Tuần 6. Thực hành về thành ngữ, điển cố

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ninh Thị Thủy
Ngày gửi: 21h:43' 25-10-2021
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 427
Nguồn:
Người gửi: Ninh Thị Thủy
Ngày gửi: 21h:43' 25-10-2021
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 427
Số lượt thích:
0 người
CÁC BẠN ĐÃ SẴN SÀNG CHƯA
ĐÁP ÁN
Đáp án
Thầy bói xem voi
Ba chìm bảy nổi
Mẹ tròn con vuông
Ăn cháo đá bát
Ếch ngồi đáy giếng
Qua cầu rút ván
Nuôi ong tay áo
Nước mắt cá sấu
Giận cá chém thớt
Ông nói gà, bà nói vịt
Điển cố “ Ông tiên ngủ kĩ” tronng Bài ca ngắn đi trên bãi cát của Cao Bá Quát
Tiên ông phép ngủ kể chuyện Hạ Hầu Ấn lúc leo núi hay lội nước vẫn cứ nhắm mắt ngủ say, người đi bên cạnh nghe thấy tiếng ngáy mà Ấn vẫn bước đều không hề trượt hay vấp người đời gọi là tiên ngủ.
THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ
Tuần 5, Tiết 20:
Cũng cố kiến thức
Thành ngữ: là những cụm từ cố định, được hình thành trong lịch sử và tồn tại dưới dạng có sẵn, được sử dụng nguyên khối, có ý nghĩa biểu đạt và chức năng sử dụng tương đương với từ
Điển cố: là những sự vật, sự việc trong sách vở đời trước, hoặc trong đời sống văn hóa dân gian, được dẫn gợi trong văn chương, sách vở đời sau nhằm thể hiện những nội dung tương ứng
II. Luyện tập
Lớp chia thành 4 nhóm thảo luận, thực hiện các yêu cầu ở bài tập 1,2,3,4 trong SGK/66,67 như sau:
Bài tập 1:
- Một duyên hai nợ: hạnh phúc thì ít mà cực khổ thì nhiều.
- Năm nắng mười mưa: nhiều nỗi vất vả, cưc nhọc, hoàn cảnh sống khắc nghiệt.
- Nếu thay các TN trên bằng những cụm từ thông thường: lời văn dài dòng, ít sự biểu cảm.
>>Tác dụng: giàu chất gợi hình, biểu cảm, cô đọng xúc tích. Khắc họa đậm nét hình ảnh bà Tú cam chịu, lặng lẽ chấp nhận sự vất vả vì chồng vì con.
Bài tập 2:
- “đầu trâu mặt ngựa”: tính chất hung bạo, thú vật, vô nhân tính của bọn quan quân đến nhà Thuý Kiều khi gia đình nàng bị vu oan .
- “cá chậu chim lồng”: sự tù túng, mất tự do.
- “đội trời đạp đất”: lối sống và hành động tự do, ngang tàng không chịu sự bó buộc, không chịu khuất phục bất cứ uy quyền nào.
>>>> khí phách hảo hán, ngang tàng của Từ Hải.
Bài tập 3:
- Giường kia: gợi lại chuyện Trần Phồn đời Hậu Hán dành riêng cho bạn là Từ Trĩ một cái giường khi bạn đến chơi, khi nào bạn về thì treo giừơng lên.
Đàn kia: gợi chuyện Chung Tử Kì nghe tiếng đàn của Bá Nha mà hiểu được ý nghĩ của bạn. Do đó, sau khi bạn mất, Bá Nha treo đàn không gảy nữa vì cho rằng không có ai hiểu được tiếng đàn của mình.
>>>>> Nói đến tình bạn tri âm tri kĩ, luôn đồng cảm, thấu hiểu nhau
Ma cũ bắt nạt ma mới: (ỷ thế thông thuộc địa bàn, quan hệ rộng… bắt nạt người mới đến lần đầu). = bắt nạt người mới đến.
Chân ướt chân ráo = vừa mới đến, còn lạ lẫm.
Cưỡi ngựa xem hoa = xem hoặc làm một cách qua loa.
