Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 5. Thực hành: Xác định sức sống của hạt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Thị Thanh Nhàn
Ngày gửi: 18h:02' 01-12-2022
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
MÔN HỌC CÔNG NGHỆ TRỒNG TRỌT 10

BÀI 5. BIỆN PHÁP CẢI TẠO – BẢO VỆ VÀ
SỬ DỤNG ĐẤT
GV: Chu Thị Thanh Nhàn

CHỦ ĐỀ 2

BÀI 5: BIỆN PHÁP CẢI TẠO,
SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ ĐẤT TRỒNG

NỘI DUNG BÀI HỌC
Cải tạo, sử dụng

Cải tạo, sử dụng

đất xám bạc màu

đất phèn

Cải tạo, sử dụng đất xói

Một số biện pháp

mòn mạnh trơ sỏi đá

bảo vệ đất trồng

Cải tạo, sử dụng

Thực hành

đất mặn

KHỞI ĐỘNG
Theo em, giữa đất phù sa và đất phèn, loại đất
nào sử dụng tốt hơn trong trồng trọt? Vì sao?

1. Cải tạo, sử dụng đất xám bạc màu
Nhóm 1 trình bày sản phẩm nhóm: Nghiên cứu Mục 1, trang 25,
quan sát Hình 5.1 và hoàn thành nội dung theo bảng dưới đây:

Nguyên nhân hình thành
 

- Địa hình: dốc thoải nên dễ bị xói mòn và rửa
trôi các hạt sét, keo và chất dinh dưỡng.
- Đá mẹ: đất hình thành trên các loại đá mẹ

Đặc điểm của đất xám bạc
màu
 

Đất xám bạc màu có đặc
+ Tầng đất mặt mỏng

mặt.

không có kết cấu nên không giữ được chất

phần cơ giới nhẹ (tỉ lệ

dinh dưỡng.

cát lớn, lượng sét và

- Khí hậu: mưa nhiều, nhiệt độ cao (quá trình

đất bị thoái hoá mạnh.
- ở nước ta, đất xám bạc màu chủ yếu phát
triển trên đất phù sa cổ, đá magma acid và
đá cát, phân bố tập trung ở Đông Nam Bộ,
Tây Nguyên và Trung du Bắc Bộ.

- Làm đất: làm đường đồng mức đối với đất
dốc; cày sâu để đưa sét tầng dưới lên tầng

+ Lớp đất mặt có thành

- Con người: tập quán canh tác lạc hậu nên

 

điểm:

(đá cát, đá magma acid,...) có tính chua, rời,

phong hoá, phân huỷ các chất nhanh).

Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng

keo ít),

- Bón phân: bón nhiều phân hữu cơ và vôi,
- Bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý: luân canh,

+ Đất thường bị khô hạn
hầu hết có tính chua
(pH < 4,5)
+ Nghèo

dựng hệ thống tưới, tiêu hợp lý.
giảm lượng phân bón hoá học.

+ Màu xám trắng
+

- Thuỷ lợi: củng cố bờ vùng, bờ thửa, xây

xen canh,...
- Trồng cây cải tạo đất: cây họ đậu, cây phân
xanh,...

chất

dinh

dưỡng, nghèo mùn
+ Vi sinh vật trong đất ít,
hoạt động yếu.

- Hướng sử dụng:
- Đất thích hợp trồng nhiều loại cây trồng cạn:
ngô, hoa, cây cảnh, cây ăn quả, keo lá tràm,
keo tai tượng, lạc, đậu, vừng, chè,...

2. Cải tạo, sử dụng đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá
Nhóm 2 báo cáo kết quả dưới dạng phiếu học tập. Các nhóm khác nghiên cứu
Mục 2, trang 26 - 27 SGK, quan sát Hình 5.2, 5.3, 5.4 và hoàn thành nội dung
theo bảng dưới đây:

Nguyên nhân hình thành

Đặc điểm

Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng

 Khí hậu: lượng mưa,

 Đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá

- Trồng cây theo luống: trồng cây thành từng luống. Giữa các

cường độ mưa và

có tầng đất mặt còn rất

luống, trồng xen các loại cây có khả năng chống xói mòn

thời gian mưa.

mỏng, có trường hợp mất

như cây họ đậu.

