Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 6. Thực hành về thành ngữ, điển cố

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm thị hồng thắm
Ngày gửi: 10h:40' 21-10-2021
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 209
Số lượt thích: 1 người (phạm thị hồng thắm)
Tiết 17-18
Thực hành về thành ngữ, điển cố
Thành ngữ: Đàn gảy tai trâu
=> L điều hay ho, tốt đẹp đến với đối tuượng không biết thuưởng thức và cảm thụ thì cũng chỉ phí công vô ích mà thôi.
I. ôn lại kiến thức cũ
Khái niệm:
Thnh ng? l nh?ng c?m từ cố định, biểu thị một ý nghĩa nhất định.

2. Đặc điểm:
- Tính hình tưuợng,
- Tính biểu cảm cao.
- Ngắn gọn, hàm súc.

3. Tác dụng:
Giúp ngưuời dùng bộc lộ thái độ, tinh cảm đối với điều đu ược nói đến
Ví dụ: - Há miệng chờ sung
- Nuước đổ lá khoai

Thực hành về thành ngữ, điển cố (tiết 1)
Bài tập 1: Tìm thành ngữ trong đoạn thơ sau, phân biệt với từ ngữ thông thuờng về cấu tạo và đặc điểm ý nghĩa:
" Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông."
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mưuời mưua dám quản công."
(Thuương vợ - Trần Tế Xuương)
II. Bài tập
Một duyên hai nợ:
Năm nắng mưuời mưua:
Thành ngữ: + Cấu tạo: ngắn gọn, hàm súc.
+ Đặc điểm ý nghĩa: Qua hình ảnh cụ thể, sinh động thể hiện một cách khái quát và có tính biểu cảm cao.
> sung sưuớng thì ít mà khổ cực thì nhiều.
> vất vả, cực nhọc.
Từ ngữ thông thường
(ý nghĩa của thành ngữ được diễn đạt bằng những từ ngữ thông thường)
Lấy chồng phải nuôi cả chồng và con
Làm lụng vất vả dưới nắng mưa
Năm nắng mười mưa
Một duyên hai nợ
Thành ngữ
Bài tập 2: phân tích giá trị nghệ thuật của các thành ngữ in đậm (về tính hình tưuợng, tính biểu cảm, tính hàm súc) trong các câu thơ sau:
- " Người nách thưuớc kẻ tay đao,
Đầu trâu mặt ngựa ào ào nhuư sôi"
- " Một đời đưuợc mấy anh hùng,
Bõ chi cá chậu chim lồng mà chơi!"
- "Đội trời đạp đất ở đời,
Họ Từ tên Hải vốn ngưuời Việt Đông."
(Truyên Kiều - Nguyễn Du)
II. Bài tập
Đầu trâu mặt ngựa:
+ Tính hình tưuợng: hình ảnh con trâu, con ngựa.
+ Tính hàm súc: th? hi?n s? hung hãn, ngang ngu?c c?a b?n sai nha khi d?n nh Thuý Ki?u.
+ Tính biểu cảm: Bộc lộc thái độ lên án, căm ghét.
Đội trời đạp đất:
+ Tính hình tưuợng: hành động trưuớc trời, đất.
+ Tính hàm súc: thể hiện khí phách ngang tàng, không chịu khuất phục.
+ Tính biểu cảm: Bộc lộc thái độ ca ng?i, ngu?ng m? khí phách anh hùng c?a T? H?i.
Cá chậu chim lồng:
+ Tính hình tưuợng: hình ảnh con cá trong chậu, con chim trong lồng.
+ Tính hàm súc: thể hiện cảnh sống tù túng, bế tắc, nhằm chán.
+ Tính biểu cảm: Bộc lộc thái độ chán ghét đối với lối sống gò bú, mất tự do.
Nếu thay các thành ngữ bằng những từ ngữ thông thưuờng, tưuơng đưuơng về nghĩa thì vẫn có thể biểu hiện đưuợc nội dung cơ bản nhưng mất đi tính hình tưuợng và sắc thái biểu cảm, câu văn, câu thơ sẽ mất đi sự mưuợt mà, trau chuốt.
Bài tập 3: Nhìn hình đoán thành ngữ
Mẹ tròn con vuông
Sinh nở bình an, mẹ con đều khỏe mạnh
VD: Chúc chị mẹ tròn con vuông!
VD: Sĩ tử ngày xưa phải nấu sử sôi kinh mới mong lập thân được.
Nấu sử sôi kinh
Chăm chỉ, cần cù trong học tập.
Giơ cao đánh khẽ
Dù mắng mỏ nhưng vẫn thương, không trừng phạt như lời đe.
VD: Cô ấy mắng thế thôi nhưng lại hay giơ cao đánh khẽ.
Bảy nổi ba chìm
lận đận, long đong, vất vả.
VD: Cuộc đời chị ấy đúng là bảy nổi ba chìm.

