Bài 14. Thực hiện trật tự, an toàn giao thông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thi Cẩm Tú
Ngày gửi: 14h:51' 28-02-2012
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 203
Nguồn:
Người gửi: Mai Thi Cẩm Tú
Ngày gửi: 14h:51' 28-02-2012
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 203
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG TẤT CẢ CÁC EM HỌC SINH
THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG
TIẾT 24 BÀI 14.
THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (tt)
THÔNG TIN, SỰ KIỆN:
NỘI DUNG BÀI HỌC:
Nguyên nhân:
Quy định của pháp luật đối với người tham gia giao thông:
Mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống
N1: Tìm hiểu quy định về an toàn giao thông đối với người đi bộ.
N3: Tìm hiểu quy định về an toàn giao thông đối với người đi xe gắn máy
N2: Tìm hiểu quy định về an toàn giao thông đối với người đi xe đạp.
N4: Tìm hiểu quy định về an toàn giao thông đối với an toàn đường sắt
THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (tt)
THÔNG TIN, SỰ KIỆN:
NỘI DUNG BÀI HỌC:
Nguyên nhân:
Quy định của pháp luật đối với người tham gia giao thông:
N1: Tìm hiểu quy định về an toàn giao thông đối với người đi bộ.
2.1 Quy định đối với người đi bộ:
TRÍCH LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ NĂM 2008
Điều 32: Người đi bộ
1. Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường; trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi sát mép đường.
2. Người đi bộ chỉ được qua đường ở những nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường hoặc có cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn.
3. Trường hợp không có đèn tín hiệu, không có vạch kẻ đường, cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ thì người đi bộ phải quan sát các xe đang đi tới, chỉ qua đường khi đảm bảo an toàn và chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn khi qua đường.
TRÍCH LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ NĂM 2008
Điều 32: Người đi bộ
4. Người đi bộ không được vượt qua dãi phân cách, không đu bám vào các phương tiện giao thông đang chạy; ...
5. Trẻ em dưới 7 tuổi khi qua đường đô thị, đường thường xuyên có xe cơ giới qua lại phải có người lớn dắt; mọi người có trách nhiệm giúp đỡ trẻ em dưới 7 tuổi khi qua đường.
Người đi bộ nào đi đúng trong các hình sau?
Đúng
Đúng
Sai
Sai
Đi trên hè phố, lề đường; nơi không có hè phố, lề đường thì đi sát mép đường.
Người đi bộ chỉ được qua đường ở những nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường hoặc có cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn.
THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (tt)
THÔNG TIN, SỰ KIỆN:
NỘI DUNG BÀI HỌC:
Nguyên nhân:
Quy định của pháp luật đối với người tham gia giao thông:
N2: Tìm hiểu quy định về an toàn giao thông đối với người đi xe đạp.
2.1 Quy định đối với người đi bộ:
2.2 Quy định đối với người đi xe đạp
TRÍCH LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ NĂM 2008
Điều 31. Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, người điều khiển xe thô sơ khác
1. Người điều khiển xe đạp chỉ được chở một người, trừ trường hợp chở thêm một trẻ em dưới 7 tuổi thì được chở tối đa hai người.
Người điều khiển xe đạp phải thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật này; người ngồi trên xe đạp khi tham gia giao thông phải thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 30 của Luật này.
2. Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách.
3. Người điều khiển xe thô sơ khác phải cho xe đi hàng một, nơi có phần đường dành cho xe thô sơ thì phải đi đúng phần đường quy định; khi đi ban đêm phải có báo hiệu ở phía trước và phía sau xe. Người điều khiển xe súc vật kéo phải có biện pháp bảo đảm vệ sinh trên đường.
4. Hàng hóa xếp trên xe thô sơ phải bảo đảm an toàn, không gây cản trở giao thông và che khuất tầm nhìn của người điều khiển.
1
2
3
4
Nhận xét các hành vi của người đi xe đạp
trong các tranh dưới đây?
THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (tt)
THÔNG TIN, SỰ KIỆN:
NỘI DUNG BÀI HỌC:
Nguyên nhân:
Quy định của pháp luật đối với người tham gia giao thông:
N3: Tìm hiểu quy định về an toàn giao thông đối với người đi xe gắn máy
2.1 Quy định đối với người đi bộ:
2.2 Quy định đối với người đi xe đạp
2.3 Quy định đối với ngườ đi xe gắn máy:
TRÍCH LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ NĂM 2008
Điều 30.Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy
1. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở một người, trừ những trường hợp sau thì được chở tối đa hai người:
a) Chở người bệnh đi cấp cứu;
b) Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;
c) Trẻ em dưới 14 tuổi.
TRÍCH LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ NĂM 2008
Điều 30.Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy
2. Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách.
3. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi sau đây:
a) Đi xe dàn hàng ngang;
b) Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác;
c) Sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính;
d) Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang, vác và chở vật cồng kềnh;
đ) Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh;
e) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.
TRÍCH LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ NĂM 2008
Điều 30.Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy
4. Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông không được thực hiện các hành vi sau đây:
a) Mang, vác vật cồng kềnh;
b) Sử dụng ô;
c) Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác;
d) Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái;
đ) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.
Nhận xét người đi xe gắn máy trong những trường hợp sau?
1
2
3
4
THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (tt)
THÔNG TIN, SỰ KIỆN:
NỘI DUNG BÀI HỌC:
Nguyên nhân:
Quy định của pháp luật đối với người tham gia giao thông:
N4: Tìm hiểu quy định về an toàn giao thông đối với an toàn đường sắt
2.1 Quy định đối với người đi bộ:
2.2 Quy định đối với người đi xe đạp
2.3 Quy định đối với người đi xe gắn máy:
2.4 Quy định đối với an toàn đường sắt
TRÍCH LUẬT ĐƯỜNG SẮT NĂM 2006
Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đường sắt
1. Phá hoại công trình đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt.
2. Lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình đường sắt.
3. Tự ý mở đường ngang, xây dựng cầu vượt, hầm chui, cống hoặc các công trình khác qua đường sắt.
4. Tự ý di chuyển hoặc làm sai lệch các công trình, thiết bị báo hiệu, biển báo hiệu cố định trên đường sắt.
5. Treo, phơi, đặt vật làm che lấp hoặc làm sai lạc tín hiệu giao thông đường sắt.
TRÍCH LUẬT ĐƯỜNG SẮT NĂM 2006
Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đường sắt
6. Ngăn cản việc chạy tàu, tùy tiện báo hiệu hoặc sử dụng các thiết bị để dừng tàu, trừ trường hợp phát hiện có sự cố gây mất an toàn giao thông đường sắt.
7. Vượt rào, chắn đường ngang, vượt qua đường ngang khi đèn đỏ đã bật sáng, vượt rào ngăn giữa đường sắt với khu vực xung quanh.
8. Để vật chướng ngại, đổ chất độc hại, chất phế thải lên đường sắt; chất dễ cháy, chất dễ nổ trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt.
9. Chăn thả súc vật, họp chợ trên đường sắt, trong phạm vi bảo vệ công trình và hành lang an toàn giao thông đường sắt.
TRÍCH LUẬT ĐƯỜNG SẮT NĂM 2006
Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đường sắt
10. Đi, đứng, nằm, ngồi trên nóc toa xe, đầu máy, bậc lên xuống toa xe; đu bám, đứng, ngồi hai bên thành toa xe, đầu máy, nơi nối giữa các toa xe, đầu máy; mở cửa lên, xuống tàu, đưa đầu, tay, chân và các vật khác ra ngoài thành toa xe khi tàu đang chạy, trừ nhân viên đường sắt, công an đang thi hành nhiệm vụ.
11. Đi, đứng, nằm, ngồi trên đường sắt, trừ nhân viên đường sắt đang tuần đường hoặc đang sửa chữa, bảo trì đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt.
12. Ném đất, đá hoặc các vật khác lên tàu hoặc từ trên tàu xuống.
13. Mang hàng cấm lưu thông, động vật có dịch bệnh, mang trái phép các chất phóng xạ, chất dễ cháy, chất dễ nổ, động vật hoang dã vào ga, lên tàu.
14. Vận chuyển hàng cấm lưu thông, động vật có dịch bệnh; vận chuyển trái phép động vật hoang dã.
15. 16. 17. Điều khiển tàu chạy quá tốc độ quy định.
Các hành vi trong các bức ảnh trên là đúng hay sai? Vì sao?
THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (tt)
THÔNG TIN, SỰ KIỆN:
NỘI DUNG BÀI HỌC:
Nguyên nhân:
Quy định của pháp luật đối với người tham gia giao thông:
2.1 Quy định đối với người đi bộ:
2.2 Quy định đối với người đi xe đạp
2.3 Quy định đối với người đi xe gắn máy:
2.4 Quy định đối với an toàn đường sắt
3. Biển báo giao thông
Đường cấm
Cấm đi ngược chiều
Cấm xe đạp
Đường trơn
Công trường
Thú rừng
vượt qua đường
Hướng đi phải theo
Đường dành cho
xe thô sơ
Đường dành
cho người đi bộ
Biển báo đường cấm tất cả các loại phương tiện tham gia giao thông đi lại cả 2 hướng,trừ các xe được ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ.Nếu có biển cấm kèm theo hàng rào chắn ngang trước phần xe chạy thì các xe được ưutiên cũng không được phép đi vào.
Biển báo đường cấm tất cả các loại phương tiện tham gia giao thông đi vào theo chiều đặt biển, trừ các xe được ưu gồm có 40 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 101 đến biển số140 nhằm báo các điều cấm hoặc hạn chế sự đi lại. tiên theo Luật Giao thông đường bộ
Biển số 110a "Cấm đi xe đạp"
Biển báo đường cấm xe đạp đi qua.
Biển không có giá trị cấm những người dắt xe đạp.
Biển số 222 "Đường trơn"
Biển báo hiệu sắp tới đoạn đường có thể xảy ra trơn trượt đặc biệt là khi thời tiết xấu, mưa phùn.
Lái xe cần tránh hãm phanh, ga, số đột ngột hoặc chạy xe với tốc độ cao.
Biển số 227 "Công trường"
Biển báo hiệu gần tới đoạn đường đang tiến hành sửa chữa có người và máy mócđang làm việc trên mặt đường.
Khi gặp biển này lái xe phải giảm tốc độ và chấp hành sựhướng dẫn của người điều khiển giao thông nếu có
Biển số 231 "Thú rừng vượt qua đường"
-Biển báo hiệu gần tới đoạn đường thường có thú rừng chạy qua.
-Chiều dài của đoạn đường này được chỉ dẫn bằng biển phụ số 501 "Phạm vi tác dụng của biển" đặt bên dưới biển chính.
Biển số 301b: Báo hiệu các xe chỉ được rẽ phải.
-Biển đặt ở sau ngã ba, ngã tư bắt buộc người lái xe chỉ được phép rẽ phải ở phạm vingã ba, ngã tư trước mặt biển.
Biển báo hiệu đường dành cho xe thô sơ (kể cả xe của người tàn tật) và người đi bộ. Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe thô sơ (kể cả xe của người tàn tật) và người đi bộ phải đi theo đường dành riêng này và cấm phương tiện giao thông cơ giới kể cả các xe được ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ đi vào đường đã đặt biển này, trừ trường hợp đi cắt ngang qua nhưng phải đảm bảo tuyệt đối an toàn cho xe thô sơ và người đi bộ.
Biển báo hiệu đường dành riêng cho người đi bộ.
Các loại phương tiện giao thôngđường bộ kể cả các xe được ưu tiên theo luật Giao thông đường bộ không được phép đivào, trừ trường hợp đi cắt ngang qua nhưng phải đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người đibộ.
. . .
2.Các loại biển báo thông dụng:
-Biển báo cấm: hình tròn, nền màu trắng có viền đỏ, hình vẽ màu đen thể hiện điều cấm.
-Biển báo nguy hiểm: hình tam giác đều, nền màu vàng có viền đỏ, hình vẽ màu đen thể hiện điều nguy hiểm cần đề phòng.
-Biển hiệu lệnh: hình tròn, nền màu xanh lam, hình vẽ màu trắng nhằm báo điều phải thi hành.(SGK)
Ngoài ra còn có biển báo chỉ dẫn, biển phụ.
Biển chỉ dẫn: để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết . . .
Biển phụ: để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.
Em có biết !
Nhóm biển báo cấm gồm có 40 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 101 đến biển số 140 nhằm báo các điều cấm hoặc hạn chế sự đi lại...
