Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 6. Thực hành về thành ngữ, điển cố

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Nhương
Ngày gửi: 08h:33' 25-10-2021
Dung lượng: 15.7 MB
Số lượt tải: 136
Số lượt thích: 0 người
THỰC HÀNH
THÀNH NGỮ - ĐIỂN CỐ
Tiết 17
KIỂM TRA BÀI CŨ
Nêu nhận xét khái quát con người và cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu
Nguyễn Đình Chiểu là một người con hiếu đạo, một thầy giáo mẫu mực,một thầy thuốc nhân từ một chí sĩ yêu nước với ý chí và nghị lực phi thường đồng thời là một nhà thơ lớn của dân tộc.

... Phong Lai mặt đỏ phừng phừng:
„”Thằng nào dám tới lẫy lừng vào đây.
Trước gây việc dữ tại mày,
Truyền quân bốn phía phủ vây bịt bùng”.
Vân Tiên tả đột hữu xông...
Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dương

Thành ngữ “Tả đột hữu xông”: đánh vào bên trái, xông thẳng bên phải, ý nói thế chủ động tung hoành khi xông trận.
Lục Vân Tiên
 Điển cố: Triệu Tử phá vòng Đương Dương  Nhấn mạnh khí phách và tài năng của Lục Vân Tiên.
1. THÀNH NGỮ
 Nêu khái niệm về Thành ngữ ? Cấu tạo và giá trị nghệ thuật của Thành ngữ ?
- Thành ngữ cụm từ cố định, có cấu tạo ngắn gọn , cô đọng, hàm súc , giàu hình ảnh.
-Các giá trị của thành ngữ :
+Tính hình tượng
+Tính khái quát về nghĩa .
+Tính biểu cảm.
+Tính cân đối , có nhịp hay có vần trong cụm từ.
BÀI TẬP 1/TRANG 66 (SGK) :
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công.
(Trần Tế Xương-Thương vợ)

Tìm thành ngữ trong đoạn thơ trên , phân biệt với từ ngữ thông thường về cấu tạo và đặc điểm ý nghĩa ?(giải nghĩa các thành ngữ đó )

Bài làm : đoạn thơ gồm có các thành ngữ sau :
-Một duyên hai nợ :(duyên chỉ có một duyên vợ chồng ; nợ thì đến hai : nợ chồng, nợ con )  một mình phải đảm đang công việc gia đình để nuôi cả chồng và con.
-Năm nắng mười mưa: (chịu năm cơn nắng, mười cơn mưa ) dãi dầu mưa nắng, chịu đựng nhiều nỗi vất vả , nhọc nhằn.
-So sánh với cách nói thông thường( giải nghĩa như trên ) các thành ngữ ngắn gọn, cô đọng, có cấu tạo ổn định, sử dụng hình ảnh cụ thể , sinh động để thể hiện nội dung khái quát, có tính biểu cảm cao hơn.
BÀI TẬP 2/TRANG 66 (SGK) :
Phân tích giá trị nghệ thuật của các thành ngữ in đậm (về tính hình tượng, tính biểu cảm , tính hàm súc) trong các câu thơ sau :
- Người nách thước, kẻ tay đao,
Đầu trâu mặt ngựa, ào ào như sôi .
- Một đời được mấy anh hùng,
Bõ chi cá chậu chim lồng mà chơi !
- Đội trời đạp đất ở đời,
Họ Từ tên Hải vốn người Việt Đông.
(Nguyễn Du-Truyện Kiều )
BÀI LÀM :
-Đầu trâu mặt ngựa : (hình ảnh so sánh cụ thể ) biểu hiện tính chất hung bạo, thú vật, vô nhân tính của bọn quan quân đến nhà Thúy Kiều khi gia đình nàng bị vu oan căm ghét , oán giận.
-Cá chậu chim lồng ( so sánh )biểu hiện cảnh sống bị gò bó, tù túng, mất tự do than thở, đau xót .
-Đội trời đạp đất : cuộc sống tự do, ngang tàng, không chịu khuất phục bất cứ uy quyền nào khí phách anh hùng của Từ Hải ngưỡng mộ
 Hình ảnh so sánh cụ thể, giàu tính biểu cảm, thể hiện thái độ , cảm xúc của người viết.
2. ĐIỂN CỐ
BÀI 3/66(SGK): Những điển cố in đậm :
-Giường kia: Chuyện Trần Phồn và Từ Trĩ
-Đàn kia: Bá Nha và Chung Tử Kỳ
 Hai điển cố dùng nói về tình bạn thắm thiết keo sơn.
- Chữ dùng ngắn gọn nhưng tình ý sâu xa, hàm súc
Điển cố là gì ?
-Điển cố là dùng những sự kiện , sự tích cụ thể trong văn học , lịch sử từ xưa để nói lên những điều mang ý nghĩa triết lí , khái quát trong cuộc sống .