THI TÀI ĐẶT CÂU
* Thể lệ cuộc thi: 4 nhóm thảo luận trong vòng 2 phút, đăt câu với các thành ngữ SGK/67 hoặc các thành ngữ có trong bài học hoăc các thành ngữ mà em biết.Nhóm nào đặt được nhiều câu nhất sẽ giành chiến thắng( gach chân dưới thành ngữ trong câu)
BÀI TẬP VÊ NHÀ
Bài tập 4 và 7 SGK/67
ĐÁP ÁN
Đáp án
Thầy bói xem voi
Ba chìm bảy nổi
Mẹ tròn con vuông
Ăn cháo đá bát
Ếch ngồi đáy giếng
Qua cầu rút ván
Nuôi ong tay áo
Nước mắt cá sấu
Giận cá chém thớt
Ông nói gà, bà nói vịt
Điển cố “ Ông tiên ngủ kĩ” tronng Bài ca ngắn đi trên bãi cát của Cao Bá Quát
Tiên ông phép ngủ kể chuyện Hạ Hầu Ấn lúc leo núi hay lội nước vẫn cứ nhắm mắt ngủ say, người đi bên cạnh nghe thấy tiếng ngáy mà Ấn vẫn bước đều không hề trượt hay vấp người đời gọi là tiên ngủ.
THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ
Tuần 5, Tiết 20:
Cũng cố kiến thức
Thành ngữ: là những cụm từ cố định, được hình thành trong lịch sử và tồn tại dưới dạng có sẵn, được sử dụng nguyên khối, có ý nghĩa biểu đạt và chức năng sử dụng tương đương với từ
Điển cố: là những sự vật, sự việc trong sách vở đời trước, hoặc trong đời sống văn hóa dân gian, được dẫn gợi trong văn chương, sách vở đời sau nhằm thể hiện những nội dung tương ứng
II. Luyện tập
Lớp chia thành 4 nhóm thảo luận, thực hiện các yêu cầu ở bài tập 1,2,3,4 trong SGK/66,67 như sau:
Bài tập 1:
- Một duyên hai nợ: hạnh phúc thì ít mà cực khổ thì nhiều.
- Năm nắng mười mưa: nhiều nỗi vất vả, cưc nhọc, hoàn cảnh sống khắc nghiệt.
- Nếu thay các TN trên bằng những cụm từ thông thường: lời văn dài dòng, ít sự biểu cảm.
>>Tác dụng: giàu chất gợi hình, biểu cảm, cô đọng xúc tích. Khắc họa đậm nét hình ảnh bà Tú cam chịu, lặng lẽ chấp nhận sự vất vả vì chồng vì con.
Bài tập 2:
- “đầu trâu mặt ngựa”: tính chất hung bạo, thú vật, vô nhân tính của bọn quan quân đến nhà Thuý Kiều khi gia đình nàng bị vu oan .
- “cá chậu chim lồng”: sự tù túng, mất tự do.
- “đội trời đạp đất”: lối sống và hành động tự do, ngang tàng không chịu sự bó buộc, không chịu khuất phục bất cứ uy quyền nào.
>>>> khí phách hảo hán, ngang tàng của Từ Hải.
Bài tập 3:
- Giường kia: gợi lại chuyện Trần Phồn đời Hậu Hán dành riêng cho bạn là Từ Trĩ một cái giường khi bạn đến chơi, khi nào bạn về thì treo giừơng lên.
Đàn kia: gợi chuyện Chung Tử Kì nghe tiếng đàn của Bá Nha mà hiểu được ý nghĩ của bạn. Do đó, sau khi bạn mất, Bá Nha treo đàn không gảy nữa vì cho rằng không có ai hiểu được tiếng đàn của mình.
>>>>> Nói đến tình bạn tri âm tri kĩ, luôn đồng cảm, thấu hiểu nhau
Ma cũ bắt nạt ma mới: (ỷ thế thông thuộc địa bàn, quan hệ rộng… bắt nạt người mới đến lần đầu). = bắt nạt người mới đến.
Chân ướt chân ráo = vừa mới đến, còn lạ lẫm.
Cưỡi ngựa xem hoa = xem hoặc làm một cách qua loa.
THI TÀI ĐẶT CÂU
* Thể lệ cuộc thi: 4 nhóm thảo luận trong vòng 2 phút, đăt câu với các thành ngữ SGK/67 hoặc các thành ngữ có trong bài học hoăc các thành ngữ mà em biết.Nhóm nào đặt được nhiều câu nhất sẽ giành chiến thắng( gach chân dưới thành ngữ trong câu)
BÀI TẬP VÊ NHÀ
Bài tập 4 và 7 SGK/67
 







Các ý kiến mới nhất