Bài 33. Thực hành: Xem phim về một số tập tính ở động vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Rin Ka Ki
Ngày gửi: 22h:41' 27-02-2019
Dung lượng: 79.7 MB
Số lượt tải: 101
Nguồn:
Người gửi: Rin Ka Ki
Ngày gửi: 22h:41' 27-02-2019
Dung lượng: 79.7 MB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích:
0 người
Bài 33: THỰC HÀNH
Nghiên cứu về một số tập tính
Ở động vật và con người
~Tổ :3~
25. Phạm Văn Minh
26.Phan Hoàng Minh
27.Nguyễn Thị Quỳnh Nga
28.Võ Thị Quỳnh Nga
29.Ngô Thị Yên Nhi
31.Hoàng Thị Quỳnh Như
32.Mai Thị Quỳnh Như
33.Phạm Thị Quỳnh Như
46.Lê Long Vũ
13.Nguyễn Thị Hòa
9. Phan Thị Thùy Dương
Lời mở đầu
Thế giới động vật vô cùng đa dạng và phong phú. Đó là sự đa dạng về số lượng loài , nơi cư trú, cách thức sinh hoạt,...và nhiều điều mà con người chúng ta chưa khám phá hết.
Trên khắp trái đất từ Bắc cực đến Nam cực, từ rừng sâu hoang vu tới biển cả bao la, từ những đồng cỏ xa van tới những hoang mạc cằn cỗi tất cả đều có sự hiện diện của động vật với những tập tính khác nhau.
Mỗi loài đều có những thói quen riêng bao gồm tập tính bẩm sinh và học được. Những tập tính của động vật: tập tính kiếm ăn săn mồi, tập tính sinh sản, bảo vệ lãnh thổ,...
Hôm nay, nhóm chúng em cùng nhau nghiên cứu những tập tính của một số loài động vật.
Tập tính động vật là gì ?
Tập tính động vật là chuỗi những phản ứng trả lời lại các kích thích của môi trường (bên trong – bên ngoài)
Ý nghĩa: giúp dộng vật thích nghi, tồn tại và phát triển
- Tập tính kiếm ăn – săn mồi
- Tập tính sinh sản
- Tập tính bảo vệ vùng lãnh thổ
- Tập tính xã hội
- Tập tính di cư
CÁC KIỂU TẬP TÍNH
Đặc điểm: + Đối với động vật có tổ chức thần kinh chưa phát triển thì tập tính kiếm mồi và săn mồi là tập tính bẩm sinh.
1
TẬP TÍNH KIẾM ĂN – SĂN MỒI
Kiến ăn sâu bọ
Bọ ăn sâu
1
TẬP TÍNH KIẾM ĂN – SĂN MỒI
+ Ở động vật có tổ chức thần kinh phát triển phần lớn tập tính kiếm mồi và săn mồi là do học tập từ bố mẹ, từ đồng loại hoặc kinh nghiệm bản thân.
Báo mẹ dạy con tấn công mồi
Báo mẹ dạy con săn mồi: Sau khi bắt được con mồi, báo mẹ làm cho con mồi yếu đi rồi cho con tập săn mồi. Nếu báo được con người nuôi dưỡng từ nhỏ thì khi lớn lên được thả ra tự nhiên sẽ không có các kỹ năng săn mồi. Vì thế tập tính kiếm ăn của hầu hết các động vật bậc cao là tập tính học tập.
1
TẬP TÍNH KIẾM ĂN – SĂN MỒI
+ Trái lại con mồi phát hiện ra kẻ thù thì có tập tính lẩn trốn, bỏ chạy hoặc tự vệ
Ngựa vằn chạy khi gặp nguy hiểm
Quá trình săn mồi của cá sấu
Quá trình săn mồi của chim bói cá
4
2
TẬP TÍNH SINH SẢN
- Đa số mang tính bẩm sinh, bản năng: gồm nhiều hoạt động kế tiếp nhau, mang tính phản xạ.
- Tác nhân kích thích: Môi trường ngoài ( thời tiết, âm thanh, ánh sáng, hay mùi do con vật khác giới tiết ra.. ) và môi trường trong ( hoocmôn sinh dục ).
- Ve vãn, tranh giành con cái, giao phối, chăm sóc con non.
- Tạo ra thế hệ sau, duy trì sự tồn tại của loài.
Âm thanh
Ếch phát ra âm thanh để kêu gọi bạn tình
Rùa tìm đường về bãi biển nơi chúng sinh ra đẻ trứng
Sau khi trưởng thành, đến kỳ sinh sản (khoảng 35 năm sau) những chú rùa con lại tìm đường quay về nơi chúng đã sinh ra và làm tổ ngay tại đó dù đã bơi đi xa hàng nghìn km.
Công đực sẽ nhảy múa và khoe mẽ bộ lông sặc sỡ của mình để quyến rũ công mái
Hành động
Chim đực làm tổ để thu hút con cái
Vũ điệu tình yêu
Con đực ve vãn con cái
Khi tình yêu chớm nở
Chúng cùng nhau xây dựng gia đình
Cùng nhau nuôi dưỡng con cái
Bảo vệ những đứa con bé nhỏ
Đặc điểm: + Tác nhân kích thích: Thiếu thức ăn, nơi làm tổ, ghép đôi, kiếm ăn cho các con non hay các mâu thuẫn đối kháng khác.
+ Tập tính bảo vệ lãnh thổ của mỗi loài khác nhau
+Phạm vi bảo vệ lãnh thổ của mỗi loài khác nhau
+Gặp nhiều nhất ở động vật có xương sống ( chim, thú) và một số và một số chân khớp trong việc xây tổ, đẻ trứng, chăm sóc và bảo vệ con cái.
3
TẬP TÍNH BẢO VỆ VÙNG LẢNH THỔ
Tính lãnh thổ ở một số loài
1) Tính lãnh thổ ở loài chim
Phân chia tính lãnh thổ của chim ra làm một số kiểu
Khu vực được bảo vệ là nơi để ghép đôi, nơi đẻ và cũng là kiếm ăn của chim non.
Khu vực được bảo vệ là nơi ghép đôi và làm tổ nhưng không phải là nơi kiếm ăn của chim non.
Chỉ có khu vực ghép đôi được bảo vệ.
Chỉ có tổ được bảo vệ.
Những khu vực được bảo vệ không có liên quan đến sự sinh sản.
- Khi bảo vệ lãnh thổ chúng hạn chế tối đa những cuộc xung đột trực tiếp ở những đường biên.
- Cách thị uy thường gặp là tiếng hót hay các tập tính khác đủ xua đuổi các cá thể cùng loài, do vậy khu vực được tăng cường bảo vệ ở đầu mùa sinh sản thường lớn hơn thời kỳ cuối khi mà nhu cầu thức ăn là lớn nhất.
2) Tính lãnh thổ ở thú
Nhiều động vật thuộc lớp thú dùng các chất tiết từ tuyến thơm, nước tiểu để đánh dấu và xác định lãnh thổ. Chúng sẵn sàng chiến đấu với những kẻ xâm phạm để bảo vệ nguồn thức ăn và nơi ở.
Chúng đánh dấu bằng cách để lại một bãi phân, một bãi nước bọt hoặc động tác chà cây gây bật vỏ cây ra làm dấu hiệu.
Động vật sẵn sàng tiêu diệt đồng loại để bảo vệ lãnh thổ
Cuộc chiến bảo vệ lãnh thổ
Tranh giành bạn tình
Bảo vệ con
4
TẬP TÍNH XÃ HỘI
- Là tập tính sống bầy đàn. Dưới đây là vài tập tính xã hội:
- Tập tính thứ bậc: duy trì trật tự trong đàn, tăng cường truyền tính trạng tốt của con đầu đàn cho thế hệ sau.
- Tập tính vị tha: là tập tính hy sinh quyền lợi bản thân, thậm chí là tính mạng. Giúp nhau kiếm ăn, tự vệ. Duy trì sự tồn tại của cả đàn.
- Có sự phân chia thứ bậc. Mỗi bày đàn đều có con đầu đàn
4
TẬP TÍNH XÃ HỘI
Ý nghĩa :
+ Việc đấu tranh chống kè thù sẽ hiệu quả hơn
+ Bảo vệ cá thể non, yếu sẽ tốt hơn
+ Nguồn thức ăn phong phú hơn, đảm bảo luôn đủ thức ăn cho cả đàn
Tập tính sống bầy đàn
Tập tính thứ bậc
Một số loài động vật có tổ chức đời sống xã hội.
1/ Xã hội loài ong
Ong là loài côn trùng có tổ chức xã hội cao.
Ong sống theo đàn, mỗi đàn đều có ong chúa, ong thợ, ong non.và có sự phân công công việc rõ ràng.
Ong chúa: là ong cái chuyên đẻ trứng - giữ nhiệm vụ duy trì nòi giống.
Ong chúa
Ong chúa và bầy ong thợ bao quanh
Ong thợ: là ong cái, không có khả năng sinh sản, chúng làm nhiệm vụ bảo vệ tổ, chăm sóc ong chúa và ong non. Ong thợ có số lượng đông nhất đàn.
Sữa ong chúa
Ong mật: làm nhiệm vụ hút mật hoa.
2/ Xã hội loài kiến.
- Kiến là loài côn trùng sống thành xã hội, được phân công công việc cụ thể.
- Kiến sống theo đàn, mỗi đàn kiến thường có kiến chúa, kiến đực, kiến thợ, kiến lính.
- Kiến thường làm tổ trên cây, trong lòng đất.
Kiến đực: là những con kiến có cơ quan sinh dục phát triển, phần ngực nở nang; chúng có nhiệm vụ sinh sản và lao động.
Kiến chúa: là kiến cái, có nhiệm vụ sinh sản; một tổ có thể có 9 - 10 kiến chúa.
Kiến thợ: chiếm đa số trong tổ kiến, chúng là kiến cái không có khả năng sinh sản; nhiệm vụ của kiến thợ là lao động.
Kiến lính: phân hoá từ kiến thợ, chúng làm nhiệm vụ xẻ thịt con mồi thành mảnh nhỏ cho kiến thợ tha về tổ.
3/ Xã hội loài mối.
- Mối là loài có đời sống xã hội rất trật tự và có tổ chức. Mỗi tổ mối có tới hàng vạn thậm chí hàng triệu con.
- Tổ mối được chia thành nhiều ngăn, mỗi loại mối ở một ngăn riêng biệt.
- Mỗi tổ mối có mối vua, mối chúa, mối cánh, mối thợ và mối lính.
Mối thường sống thành những tập đoàn lớn, chúng xây tổ rất cao. Mối chúa và mối vua (nhỏ hơn mối chúa) thường sống ở trung tâm của tổ.
Mối vua, mối chúa: mối chúa lớn gấp 300 các con mối khác, đảm nhiệm chức năng sinh sản ra các cá thể khác trong đàn, một đàn có thể có vài mối vua và mối chúa.
Mối cánh: là mối non sau khi lột xác 1 lần trở thành mối cánh. Hàng năm vào cuối mùa xuân khi áp suất không khí thích hợp nhất là vào lúc trước khi mưa hoặc khi hoàng hôn chúng bay ra khỏi tổ hướng tới nơi có ánh sáng đèn. Sau 10 - 15 phút, chúng rụng cánh; một con đực tìm một con cái và chọn một địa điểm thích hợp để làm tổ mới.
Mối thợ: mối non sau khi trải qua 5 - 7 lần lột xác trở thành mối thợ. Mối thợ là thành phần quan trọng trong tổ, chiếm trên 80% tổng số cá thể. Chúng có nhiệm vụ kiếm thức ăn, xây dựng và bảo vệ tổ, nuôi mối vua, mối chúa, mối non.
Mối lính: có bộ phận đầu và hai hàm răng phát triển, đầu có hạch độc có khả năng tiết ra chất có tính axit mỗi khi tham gia chiến đấu. Mối lính làm nhiệm vụ canh phòng, báo động, trinh sát.
4/ Tổ chức xã hội loài voi và loài khỉ.
Tổ chức xã hội ở loài voi.
Voi sống chung một đàn qua nhiều năm, voi đầu đàn là con voi cái già nhất, theo sau nó là những con voi cái trưởng thành và voi con. Các thành viên trong đàn luôn sống cạnh nhau và chăm sóc cho nhau.
Toå chöùc xaõ hoäi ôû loaøi khæ.
- Loaøi khæ thöôøng soáng thaønh ñaøn goàm nhieàu gia ñình vaø nhieàu theá heä. Moãi baày coù moät khæ ñöïc ñaàu ñaøn chæ huy chung moïi sinh hoaït, caùc con khaùc phuïc tuøng söï phaân coâng cuûa khæ ñaàu ñaøn nhö: canh gaùc, baûo veä, kieám aên.
- Khæ ñaàu ñaøn laáy raát nhieàu vôï. Khi noù giaø yeáu vaø cheát ñi, moät con ñöïc to khoeû nhaát seõ leân thay theá.
Khái niệm: - Di cư là hoạt động của chim, cá và một số loài động vật khác theo mùa, chúng thường di chuyển một quãng đường dài để tìm nơi sống mới.
5
TẬP TÍNH DI CƯ
* Tín hiệu di cư:
- Lượng sáng trong ngày
- Nhiệt độ và lượng mưa
- Một số tín hiệu bên trong cơ thể
- Sự thay đổi bên trong não bộ tương ứng với các giờ trong ngày và các mùa
Mục đích của mỗi chuyến di cư
Di cư là những chiếc đồng hồ tích tắc: mỗi ngày, vô số động vật phải di chuyển hoặc phải chết, bị đào thải bởi sự thay đổi mùa, thay đổi thời tiết, vì thế chúng phải chạy đua để đến được nơi an toàn trước khi quá muộn.
Mục đích của mỗi chuyến di cư
Di cư giúp chúng có được thức ăn, duy trì được nòi giống hoặc đơn giản chỉ là để sống sót.Di cư là những chiếc đồng hồ tích tắc: mỗi ngày, vô số động vật phải di chuyển hoặc phải chết, bị đào thải bởi sự thay đổi mùa, thay đổi thời tiết, vì thế chúng phải chạy đua để đến được nơi an toàn trước khi quá muộn.
Mục đích của mỗi chuyến di cư
Hoạt động di cư của các loài động vật thường xảy ra theo mùa, được thực hiện đều đặn từ thế hệ này sang thế hệ khác để sinh sản duy trì nòi giống, tìm kiếm thức ăn... Những biến đổi khí hậu là một lý do khiến các loài động vật ngày càng phải di cư nhiều hơn.
Đặc điểm của sự di cư
Di cư theo mùa nhất định trong năm:
Tháng 2, linh dương bắt đầu di cư (phụ thuộc vào tiến trình phát triển của bầy trong mùa sinh sản).
Cá hồi có thể sống từ 1 đến 5 năm trong đại dương sau đó bơi vào sông đẻ trứng khoảng từ tháng 9 – tháng 12
Đặc điểm của sự di cư
Định hướng di cư theo nhiều yếu tố:
Đối với động vật sống dưới nước: Thành phần hóa học và hướng dòng nước
Đối với chim: Từ trường Trái Đất
Đối với động vật sống trên cạn: vị trí mặt trời, mặt trăng
Các hình thức di cư
Di cư quay trở lại.:
Cá thể di chuyển theo hai chiều đi và về. Tùy loài mà khoảng cách di cư có thể dài hay ngắn:
Các hình thức di cư
Di cư quay trở lại.:
Di cư với khoảng cách ngắn: Ví dụ như Động vật phù du di chuyển lên tầng mặt vào lúc sáng sớm để đón ánh nắng mặt trời vào ban ngày, đến ban đêm di chuyển xuống tầng đáy.
Các hình thức di cư
Di cư quay trở lại.:
Di cư với khoảng cách rất xa: Chim có thể di cư hàng chục nghìn km từ Cực Bắc xuống Cực Nam bán cầu để tránh mùa đông lạnh giá và tìm kiếm thức ăn, đến màu xuân khí hậu ấm áp lại quay về phương Bắc.
Các hình thức di cư
Tái di cư.:
Di cư quay trở lại nhưng không phải cá thể bố mẹ mà là các cá thể con:
Ví dụ Cá Hồi bơi về nơi thượng nguồn để để sau đó nó kiệt sức và chết đi, trứng của nó sẽ trôi theo dòng nước và nở thành cá con, tiếp tục theo dòng nước ra Đại dương, sau khi trưởng thành và thành thục sinh dục lại quay về nơi mà cha mẹ chúng đã sinh ra chúng để đẻ trứng tiếp tục một vòng đời mới.
Các hình thức di cư
Di cư tìm nơi ở mới.
Động vật di cư theo một chiều và không quay lại nơi ở củ.
Ví dụ: Kiến vàng di chuyển từ cây này sang cây khác để làm tổ.
6
TẬP TÍNH Ở CON NGƯỜI
+ Con người có những tập tính bẩm sinh.
VD: ăn uống, sinh sản, trẻ em sinh ra đã biết khóc, ăn thì tiết nước bọt,…
+ Con người có những tập tính học được: Thông qua rèn luyện và học tập tạo nên tập tính mới, thói quen tốt, khả năng kiềm chế, không thể hiện tính bẩm sinh không phù hợp.
VD: Người tham gia giao thông dừng lại khi có đèn đỏ
6
TẬP TÍNH Ở CON NGƯỜI
+ Qua giáo dục, học tập, con người đã hình thành những tập tính mới.
- Tập tính tốt : Đúng giờ, chăm học, siêng năng, giúp đỡ người khác…
- Tập tính xâu : Lười biếng, cẩu thả, nói bậy, bạo lực…
Tập trẻ ăn đúng giờ, vệ sinh đúng giờ
Tạo cho trẻ em có thói quen bỏ rác vào thùng đúng quy định.
Xây đựng những tập tính tốt: chấp hành pháp luật, tìm hiểu sự việc, kiềm chế, bình tỉnh trước khó khăn.
Rèn luyện ý thức, thói quen học tập tốt.
Loại bỏ tập tính xấu ở người: mút tay, cắn móng tay ở trẻ em, hút thuốc nơi công cộng.
Vệ sinh, không vứt rác bừa bãi.
THANKS
FOR WATCHING
Nghiên cứu về một số tập tính
Ở động vật và con người
~Tổ :3~
25. Phạm Văn Minh
26.Phan Hoàng Minh
27.Nguyễn Thị Quỳnh Nga
28.Võ Thị Quỳnh Nga
29.Ngô Thị Yên Nhi
31.Hoàng Thị Quỳnh Như
32.Mai Thị Quỳnh Như
33.Phạm Thị Quỳnh Như
46.Lê Long Vũ
13.Nguyễn Thị Hòa
9. Phan Thị Thùy Dương
Lời mở đầu
Thế giới động vật vô cùng đa dạng và phong phú. Đó là sự đa dạng về số lượng loài , nơi cư trú, cách thức sinh hoạt,...và nhiều điều mà con người chúng ta chưa khám phá hết.
Trên khắp trái đất từ Bắc cực đến Nam cực, từ rừng sâu hoang vu tới biển cả bao la, từ những đồng cỏ xa van tới những hoang mạc cằn cỗi tất cả đều có sự hiện diện của động vật với những tập tính khác nhau.
Mỗi loài đều có những thói quen riêng bao gồm tập tính bẩm sinh và học được. Những tập tính của động vật: tập tính kiếm ăn săn mồi, tập tính sinh sản, bảo vệ lãnh thổ,...
Hôm nay, nhóm chúng em cùng nhau nghiên cứu những tập tính của một số loài động vật.
Tập tính động vật là gì ?
Tập tính động vật là chuỗi những phản ứng trả lời lại các kích thích của môi trường (bên trong – bên ngoài)
Ý nghĩa: giúp dộng vật thích nghi, tồn tại và phát triển
- Tập tính kiếm ăn – săn mồi
- Tập tính sinh sản
- Tập tính bảo vệ vùng lãnh thổ
- Tập tính xã hội
- Tập tính di cư
CÁC KIỂU TẬP TÍNH
Đặc điểm: + Đối với động vật có tổ chức thần kinh chưa phát triển thì tập tính kiếm mồi và săn mồi là tập tính bẩm sinh.
1
TẬP TÍNH KIẾM ĂN – SĂN MỒI
Kiến ăn sâu bọ
Bọ ăn sâu
1
TẬP TÍNH KIẾM ĂN – SĂN MỒI
+ Ở động vật có tổ chức thần kinh phát triển phần lớn tập tính kiếm mồi và săn mồi là do học tập từ bố mẹ, từ đồng loại hoặc kinh nghiệm bản thân.
Báo mẹ dạy con tấn công mồi
Báo mẹ dạy con săn mồi: Sau khi bắt được con mồi, báo mẹ làm cho con mồi yếu đi rồi cho con tập săn mồi. Nếu báo được con người nuôi dưỡng từ nhỏ thì khi lớn lên được thả ra tự nhiên sẽ không có các kỹ năng săn mồi. Vì thế tập tính kiếm ăn của hầu hết các động vật bậc cao là tập tính học tập.
1
TẬP TÍNH KIẾM ĂN – SĂN MỒI
+ Trái lại con mồi phát hiện ra kẻ thù thì có tập tính lẩn trốn, bỏ chạy hoặc tự vệ
Ngựa vằn chạy khi gặp nguy hiểm
Quá trình săn mồi của cá sấu
Quá trình săn mồi của chim bói cá
4
2
TẬP TÍNH SINH SẢN
- Đa số mang tính bẩm sinh, bản năng: gồm nhiều hoạt động kế tiếp nhau, mang tính phản xạ.
- Tác nhân kích thích: Môi trường ngoài ( thời tiết, âm thanh, ánh sáng, hay mùi do con vật khác giới tiết ra.. ) và môi trường trong ( hoocmôn sinh dục ).
- Ve vãn, tranh giành con cái, giao phối, chăm sóc con non.
- Tạo ra thế hệ sau, duy trì sự tồn tại của loài.
Âm thanh
Ếch phát ra âm thanh để kêu gọi bạn tình
Rùa tìm đường về bãi biển nơi chúng sinh ra đẻ trứng
Sau khi trưởng thành, đến kỳ sinh sản (khoảng 35 năm sau) những chú rùa con lại tìm đường quay về nơi chúng đã sinh ra và làm tổ ngay tại đó dù đã bơi đi xa hàng nghìn km.
Công đực sẽ nhảy múa và khoe mẽ bộ lông sặc sỡ của mình để quyến rũ công mái
Hành động
Chim đực làm tổ để thu hút con cái
Vũ điệu tình yêu
Con đực ve vãn con cái
Khi tình yêu chớm nở
Chúng cùng nhau xây dựng gia đình
Cùng nhau nuôi dưỡng con cái
Bảo vệ những đứa con bé nhỏ
Đặc điểm: + Tác nhân kích thích: Thiếu thức ăn, nơi làm tổ, ghép đôi, kiếm ăn cho các con non hay các mâu thuẫn đối kháng khác.
+ Tập tính bảo vệ lãnh thổ của mỗi loài khác nhau
+Phạm vi bảo vệ lãnh thổ của mỗi loài khác nhau
+Gặp nhiều nhất ở động vật có xương sống ( chim, thú) và một số và một số chân khớp trong việc xây tổ, đẻ trứng, chăm sóc và bảo vệ con cái.
3
TẬP TÍNH BẢO VỆ VÙNG LẢNH THỔ
Tính lãnh thổ ở một số loài
1) Tính lãnh thổ ở loài chim
Phân chia tính lãnh thổ của chim ra làm một số kiểu
Khu vực được bảo vệ là nơi để ghép đôi, nơi đẻ và cũng là kiếm ăn của chim non.
Khu vực được bảo vệ là nơi ghép đôi và làm tổ nhưng không phải là nơi kiếm ăn của chim non.
Chỉ có khu vực ghép đôi được bảo vệ.
Chỉ có tổ được bảo vệ.
Những khu vực được bảo vệ không có liên quan đến sự sinh sản.
- Khi bảo vệ lãnh thổ chúng hạn chế tối đa những cuộc xung đột trực tiếp ở những đường biên.
- Cách thị uy thường gặp là tiếng hót hay các tập tính khác đủ xua đuổi các cá thể cùng loài, do vậy khu vực được tăng cường bảo vệ ở đầu mùa sinh sản thường lớn hơn thời kỳ cuối khi mà nhu cầu thức ăn là lớn nhất.
2) Tính lãnh thổ ở thú
Nhiều động vật thuộc lớp thú dùng các chất tiết từ tuyến thơm, nước tiểu để đánh dấu và xác định lãnh thổ. Chúng sẵn sàng chiến đấu với những kẻ xâm phạm để bảo vệ nguồn thức ăn và nơi ở.
Chúng đánh dấu bằng cách để lại một bãi phân, một bãi nước bọt hoặc động tác chà cây gây bật vỏ cây ra làm dấu hiệu.
Động vật sẵn sàng tiêu diệt đồng loại để bảo vệ lãnh thổ
Cuộc chiến bảo vệ lãnh thổ
Tranh giành bạn tình
Bảo vệ con
4
TẬP TÍNH XÃ HỘI
- Là tập tính sống bầy đàn. Dưới đây là vài tập tính xã hội:
- Tập tính thứ bậc: duy trì trật tự trong đàn, tăng cường truyền tính trạng tốt của con đầu đàn cho thế hệ sau.
- Tập tính vị tha: là tập tính hy sinh quyền lợi bản thân, thậm chí là tính mạng. Giúp nhau kiếm ăn, tự vệ. Duy trì sự tồn tại của cả đàn.
- Có sự phân chia thứ bậc. Mỗi bày đàn đều có con đầu đàn
4
TẬP TÍNH XÃ HỘI
Ý nghĩa :
+ Việc đấu tranh chống kè thù sẽ hiệu quả hơn
+ Bảo vệ cá thể non, yếu sẽ tốt hơn
+ Nguồn thức ăn phong phú hơn, đảm bảo luôn đủ thức ăn cho cả đàn
Tập tính sống bầy đàn
Tập tính thứ bậc
Một số loài động vật có tổ chức đời sống xã hội.
1/ Xã hội loài ong
Ong là loài côn trùng có tổ chức xã hội cao.
Ong sống theo đàn, mỗi đàn đều có ong chúa, ong thợ, ong non.và có sự phân công công việc rõ ràng.
Ong chúa: là ong cái chuyên đẻ trứng - giữ nhiệm vụ duy trì nòi giống.
Ong chúa
Ong chúa và bầy ong thợ bao quanh
Ong thợ: là ong cái, không có khả năng sinh sản, chúng làm nhiệm vụ bảo vệ tổ, chăm sóc ong chúa và ong non. Ong thợ có số lượng đông nhất đàn.
Sữa ong chúa
Ong mật: làm nhiệm vụ hút mật hoa.
2/ Xã hội loài kiến.
- Kiến là loài côn trùng sống thành xã hội, được phân công công việc cụ thể.
- Kiến sống theo đàn, mỗi đàn kiến thường có kiến chúa, kiến đực, kiến thợ, kiến lính.
- Kiến thường làm tổ trên cây, trong lòng đất.
Kiến đực: là những con kiến có cơ quan sinh dục phát triển, phần ngực nở nang; chúng có nhiệm vụ sinh sản và lao động.
Kiến chúa: là kiến cái, có nhiệm vụ sinh sản; một tổ có thể có 9 - 10 kiến chúa.
Kiến thợ: chiếm đa số trong tổ kiến, chúng là kiến cái không có khả năng sinh sản; nhiệm vụ của kiến thợ là lao động.
Kiến lính: phân hoá từ kiến thợ, chúng làm nhiệm vụ xẻ thịt con mồi thành mảnh nhỏ cho kiến thợ tha về tổ.
3/ Xã hội loài mối.
- Mối là loài có đời sống xã hội rất trật tự và có tổ chức. Mỗi tổ mối có tới hàng vạn thậm chí hàng triệu con.
- Tổ mối được chia thành nhiều ngăn, mỗi loại mối ở một ngăn riêng biệt.
- Mỗi tổ mối có mối vua, mối chúa, mối cánh, mối thợ và mối lính.
Mối thường sống thành những tập đoàn lớn, chúng xây tổ rất cao. Mối chúa và mối vua (nhỏ hơn mối chúa) thường sống ở trung tâm của tổ.
Mối vua, mối chúa: mối chúa lớn gấp 300 các con mối khác, đảm nhiệm chức năng sinh sản ra các cá thể khác trong đàn, một đàn có thể có vài mối vua và mối chúa.
Mối cánh: là mối non sau khi lột xác 1 lần trở thành mối cánh. Hàng năm vào cuối mùa xuân khi áp suất không khí thích hợp nhất là vào lúc trước khi mưa hoặc khi hoàng hôn chúng bay ra khỏi tổ hướng tới nơi có ánh sáng đèn. Sau 10 - 15 phút, chúng rụng cánh; một con đực tìm một con cái và chọn một địa điểm thích hợp để làm tổ mới.
Mối thợ: mối non sau khi trải qua 5 - 7 lần lột xác trở thành mối thợ. Mối thợ là thành phần quan trọng trong tổ, chiếm trên 80% tổng số cá thể. Chúng có nhiệm vụ kiếm thức ăn, xây dựng và bảo vệ tổ, nuôi mối vua, mối chúa, mối non.
Mối lính: có bộ phận đầu và hai hàm răng phát triển, đầu có hạch độc có khả năng tiết ra chất có tính axit mỗi khi tham gia chiến đấu. Mối lính làm nhiệm vụ canh phòng, báo động, trinh sát.
4/ Tổ chức xã hội loài voi và loài khỉ.
Tổ chức xã hội ở loài voi.
Voi sống chung một đàn qua nhiều năm, voi đầu đàn là con voi cái già nhất, theo sau nó là những con voi cái trưởng thành và voi con. Các thành viên trong đàn luôn sống cạnh nhau và chăm sóc cho nhau.
Toå chöùc xaõ hoäi ôû loaøi khæ.
- Loaøi khæ thöôøng soáng thaønh ñaøn goàm nhieàu gia ñình vaø nhieàu theá heä. Moãi baày coù moät khæ ñöïc ñaàu ñaøn chæ huy chung moïi sinh hoaït, caùc con khaùc phuïc tuøng söï phaân coâng cuûa khæ ñaàu ñaøn nhö: canh gaùc, baûo veä, kieám aên.
- Khæ ñaàu ñaøn laáy raát nhieàu vôï. Khi noù giaø yeáu vaø cheát ñi, moät con ñöïc to khoeû nhaát seõ leân thay theá.
Khái niệm: - Di cư là hoạt động của chim, cá và một số loài động vật khác theo mùa, chúng thường di chuyển một quãng đường dài để tìm nơi sống mới.
5
TẬP TÍNH DI CƯ
* Tín hiệu di cư:
- Lượng sáng trong ngày
- Nhiệt độ và lượng mưa
- Một số tín hiệu bên trong cơ thể
- Sự thay đổi bên trong não bộ tương ứng với các giờ trong ngày và các mùa
Mục đích của mỗi chuyến di cư
Di cư là những chiếc đồng hồ tích tắc: mỗi ngày, vô số động vật phải di chuyển hoặc phải chết, bị đào thải bởi sự thay đổi mùa, thay đổi thời tiết, vì thế chúng phải chạy đua để đến được nơi an toàn trước khi quá muộn.
Mục đích của mỗi chuyến di cư
Di cư giúp chúng có được thức ăn, duy trì được nòi giống hoặc đơn giản chỉ là để sống sót.Di cư là những chiếc đồng hồ tích tắc: mỗi ngày, vô số động vật phải di chuyển hoặc phải chết, bị đào thải bởi sự thay đổi mùa, thay đổi thời tiết, vì thế chúng phải chạy đua để đến được nơi an toàn trước khi quá muộn.
Mục đích của mỗi chuyến di cư
Hoạt động di cư của các loài động vật thường xảy ra theo mùa, được thực hiện đều đặn từ thế hệ này sang thế hệ khác để sinh sản duy trì nòi giống, tìm kiếm thức ăn... Những biến đổi khí hậu là một lý do khiến các loài động vật ngày càng phải di cư nhiều hơn.
Đặc điểm của sự di cư
Di cư theo mùa nhất định trong năm:
Tháng 2, linh dương bắt đầu di cư (phụ thuộc vào tiến trình phát triển của bầy trong mùa sinh sản).
Cá hồi có thể sống từ 1 đến 5 năm trong đại dương sau đó bơi vào sông đẻ trứng khoảng từ tháng 9 – tháng 12
Đặc điểm của sự di cư
Định hướng di cư theo nhiều yếu tố:
Đối với động vật sống dưới nước: Thành phần hóa học và hướng dòng nước
Đối với chim: Từ trường Trái Đất
Đối với động vật sống trên cạn: vị trí mặt trời, mặt trăng
Các hình thức di cư
Di cư quay trở lại.:
Cá thể di chuyển theo hai chiều đi và về. Tùy loài mà khoảng cách di cư có thể dài hay ngắn:
Các hình thức di cư
Di cư quay trở lại.:
Di cư với khoảng cách ngắn: Ví dụ như Động vật phù du di chuyển lên tầng mặt vào lúc sáng sớm để đón ánh nắng mặt trời vào ban ngày, đến ban đêm di chuyển xuống tầng đáy.
Các hình thức di cư
Di cư quay trở lại.:
Di cư với khoảng cách rất xa: Chim có thể di cư hàng chục nghìn km từ Cực Bắc xuống Cực Nam bán cầu để tránh mùa đông lạnh giá và tìm kiếm thức ăn, đến màu xuân khí hậu ấm áp lại quay về phương Bắc.
Các hình thức di cư
Tái di cư.:
Di cư quay trở lại nhưng không phải cá thể bố mẹ mà là các cá thể con:
Ví dụ Cá Hồi bơi về nơi thượng nguồn để để sau đó nó kiệt sức và chết đi, trứng của nó sẽ trôi theo dòng nước và nở thành cá con, tiếp tục theo dòng nước ra Đại dương, sau khi trưởng thành và thành thục sinh dục lại quay về nơi mà cha mẹ chúng đã sinh ra chúng để đẻ trứng tiếp tục một vòng đời mới.
Các hình thức di cư
Di cư tìm nơi ở mới.
Động vật di cư theo một chiều và không quay lại nơi ở củ.
Ví dụ: Kiến vàng di chuyển từ cây này sang cây khác để làm tổ.
6
TẬP TÍNH Ở CON NGƯỜI
+ Con người có những tập tính bẩm sinh.
VD: ăn uống, sinh sản, trẻ em sinh ra đã biết khóc, ăn thì tiết nước bọt,…
+ Con người có những tập tính học được: Thông qua rèn luyện và học tập tạo nên tập tính mới, thói quen tốt, khả năng kiềm chế, không thể hiện tính bẩm sinh không phù hợp.
VD: Người tham gia giao thông dừng lại khi có đèn đỏ
6
TẬP TÍNH Ở CON NGƯỜI
+ Qua giáo dục, học tập, con người đã hình thành những tập tính mới.
- Tập tính tốt : Đúng giờ, chăm học, siêng năng, giúp đỡ người khác…
- Tập tính xâu : Lười biếng, cẩu thả, nói bậy, bạo lực…
Tập trẻ ăn đúng giờ, vệ sinh đúng giờ
Tạo cho trẻ em có thói quen bỏ rác vào thùng đúng quy định.
Xây đựng những tập tính tốt: chấp hành pháp luật, tìm hiểu sự việc, kiềm chế, bình tỉnh trước khó khăn.
Rèn luyện ý thức, thói quen học tập tốt.
Loại bỏ tập tính xấu ở người: mút tay, cắn móng tay ở trẻ em, hút thuốc nơi công cộng.
Vệ sinh, không vứt rác bừa bãi.
THANKS
FOR WATCHING
 







Các ý kiến mới nhất