Cưỡi ngựa xem hoa
Xem hoặc làm một cách qua loa đại khái
VD: Cậu ấy soạn bài theo kiểu cuưỡi ngựa xem hoa ấy mà
Nước mắt cá sấu
 Sự gian xảo, giả tạo, giả vờ tốt bụng, nhân từ của những kẻ xấu.
Đem con bỏ chợ
 Nói về những kẻ vô trách nhiệm trước những việc làm của mình.
Ăn cháo đá bát
 Nói về những kẻ bội bạc, vong ơn
Hu hu đau quá
còn nước, còn tát
 Còn chút hy vọng, còn cố gắng đến cùng.

Ông nói gà, bà nói vịt
-> Không đồng quan điểm
Vịt
trời sinh voi, trời sinh cỏ
? Trời đất tạo ra con người tất yếu sẽ tạo điều kiện cho con người tồn tại và phát triển.
BÀI 3/66(SGK): Những điển cố in đậm :
-Giường kia - Đàn kia hai điển cố dùng nói về tình bạn thắm thiết keo sơn.
-Chữ dùng ngắn gọn nhưng tình ý sâu xa, hàm súc
Điển cố là gì ?
-Điển cố là dùng những sự kiện , sự tích cụ thể trong văn học , lịch sử từ xưa để nói lên những điều mang ý nghĩa triết lí , khái quát trong cuộc sống .
-Cấu tạo ngắn gọn (một từ, cụm từ nhắc lại sự kiện cũ ), nội dung rất hàm súc , sâu xa.
BÀI TẬP 4/67:
-Ba thu: điển cố trong Kinh Thi một ngày không gặp dài như ba mùa thu Niềm thương nhớ, tương tư của Kim Trọng dành cho Thúy Kiều.
-Chín chữ: điển cố Kinh Thi công lao cha mẹ: sinh, cúc, phủ, súc ,trưởng, dục, cố, phục, phúc.Kiều tưởng nhớ đến công lao cha mẹ đối với mình mà đau xót cho bổn phận làm con.
-Liễu Chương Đài: Kiều mường tượng cảnh Kim Trọng trở lại thì nàng đã thuộc về người khác mà xót xa cho chàng Kim.
-Mắt xanh: điển cố Nguyễn Tịch đời Tấn quý ai thì tiếp bằng mắt xanh Từ Hải tỏ lòng quý trọng, đề cao phẩm giá của nàng Kiều.
Muốn lĩnh hội hay sử dụng điển cố ta cần có vốn sống và vốn văn hóa , kiến thức phong phú
-Điển cố thường được sử dụng trong văn học trung đại .(văn học cổ )
* Bài tập mở rộng: xác định các điển cố được dùng trong câu thơ sau và phân tích tác dụng của cách sử dụng như vậy:
Thị thơm thị giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà
Đẽo cày theo ý người ta
Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì
(Lâm Thị Mỹ Dạ-Truyện cổ nước mình)
“Thị thơm” (từ truyện cổ tích Tấm Cám): sự tích cô Tấm hóa thân trong quả thị, mỗi lần mỗi lần bà lão đi vắng thì từ quả thị, cô bước ra và làm mọi công việc gia đình giúp bà lão. Điển cố này nói đến hình tượng người hiền lành, chăm chỉ, luôn được yêu thương. Việc dùng điển cố này còn gợi ra phong vị cổ tích, phù hợp nhan đề bài thơ (Truyện cổ nước mình)
Điển cố “đẽo cày giữa đường” (lấy từ truyện ngụ ngôn cùng tên). Ý nghĩa của điển cố: Nếu không độc lập, có chính kiến riêng của mình thì làm bất cứ việc gì đều không đạt được mục đích. Việc nhắc gợi điển cố này trong truyện dân gian ngoài ý nghĩa triết lí về lối sống còn hòa hợp với phong vị truyện cổ của cả bài thơ.
BÀI TẬP 5 /66( SGK) :
-Thay thế thành ngữ trong những câu sau bằng các từ ngữ thông thường, tương đương về nghĩa .Nhận xét sự khác biệt và hiệu quả của mỗi cách diễn đạt ?
a)Này các cậu, đừng có mà ma cũ bắt nạt ma mới .Cậu ấy vừa mới chân ướt chân ráo đến, mình phải tìm cách giúp đỡ chứ .
b)Họ không đi tham quan, không đi thực tế kiểu cưỡi ngựa xem hoa mà đi chiến đấu thật sự, đi làm nhiệm vụ của những chiến sĩ bình thường…
BÀI LÀM :
a)-Ma cũ bắt nạt ma mới :người cũ cậy quen biết nhiều lên mặt, bắt nạt người mới.
-Chân ướt chân ráo: (chưa thành thạo) còn mới mẻ, lạ lẫm.
b)Cưỡi ngựa xem hoa :(cưỡi ngựa thì không thể xem thấy hết vẻ đẹp của hoa vì nhanh và từ xa) làm việc qua loa (không sâu sát , kĩ lưỡng.)
Nếu thay thế bằng các từ ngữ thông thường(màu xanh )giảm sắc thái biểu cảm do mất tính hình tượng trong cụm từ, diễn đạt dài.
BÀI TẬP 6/67:
-Mỗi học sinh làm một câu (do mình tự đặt ra hay sưu tầm) có chứa 1 thành ngữ .
+Mẹ tròn con vuông.
+Trứng khôn hơn vịt.
+Nấu sử sôi kinh.
+Lòng lang dạ thú.
+Phú quý sinh lễ nghĩa.
+Cầu mong cho chị ấy mẹ tròn con vuông !
+Con dám cãi lời mẹ sao ?Thật là trứng khôn hơn vịt !
+Nhất định anh phải thi đỗ trong kì thi tốt nghiệp sắp tới nhé ,để không bỏ công 12 năm nấu sử sôi kinh !
+Lý Thông quả thật là một kẻ lòng lang dạ thú , hắn luôn tìm cách hãm hại Thạch Sanh.
+Thời nay ,phú quý sinh lễ nghĩa : đám giỗ cha mà đãi nhà hàng !
+Đi guốc trong bụng.
+Nước đổ đầu vịt.
+Dĩ hòa vi quý.
+Con nhà lính, tính nhà quan.
+Thấy người sang bắt quàng làm họ.
+Cậu ấy đi guốc trong bụng của bạn đấy.
+Nói với nó như nước đổ đầu vịt, chẳng ý nghĩa gì đâu !
+Con nhà nghèo mà ăn chơi phung phí như con nhà lính , tính nhà quan
+Gớm! Thấy người sang mà bắt quàng làm họ kìa, không biết xấu hổ sao ?
+Thôi, bạn bè cả mà !Các bạn dĩ hòa vi quý đi !



