
Giận người nào đó mà không làm gì được, bèn trút cơn giận vào người khác.
Chuột sa chĩnh gạo
Ném
tiền
qua
cửa
sổ
Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược
Kẻ cười- người khóc
Mắt nhắm mắt mở
Nước mắt cá sấu
Rừng vàng biển bạc
Ăn cháo đá bát.
ĐEM CON BỎ CHỢ
 
Gửi ý kiến