Hầu hết các biển báo câm đều có dạng hình tròn (trừ biển 122 "Dừng lại" có dạng tám cạnh đều) và đều có viền đỏ (trừ biển 133, 134, 135 có viền màu xanh). Nền biển hầu hết là màu trắng, trên nền có vẽ hình màu đen đặc trưng cho điều cấm hoặc hạn chế sự đi lại của người và phương tiện tham gia giao thông.
Nhóm biển báo nguy hiểm
Nhóm biển hiệu lệnh
Nhóm biển chỉ dẫn gồm có 48 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 401 đến 448
nhằm thông báo cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ biết
những định hướng cần thiết hoặc những điều có ích khác.
Biển chỉ dẫn có dạng hình vuông, hình chữ nhật hoặc hình chữ nhật vát nhọn
một đầu. Nền biển màu xanh lam, hình vẽ và chữ viết màu trắng. Nếu nền biển màu
trằng thì hình vẽ và chữ viết màu đen.
Nhóm biển chỉ dẫn
Nhóm biển phụ
THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (tt)
THÔNG TIN, SỰ KIỆN:
NỘI DUNG BÀI HỌC:
Nguyên nhân:
Quy định của pháp luật đối với người tham gia giao thông:
2.1 Quy định đối với người đi bộ:
2.2 Quy định đối với người đi xe đạp
2.3 Quy định đối với người đi xe gắn máy:
2.4 Quy định đối với an toàn đường sắt
3. Biển báo giao thông
III. LUYỆN TẬP:
Bài tập 2 SGK
Bài tập a:
Em hãy nhận xét hành vi của những người trong bức tranh sau:
Tự liên hệ xem bản thân đã thực hiện đúng những quy định về trật tự an toàn giao thông chưa? Hãy tự đặt kế hoạch rèn luyện.
Tự giác thực hiện những quy định của pháp luật về trật tư an toàn giao thông và nhắc nhở bạn bè thực hiện tốt.
Xem bài 15: Quyền và nghĩa vụ học tập.
CHUẨN BỊ BÀI SAU
Xin kính chào quý thầy giáo, cô giáo chú ý theo dõi. Chân thành cảm ơn
HẸN GẶP LẠI
TRÖÔØNG THCS TAM PHƯỚC
TỔ: SỬ-ĐỊA-GDCD
GV: MAI THỊ CẨM TÚ
THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG
TIẾT 24 BÀI 14.
THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (tt)
THÔNG TIN, SỰ KIỆN:
NỘI DUNG BÀI HỌC:
Nguyên nhân:
Quy định của pháp luật đối với người tham gia giao thông:
Mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống
N1: Tìm hiểu quy định về an toàn giao thông đối với người đi bộ.
N3: Tìm hiểu quy định về an toàn giao thông đối với người đi xe gắn máy
N2: Tìm hiểu quy định về an toàn giao thông đối với người đi xe đạp.
N4: Tìm hiểu quy định về an toàn giao thông đối với an toàn đường sắt
THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (tt)
THÔNG TIN, SỰ KIỆN:
NỘI DUNG BÀI HỌC:
Nguyên nhân:
Quy định của pháp luật đối với người tham gia giao thông:
N1: Tìm hiểu quy định về an toàn giao thông đối với người đi bộ.
2.1 Quy định đối với người đi bộ:
TRÍCH LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ NĂM 2008
Điều 32: Người đi bộ
1. Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường; trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi sát mép đường.
2. Người đi bộ chỉ được qua đường ở những nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường hoặc có cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn.
3. Trường hợp không có đèn tín hiệu, không có vạch kẻ đường, cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ thì người đi bộ phải quan sát các xe đang đi tới, chỉ qua đường khi đảm bảo an toàn và chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn khi qua đường.
TRÍCH LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ NĂM 2008
Điều 32: Người đi bộ
4. Người đi bộ không được vượt qua dãi phân cách, không đu bám vào các phương tiện giao thông đang chạy; ...
5. Trẻ em dưới 7 tuổi khi qua đường đô thị, đường thường xuyên có xe cơ giới qua lại phải có người lớn dắt; mọi người có trách nhiệm giúp đỡ trẻ em dưới 7 tuổi khi qua đường.
Người đi bộ nào đi đúng trong các hình sau?