ĐIỀN TỪ VÀO CHỖ TRỐNG CHO CÁC THÀNH NGỮ SAU :
-Cần cù bù……………..
-Đi một ngày đàng,……………………………
-Học thầy không tày …………………………
-Học một , hiểu ……….
-Lời ăn …………………
-Sai một li , đi…………………
-Tiên học lễ,………………………
-Vạn sự khởi đầu ……..
-Xuất khẩu thành ,,,,,,,,,,,,
-Có chí ………………
CỦNG CỐ :
-Qua các bài tập thực hành , em hãy nêu khái niệm :Thành ngữ là gì ? Có mấy loại thành ngữ ? Thành ngữ có cấu tạo và giá trị nghệ thuật gì ?
Điển cố là gì ?vì sao trong văn học cổ, văn học trung đại thường sử dụng điển cố lồng ghép vào cốt truyện hay nội dung bài thơ ?
DẶN DÒ :
-Nắm vững cấu tạo , ý nghĩa, tác dụng của Thành ngữ và điển cố ; tích lũy vốn kiến thức về thành ngữ, điển cố ngày càng phong phú Phân tích được giá trị biểu hiện của thành ngữ, điển cố trong tác phẩm văn học .
-Chuẩn bị bài mới :CHIẾU CẦU HIỀN (NGÔ THÌ NHẬM)./.
 
Gửi ý kiến