- Địa hình: độ dốc lớn;
chiều dài dốc.
- Con người: đốt rừng

hẳn tầng đất mặt, trơ sỏi, đá.
- Đá, cát, sỏi chiếm ưu thế
trong đất.

làm rẫy; phá rừng;

- Đất có phản ứng chua đến

khai thác gỗ không

rất chua, nghèo mùn và chất

hợp lí, kĩ thuật canh

dinh dưỡng.

tác không phù hợp.

- Vi sinh vật trong đất ít, hoạt
động yếu.

- Trồng cây có bộ rễ khoẻ, có khả năng phá lớp đất rắn bề
mặt như cỏ Vetiver, cỏ Mombasa Guinea, cỏ Ruzi,...
- Trồng cây che phủ đất: đám báo đất luôn được che phủ
bằng cây trồng chính hoặc cây che phủ, nhất là mùa mưa.
- Che phủ đất bằng các bộ phận dư thừa của cây trồng sau
khi thu hoạch.
- Luân canh cây trồng.
- Trồng cây theo đường đồng mức, theo băng.
- Bón vôi, bón phân hữu cơ kết hợp với phân hoá học.

Một vài hình ảnh cải tạo và hướng sử dụng đất

3. Cải tạo, sử dụng đất mặn
Nhóm 3 báo cáo dưới dạng phiếu học tập. Các nhóm còn lại
nghiên cứu Mục 3, trang 27 - 28 SGK, quan sát Hình 5.5, 5.6,
5.7 và hoàn thành nội dung theo bảng dưới đây:

Tác hại của đất bị nhiễm mặn

Nguyên nhân hình thành
 Đất mặn là đất chứa
nhiều muối hoà tan (lớn
hơn 1%). Loại đất này

Đặc điểm
  

Thành phần cơ giới nặng, dẻo,
 
dính khi ướt và nứt nẻ, rắn chắc

Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng
 

Biện pháp:

- Thuỷ lợi: xây dựng hệ thống tưới tiêu hợp lý. Dần

khi khô. Dung dịch đất chứa nhiều

nước ngọt vào ruộng, cày, bừa, sục bùn để các muối

thường xuất hiện tại các

thành phần muối tan như NaCl,

hòa tan, ngâm ruộng sau đó tháo nước ra kênh tiêu.

vùng ven biển.

Na2SO4.

- Đất nhiễm mặn do
+ Tác động trực tiếp hoặc
gián tiếp của nước biến
(thuỷ triều, bão, vỡ đê,...)
+ Tưới tiêu không hợp lí.

- Đất mặn nghèo mùn, đạm, lân tổng
số và lân dễ tiêu.
- Đất có phản ứng trung tính hoặc
hơi kiềm.

- Bón vôi: bón vôi có tác dụng đẩy Na+ ra khỏi keo đất.
Sau khi bón vôi, tháo nước rửa mặn, bón bổ sung
chất hữu cơ để nâng cao độ phì nhiêu cho đất.
- Trồng cây chịu mặn: trồng các loại cây chịu mặn (đậu
nành, dứa, cói,...) để hấp bớt Na+ trong đất trước khi
trồng các loại cây khác.
 Hướng sử dụng
- Đất mặn sau khi cải tạo có thể trồng cói, trồng các
giống lúa chịu mặn hoặc kết hợp trồng lúa với nuôi
thuỷ hải sản.
- Vùng đất mặn ngoài đê: trồng sú, vẹt kết hợp nuôi
trồng hải sản.

Một số biện pháp cải tạo đất bị mặn

4. Cải tạo, sử dụng đất phèn
Nhóm 4 báo cáo dưới dạng phiếu học tập. Các nhóm
nghiên cứu Mục 4, trang 29 - 30 SGK, quan sát Hình
5.8 - 5.10 và hoàn thành nội dung theo bảng dưới đây:

Nguyên nhân hình thành
 Đất

phèn

thường

Đặc điểm
 -

Màu sắc: màu đen hoặc nâu

được hình thành và

ở tầng đất mặt, có mùi đặc

phát triển ở những

trưng của lưu huỳnh và H2S.

vùng địa mạo đầm

- Thành phần cơ giới của đất

lầy, rừng ngập mặn,

nặng, tầng đất mặt cứng,

cửa sông có địa hình

nhiều vết nứt nẻ khi khô

trũng, khó thoát nước.

hạn.