Đúng
Đúng
Sai
Sai
Đi trên hè phố, lề đường; nơi không có hè phố, lề đường thì đi sát mép đường.
Người đi bộ chỉ được qua đường ở những nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường hoặc có cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn.
THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (tt)
THÔNG TIN, SỰ KIỆN:
NỘI DUNG BÀI HỌC:
Nguyên nhân:
Quy định của pháp luật đối với người tham gia giao thông:
N2: Tìm hiểu quy định về an toàn giao thông đối với người đi xe đạp.
2.1 Quy định đối với người đi bộ:
2.2 Quy định đối với người đi xe đạp
TRÍCH LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ NĂM 2008
Điều 31. Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, người điều khiển xe thô sơ khác
1. Người điều khiển xe đạp chỉ được chở một người, trừ trường hợp chở thêm một trẻ em dưới 7 tuổi thì được chở tối đa hai người.
Người điều khiển xe đạp phải thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật này; người ngồi trên xe đạp khi tham gia giao thông phải thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 30 của Luật này.
2. Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách.
3. Người điều khiển xe thô sơ khác phải cho xe đi hàng một, nơi có phần đường dành cho xe thô sơ thì phải đi đúng phần đường quy định; khi đi ban đêm phải có báo hiệu ở phía trước và phía sau xe. Người điều khiển xe súc vật kéo phải có biện pháp bảo đảm vệ sinh trên đường.
4. Hàng hóa xếp trên xe thô sơ phải bảo đảm an toàn, không gây cản trở giao thông và che khuất tầm nhìn của người điều khiển.
1
2
3
4
Nhận xét các hành vi của người đi xe đạp
trong các tranh dưới đây?
THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (tt)
THÔNG TIN, SỰ KIỆN:
NỘI DUNG BÀI HỌC:
Nguyên nhân:
Quy định của pháp luật đối với người tham gia giao thông:
N3: Tìm hiểu quy định về an toàn giao thông đối với người đi xe gắn máy
2.1 Quy định đối với người đi bộ:
2.2 Quy định đối với người đi xe đạp
2.3 Quy định đối với ngườ đi xe gắn máy:
TRÍCH LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ NĂM 2008
Điều 30.Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy
1. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở một người, trừ những trường hợp sau thì được chở tối đa hai người:
a) Chở người bệnh đi cấp cứu;
b) Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;
c) Trẻ em dưới 14 tuổi.
TRÍCH LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ NĂM 2008
Điều 30.Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy
2. Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách.
3. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi sau đây:
a) Đi xe dàn hàng ngang;
b) Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác;
c) Sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính;
d) Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang, vác và chở vật cồng kềnh;
đ) Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh;
e) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.
TRÍCH LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ NĂM 2008
Điều 30.Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy
4. Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông không được thực hiện các hành vi sau đây:
a) Mang, vác vật cồng kềnh;
b) Sử dụng ô;
c) Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác;
d) Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái;
đ) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.
Nhận xét người đi xe gắn máy trong những trường hợp sau?
1
2
3
4
THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (tt)
THÔNG TIN, SỰ KIỆN:
NỘI DUNG BÀI HỌC:
Nguyên nhân:
Quy định của pháp luật đối với người tham gia giao thông:
N4: Tìm hiểu quy định về an toàn giao thông đối với an toàn đường sắt
2.1 Quy định đối với người đi bộ:
2.2 Quy định đối với người đi xe đạp
2.3 Quy định đối với người đi xe gắn máy:
2.4 Quy định đối với an toàn đường sắt
TRÍCH LUẬT ĐƯỜNG SẮT NĂM 2006
Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đường sắt
1. Phá hoại công trình đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt.
2. Lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình đường sắt.
3. Tự ý mở đường ngang, xây dựng cầu vượt, hầm chui, cống hoặc các công trình khác qua đường sắt.
4. Tự ý di chuyển hoặc làm sai lệch các công trình, thiết bị báo hiệu, biển báo hiệu cố định trên đường sắt.
5. Treo, phơi, đặt vật làm che lấp hoặc làm sai lạc tín hiệu giao thông đường sắt.
TRÍCH LUẬT ĐƯỜNG SẮT NĂM 2006
Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đường sắt
6. Ngăn cản việc chạy tàu, tùy tiện báo hiệu hoặc sử dụng các thiết bị để dừng tàu, trừ trường hợp phát hiện có sự cố gây mất an toàn giao thông đường sắt.