-Cấu tạo ngắn gọn (một từ, cụm từ nhắc lại sự kiện cũ ), nội dung rất hàm súc , sâu xa.
BÀI TẬP 4/67:
-Ba thu : điển cố trong Kinh Thi (Nhất nhật bất kiến như tam thu hề) một ngày không gặp dài như ba mùa thu Niềm thương nhớ, tương tư của Kim Trọng dành cho Thúy Kiều.
-Chín chữ :điển cố Kinh Thi công lao cha mẹ: sinh (sinh ra), cúc (nâng đỡ), phủ (vuốt ve),súc (cho ăn, cho bú mớm), trưởng (nuôi lớn), dục (dạy dỗ), cố (trông nom) , phục (uốn nắn), phúc (che chở) Kiều tưởng nhớ đến công lao cha mẹ đối với mình mà đau xót cho bổn phận làm con.
Liễu Chương Đài : Kiều mường tượng cảnh Kim Trọng trở lại thì nàng đã thuộc về người khác mà xót xa cho chàng Kim.
-Mắt xanh : điển cố Nguyễn Tịch đời Tấn, quý ai thì tiếp bằng mắt xanh Từ Hải tỏ lòng quý trọng, đề cao phẩm giá của nàng Kiều.
Muốn lĩnh hội hay sử dụng điển cố ta cần có vốn sống và vốn văn hóa , kiến thức phong phú.
-Điển cố thường được sử dụng trong văn học trung đại .(văn học cổ )
BÀI TẬP 5 /66( SGK) :
-Thay thế thành ngữ trong những câu sau bằng các từ ngữ thông thường, tương đương về nghĩa . Nhận xét sự khác biệt và hiệu quả của mỗi cách diễn đạt ?
a)Này các cậu, đừng có mà ma cũ bắt nạt ma mới .Cậu ấy vừa mới chân ướt chân ráo đến, mình phải tìm cách giúp đỡ chứ .
b)Họ không đi tham quan, không đi thực tế kiểu cưỡi ngựa xem hoa mà đi chiến đấu thật sự, đi làm nhiệm vụ của những chiến sĩ bình thường…
BÀI LÀM :
a)-Ma cũ bắt nạt ma mới :người cũ cậy quen biết nhiều lên mặt, bắt nạt người mới.
-Chân ướt chân ráo: (chưa thành thạo) còn mới mẻ, lạ lẫm.
b)Cưỡi ngựa xem hoa :(cưỡi ngựa thì không thể xem thấy hết vẻ đẹp của hoa vì nhanh và từ xa) làm việc qua loa (không sâu sát , kĩ lưỡng.)
Nếu thay thế bằng các từ ngữ thông thường(màu xanh )giảm sắc thái biểu cảm do mất tính hình tượng trong cụm từ, diễn đạt dài.
MỜI CÁC EM CÙNG THAM GIA
TRÒ CHƠI
XEM HÌNH ĐOÁN NGHĨA
00
01
02
03
04
05
Treo đầu dê, bán thịt chó
Tre già măng mọc
00
01
02
03
04
05
00
01
02
03
04
05
Điếc không sợ súng
00
01
02
03
04
05
ĐEM CON BỎ CHỢ
MẬT NGỌT CHẾT RUỒI
00
01
02
03
04
05
Mẹ tròn con vuông:
Sinh nở bình an, mẹ con đều khỏe mạnh.
 Sự trọn vẹn, tốt đẹp
VD: Chúc chị mẹ tròn con vuông!
Nước đổ đầu vịt: không chịu tiếp thu lời nói, ý kiến của người khác.
VD: Nói với nó cũng giống như nước đổ đầu vịt.
Nấu sử sôi kinh: sự chăm chỉ, cần cù trong học tập.
VD: Nhờ nấu sử sôi kinh nên Ân mới qua khỏi kì thi quan trọng đó.
Giơ cao đánh khẽ: dù mắng mỏ nhưng vẫn thương, không trừng phạt như lời đe.
VD: Nhưng lòng tôi chỉ khát thèm vô hạn những làn roi mẹ đánh cuối năm, những làn roi mẹ giấu mặt khóc thầm, những làn roi giơ cao đánh khẽ. (Tố Nguyên)
Bảy nổi ba chìm: vất vả, lận đận, long đong.
VD: Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặng
Mà em vẫn giữ tấm lòng son
(Hồ Xuân Hương, Bánh trôi nước)
Cưỡi ngựa xem hoa: xem hoặc làm một cách qua loa, đại khái.
VD: Sâu sát là tác phong của người cán bộ cách mạng, là tác phong công tác khoa học. Nó đối lập với bệnh quan liêu, mệnh lệnh, giấy tờ, thói lười biếng, bệnh cưỡi ngựa xem hoa và bệnh hình thức giả tạo. (Báo QĐND)
Gót chân A – sin: chỗ yếu nhất của một con người.
VD: Hắn cố che đậy cái gót chân A – sin của hắn đấy thôi, đừng sợ.
Sức trai Phù Đổng: sức mạnh có thể làm nên chuyện lớn.
VD: Với sức trai Phù Đổng, thanh niên ngày nay không ngần ngại bất cứ việc gì.
Ếch ngồi đáy giếng: hiểu biết ít, tầm nhìn bị hạn chế, do điều kiện tiếp xúc hạn hẹp.
VD: Nếu chỉ ngắm mình thôi thì khác gì ếch ngồi đáy giếng.
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM ĐÃ THAM DỰ BÀI HỌC
 
Gửi ý kiến