- Đất phèn là sản phẩm

- Đất có độ phì nhiêu thấp, rất

bồi tụ phù sa kết hợp

chua (trị số pH < 4). Hàm

với vật liệu sinh phèn

lượng nhôm di động Al3+rất

(xác sinh vật chứa

cao gây độc cho phần lớn

nhiều lưu huỳnh) và

loại cây trồng, hàm lượng

muối phèn.

lân dễ tiêu rất thấp.
- Hàm lượng hữu cơ trong
đất ở mức khá, giàu kali.

Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng
 Biện pháp cải tạo
- Thuỳ lợi: lên luống (liếp) hoặc xây dựng hệ thống kênh tưới và
kênh tiêu song song để thau chua rửa mặn; hạ thấp mực nước
ngầm mặn (bơm nước lên ruộng rồi tiêu xuống mương tiêu).
- Bón vôi: có tác dụng rất tốt cho việc khử chua và hạn chế tác hại
của nhôm di động.
- Bón phân: bón cân đối đạm, lân, kali; bón phân hữu cơ, phân vi
lượng đến nâng cao độ phì nhiêu của đất.
- Biện pháp canh tác: giữ nước thường xuyên trong ruộng để trồng
lúa, không nên đề nước cạn; không cày ải đối với đất phèn;
những nơi đất bị phèn mạnh phải lên liếp rửa phèn (Hình 5.10)
rồi mới sử dụng cho trồng trọt; lựa chọn những loại cây có tính
chịu phèn hoặc chua mặn.
 Hướng sử dụng
- Dùng đất phèn để trồng lúa chịu phèn (đồng bằng sông Cửu
Long) hoặc trồng cây chịu phèn (mía, khoai mì, chuối, chè, mè,
bạch đàn, tràm,...)

Một số hình ảnh cải tạo đất phèn

5. Một số biện pháp bảo vệ đất trồng
Nghiên cứu Mục 5, trang 30 SGK và trả lời câu hỏi
Người ta thường sử dụng các biện pháp nào để bảo vệ đất trồng?
Che phủ đất có tác dụng gì?
Người ta thường sử dụng một số biện pháp để bảo vệ đất trồng
sau:
- Canh tác:
+ Làm đất, sử dụng máy móc cơ giới hoá một cách hợp lý
+ Hạn chế sử dụng các loại hóa chất độc hại cho đất
+ Che phủ đất, trồng cây bảo vệ đất (chắn gió, chắn cát, ngăn
sóng biển,...)
+ Luân canh, xen canh cây trồng.

- Thuỷ lợi: tưới, tiêu hợp lý.

- Bón phân: cân đối, tăng cường sử dụng phân
hữu cơ và phân hữu cơ vi sinh.

6. Thực hành
a. Chuẩn bị
- Dụng cụ:
+ Máy đo pH
+ Máy đo độ mặn hoặc bút đo độ mặn
+ Dụng cụ đào, xúc đất (xẻng làm vườn)
+ Xô hoặc thùng (để trộn các mẫu đất)
+ Cốc dung tích 1 lít (cốc lít)
+ Nước có độ pH bằng 7 hoặc nước cất.

b. Quy trình thực hiện
 Đất vườn - đất khô
- Bước 1. Chọn điểm lấy mẫu đất: chọn tối thiểu 5 điểm trong khu đất cần xác định pH.
Lưu ý: chọn điểm lấy mẫu đất đảm bảo tính đại diện cho khu đất cần xác định pH.
- Bước 2. Lấy mẫu đất: dùng xẻng lấy khoảng 300g đất tại mỗi điểm đã chọn (sâu từ 5
đến 10 cm), cho tất cả các mẫu vào cùng một dụng cụ đựng (xô hoặc thùng).
- Bước 3. Trộn gộp các mẫu đất: làm nhỏ đất trong dụng cụ đựng, trộn đều, loại bỏ tạp
chất lẫn vào đất.
- Bước 4. Tạo dung dịch đề đo pH, độ mặn: lấy khoảng 100g đất từ các mẫu đã trộn
cho vào cốc lít, đổ nước cất vào cốc theo tỉ lệ 1 đất: 5 nước, lắc khoảng 5 phút (đất
tan thành dung dịch).
- Bước 5. Đo pH và độ mặn: cắm đầu đo của máy hoặc bút đo pH hoặc đo độ mặn vào
cốc dung dịch, giữ đầu đo 30 đến 60 giây, đọc kết quá.