7. Vượt rào, chắn đường ngang, vượt qua đường ngang khi đèn đỏ đã bật sáng, vượt rào ngăn giữa đường sắt với khu vực xung quanh.
8. Để vật chướng ngại, đổ chất độc hại, chất phế thải lên đường sắt; chất dễ cháy, chất dễ nổ trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt.
9. Chăn thả súc vật, họp chợ trên đường sắt, trong phạm vi bảo vệ công trình và hành lang an toàn giao thông đường sắt.
TRÍCH LUẬT ĐƯỜNG SẮT NĂM 2006
Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đường sắt
10. Đi, đứng, nằm, ngồi trên nóc toa xe, đầu máy, bậc lên xuống toa xe; đu bám, đứng, ngồi hai bên thành toa xe, đầu máy, nơi nối giữa các toa xe, đầu máy; mở cửa lên, xuống tàu, đưa đầu, tay, chân và các vật khác ra ngoài thành toa xe khi tàu đang chạy, trừ nhân viên đường sắt, công an đang thi hành nhiệm vụ.
11. Đi, đứng, nằm, ngồi trên đường sắt, trừ nhân viên đường sắt đang tuần đường hoặc đang sửa chữa, bảo trì đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt.
12. Ném đất, đá hoặc các vật khác lên tàu hoặc từ trên tàu xuống.
13. Mang hàng cấm lưu thông, động vật có dịch bệnh, mang trái phép các chất phóng xạ, chất dễ cháy, chất dễ nổ, động vật hoang dã vào ga, lên tàu.
14. Vận chuyển hàng cấm lưu thông, động vật có dịch bệnh; vận chuyển trái phép động vật hoang dã.
15. 16. 17. Điều khiển tàu chạy quá tốc độ quy định.
Các hành vi trong các bức ảnh trên là đúng hay sai? Vì sao?
THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (tt)
THÔNG TIN, SỰ KIỆN:
NỘI DUNG BÀI HỌC:
Nguyên nhân:
Quy định của pháp luật đối với người tham gia giao thông:
2.1 Quy định đối với người đi bộ:
2.2 Quy định đối với người đi xe đạp
2.3 Quy định đối với người đi xe gắn máy:
2.4 Quy định đối với an toàn đường sắt
3. Biển báo giao thông
Đường cấm
Cấm đi ngược chiều
Cấm xe đạp
Đường trơn
Công trường
Thú rừng
vượt qua đường
Hướng đi phải theo
Đường dành cho
xe thô sơ
Đường dành
cho người đi bộ
Biển báo đường cấm tất cả các loại phương tiện tham gia giao thông đi lại cả 2 hướng,trừ các xe được ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ.Nếu có biển cấm kèm theo hàng rào chắn ngang trước phần xe chạy thì các xe được ưutiên cũng không được phép đi vào.
Biển báo đường cấm tất cả các loại phương tiện tham gia giao thông đi vào theo chiều đặt biển, trừ các xe được ưu gồm có 40 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 101 đến biển số140 nhằm báo các điều cấm hoặc hạn chế sự đi lại. tiên theo Luật Giao thông đường bộ
Biển số 110a "Cấm đi xe đạp"
Biển báo đường cấm xe đạp đi qua.
Biển không có giá trị cấm những người dắt xe đạp.
Biển số 222 "Đường trơn"
Biển báo hiệu sắp tới đoạn đường có thể xảy ra trơn trượt đặc biệt là khi thời tiết xấu, mưa phùn.
Lái xe cần tránh hãm phanh, ga, số đột ngột hoặc chạy xe với tốc độ cao.
Biển số 227 "Công trường"
Biển báo hiệu gần tới đoạn đường đang tiến hành sửa chữa có người và máy mócđang làm việc trên mặt đường.
Khi gặp biển này lái xe phải giảm tốc độ và chấp hành sựhướng dẫn của người điều khiển giao thông nếu có
Biển số 231 "Thú rừng vượt qua đường"
-Biển báo hiệu gần tới đoạn đường thường có thú rừng chạy qua.
-Chiều dài của đoạn đường này được chỉ dẫn bằng biển phụ số 501 "Phạm vi tác dụng của biển" đặt bên dưới biển chính.