 Ruộng lúa
- Đối với ruộng lúa khô, thực hiện như đất vườn - đất khô. Đối với đất ruộng lúa ngập nước,
nhúng đầu đo của máy hoặc bút đo đo pH và đo độ mặn vào nước tại ruộng, giữ đâu đo
30 đến 60 giây và đọc kết quả.

c. Đánh giá kết quả

Chi tiêu đánh giá

Kết quá đánh giá
Tốt

Đạt

Không đạt

Thực hiện quy trình

 

 

 

Kết quả thực hãnh

 

 

 

LUYỆN TẬP
Vì sao đất xám bạc màu thích hợp với nhiều loại cây trồng cạn?
Trả lời
Đất xám bạc màu thích hợp với nhiều
loại cây trồng cạn vì:
- Hình thành ở địa hình dốc thoải, dễ
thoát nước
- Thành phần cơ giới nhẹ
- Dễ cày bừa

Nhiệm vụ 2: Ngoài các biện pháp chính sử dụng để cải tạo
đất mặn kể trên, hiện nay người ta còn sử dụng những biện
pháp nào khác? Mô tả các biện pháp đó.

Xuất phát từ nguyên nhân đất bị nhiễm mặn do nước ngầm,
thuỷ triều nên biện pháp là:
+ Xới đất nhiều lần để cắt đứt mao quản làm cho muối không
thể bốc lên bề mặt
+ Luân canh trồng lúa, nuôi thuỷ sản vào thời gian nhiễm mặn.

Nhiệm vụ 3: So sánh được đặc điểm giữa đất mặn và đất phèn.

* Giống nhau
+ Đất có thành phần cơ giới - năng
+ Khi khô đất nứt nẻ và cứng
+ Hoạt động của vi sinh vật - trong đất yếu
+ Đất có độ phì nhiêu thấp
* Khác nhau
Đặc điểm
Thành phần
cơ giới
Độ chua

Đất mặn

Đất phèn

Đất chứa nhiều muối tan như NaCl, Đất chứa nhiều chất độc hại
NahSO4 làm ảnh hưởng đến quá trình hút cho cây như Al3+, Fe3+, CH4;
nước và chất dinh dưỡng của cây.

H₂S...

Đất có phản ứng trung tính hoặc kiềm yếu Đất rất chua 

VẬN DỤNG

Trả lời

 Thoái hoá đất là đất bị thay đổi những đặc tính
và tính chất vốn có ban đầu theo chiều hướng
xấu do sự tác động của tự nhiên và con người.
để hạn chế sự thoái hóa đó cần:
- Bảo vệ và trồng rừng.
- Bổ sung các chất hữu cơ và hệ vi sinh
cho đất trồng.
- Tưới tiêu hợp lý.
- Trồng cây che phủ bề mặt và cải tạo
đất.
- Luân canh cây trồng quanh năm.

Theo em, cần làm gì để hạn chế
sự thoái hoá của đất?

THỰC HÀNH: XÁ ĐỊNH ĐỘ PH CỦA ĐẤT

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
● Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 5.
● Hoàn thành các câu hỏi được giao:
 Về nhà tìm hiểu thêm (thông tin trên mạng và các nguồn khác) về
nguyên nhân thoái hoá đất, một số biện pháp hạn chế thoái hoá
đất đã và đang được áp dụng tại địa phương.
 Tìm hiểu đất trồng của một số địa phương thường hay nhiễm
mặn. Đề xuất một mô hình sử dụng đất mặn hiệu quả. Giải thích
vì sao lựa chọn mô hình đó.
● Xem trước nội dung bài 6.

XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN THẦY
CÔ VÀ CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!
468x90
 
Gửi ý kiến