Biển số 301b: Báo hiệu các xe chỉ được rẽ phải.
-Biển đặt ở sau ngã ba, ngã tư bắt buộc người lái xe chỉ được phép rẽ phải ở phạm vingã ba, ngã tư trước mặt biển.
Biển báo hiệu đường dành cho xe thô sơ (kể cả xe của người tàn tật) và người đi bộ. Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe thô sơ (kể cả xe của người tàn tật) và người đi bộ phải đi theo đường dành riêng này và cấm phương tiện giao thông cơ giới kể cả các xe được ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ đi vào đường đã đặt biển này, trừ trường hợp đi cắt ngang qua nhưng phải đảm bảo tuyệt đối an toàn cho xe thô sơ và người đi bộ.
Biển báo hiệu đường dành riêng cho người đi bộ.
Các loại phương tiện giao thôngđường bộ kể cả các xe được ưu tiên theo luật Giao thông đường bộ không được phép đivào, trừ trường hợp đi cắt ngang qua nhưng phải đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người đibộ.
. . .
2.Các loại biển báo thông dụng:
-Biển báo cấm: hình tròn, nền màu trắng có viền đỏ, hình vẽ màu đen thể hiện điều cấm.
-Biển báo nguy hiểm: hình tam giác đều, nền màu vàng có viền đỏ, hình vẽ màu đen thể hiện điều nguy hiểm cần đề phòng.
-Biển hiệu lệnh: hình tròn, nền màu xanh lam, hình vẽ màu trắng nhằm báo điều phải thi hành.(SGK)
Ngoài ra còn có biển báo chỉ dẫn, biển phụ.
Biển chỉ dẫn: để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết . . .
Biển phụ: để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.
Em có biết !
Nhóm biển báo cấm gồm có 40 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 101 đến biển số 140 nhằm báo các điều cấm hoặc hạn chế sự đi lại...
Hầu hết các biển báo câm đều có dạng hình tròn (trừ biển 122 "Dừng lại" có dạng tám cạnh đều) và đều có viền đỏ (trừ biển 133, 134, 135 có viền màu xanh). Nền biển hầu hết là màu trắng, trên nền có vẽ hình màu đen đặc trưng cho điều cấm hoặc hạn chế sự đi lại của người và phương tiện tham gia giao thông.
Nhóm biển báo nguy hiểm
Nhóm biển hiệu lệnh
Nhóm biển chỉ dẫn gồm có 48 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 401 đến 448
nhằm thông báo cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ biết
những định hướng cần thiết hoặc những điều có ích khác.
Biển chỉ dẫn có dạng hình vuông, hình chữ nhật hoặc hình chữ nhật vát nhọn
một đầu. Nền biển màu xanh lam, hình vẽ và chữ viết màu trắng. Nếu nền biển màu
trằng thì hình vẽ và chữ viết màu đen.
Nhóm biển chỉ dẫn
Nhóm biển phụ
THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (tt)
THÔNG TIN, SỰ KIỆN:
NỘI DUNG BÀI HỌC:
Nguyên nhân:
Quy định của pháp luật đối với người tham gia giao thông:
2.1 Quy định đối với người đi bộ:
2.2 Quy định đối với người đi xe đạp
2.3 Quy định đối với người đi xe gắn máy:
2.4 Quy định đối với an toàn đường sắt
3. Biển báo giao thông
III. LUYỆN TẬP:
Bài tập 2 SGK
Bài tập a:
Em hãy nhận xét hành vi của những người trong bức tranh sau:
Tự liên hệ xem bản thân đã thực hiện đúng những quy định về trật tự an toàn giao thông chưa? Hãy tự đặt kế hoạch rèn luyện.
Tự giác thực hiện những quy định của pháp luật về trật tư an toàn giao thông và nhắc nhở bạn bè thực hiện tốt.
Xem bài 15: Quyền và nghĩa vụ học tập.
CHUẨN BỊ BÀI SAU
Xin kính chào quý thầy giáo, cô giáo chú ý theo dõi. Chân thành cảm ơn
HẸN GẶP LẠI
TRÖÔØNG THCS TAM PHƯỚC
TỔ: SỬ-ĐỊA-GDCD
GV: MAI THỊ CẨM TÚ
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất