Tìm kiếm Bài giảng
Bài 7. Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ellen Donatella
Ngày gửi: 21h:36' 10-12-2021
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 77
Nguồn:
Người gửi: Ellen Donatella
Ngày gửi: 21h:36' 10-12-2021
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích:
0 người
BÀI 7
THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC (2 tiết)
Là giai đoạn nhận thức được tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ quan cảm giác với sự vật, hiện tượng, đem lại cho con người hiểu biết về đặc điểm bên ngoài của chúng.
Là giai đoạn nhận thức tiếp theo, dựa trên tài liệu do nhận thức cảm tính đem lại, nhờ các thao tác của tư duy như phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa, ... tìm ra bản chất quy luật của sự vật, hiện tượng.
NHẬN THỨC CẢM TÍNH
NHẬN THỨC LÍ TÍNH
=> Nhận thức là quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc của con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng.
1. Thế nào là nhận thức
HS HOÀN THÀNH VÍ DỤ SAU: (5 PHÚT)
Tìm mỗi lĩnh vực 2 ví dụ:
Hoạt động sản xuất vật chất
Hoạt động chính trị - xã hội
Hoạt động thực nghiệm khoa học
Hoạt động sản xuất vật chất
Hoạt động chính trị - xã hội
Hoạt động thực nghiệm khoa học.
2. Thực tiễn là gì?
- Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.
- Hoạt động thực tiễn bao gồm 3 hình thức cơ bản: hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị xã hội, hoạt động thực nghiệm khoa học.
Trong đó quan trọng là cơ bản nhất là hoạt động sản xuất của cải vật chất.
3. Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?
a. Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.
Mọi nhận thức của con người đều bắt nguồn từ thực tiễn.
Nhờ có sự tiếp xúc, tác động vào sự vật, hiện tượng mà con người phát hiện ra các thuộc tính, hiểu được bản chất, quy luật của chúng.
Thực tiễn - Kẹt xe
Nhận thức – xây cầu vượt
3. Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?
b. Thực tiễn là động lực của nhận thức.
Thực tiễn đặt ra
yêu cầu
nhiệm vụ
phương hướng
cho nhận thức phát triển.
Kháng chiến chống Pháp xâm lược
3. Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?
c. Thực tiễn là mục đích của nhận thức.
Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi nó được vận dụng vào thực tiễn.
3. Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?
d. Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí.
Là những tri thức phù hợp với sự vật, hiện tượng mà nó phản ánh và được thực tiễn kiểm nghiệm.
Chân lí?
Máy cắt lúa – đã ứng dụng trong cuộc sống
3. Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?
Chỉ có đem những tri thức thu nhận được ra kiểm nghiệm qua thực tiễn mới thấy rõ đúng đắn hay sai sót.
d. Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí.
Điện thoại lỗi pin – chế tạo pin mới
Con người thám hiểm vòng quanh trái Đất và chụp ảnh trái đất từ vệ tinh. Điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?
A. Tiêu chuẩn của chân lí
B. Động lực của nhận thức
C. Cơ sở của nhận thức
D. Mục đích của nhận thức
C
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1:
Câu nào dưới đây thể hiện thực tiễn là cơ sở của nhận thức?
A. Ăn cây nào rào cây ấy
B. Con hơn cha, nhà có phúc
C. Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa
D. Gieo gió gặt bão
C
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 2:
Nhờ có sự tiếp xúc, tác động vào sự vật và hiện tượng mà con người phát hiện ra các thuộc tính, bản chất, quy luật của chúng là khẳng định vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?
A. Là tiền đề của nhận thức.
B. Là cơ sở của nhận thức.
C. Là nguồn gốc của nhận thức.
D. Là nền tảng của nhận thức.
B
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 3:
Luôn vận động và đặt ra những yêu cầu mới cho nhận thức là thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn?
A. Cơ sở của nhận thức
B. Mục đích của nhận thức
C. Động lực của nhận thức
D. Tiêu chuẩn của chân lí
C
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 4:
Thực tiễn là động lực của nhận thức vì thực tiễn
A. luôn cải tạo hiện thực khách quan
B. thường kiểm nghiệm tính đúng đắn hay sai lầm
C. thường hoàn thiện những nhận thức chưa đầy đủ
D. luôn đặt ra những yêu cầu mới
D
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 5:
Câu nào dưới đây thể hiện thực tiễn là động lực của nhận thức?
A. Con vua thì lại làm vua
B. Cái khó ló cái khôn
C. Con hơn cha là nhà có phúc
D. Kiến tha lâu cũng đầy tổ
B
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 6:
Chỉ có đem những tri thức mà con người thu nhận được kiểm nghiệm qua thực tế mới đánh giá được tính đúng đắn hay sai lầm của chúng. Điều này thể hiện, thực tiễn là
A. động lực của nhận thức
B. tiêu chuẩn của chân lí
C. mục đích của nhận thức
D. cơ sở của nhận thức
B
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 7:
Tri thức của con người có thể đúng đắn hoặc sai lầm, do đó cần phải đem những tri thức đó kiểm nghiệm qua
A. thói quen B. tình cảm C. hành vi D. thực tiễn
D
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 8:
Bác Hồ từng nói: “Lí luận mà không liên hệ với thực tiễn là lí luận suông”. Câu nói trên đề cập đến vai trò nào của thực tiễn?
A. Mục đích của nhận thức
B. Tiêu chuẩn của chân lí
C. Cơ sở của nhận thức
D. Động lực của nhận thức
A
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 9:
Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi được vận dụng vào thực tiễn, điều này thể hiện, thực tiễn là
A. động lực của nhận thức
B. tiêu chuẩn của chân lí
C. mục đích của nhận thức
D. cơ sở của nhận thức
C
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 10:
Bài tập: Ghép vế I thích hợp vào vế II
THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC (2 tiết)
Là giai đoạn nhận thức được tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ quan cảm giác với sự vật, hiện tượng, đem lại cho con người hiểu biết về đặc điểm bên ngoài của chúng.
Là giai đoạn nhận thức tiếp theo, dựa trên tài liệu do nhận thức cảm tính đem lại, nhờ các thao tác của tư duy như phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa, ... tìm ra bản chất quy luật của sự vật, hiện tượng.
NHẬN THỨC CẢM TÍNH
NHẬN THỨC LÍ TÍNH
=> Nhận thức là quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc của con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng.
1. Thế nào là nhận thức
HS HOÀN THÀNH VÍ DỤ SAU: (5 PHÚT)
Tìm mỗi lĩnh vực 2 ví dụ:
Hoạt động sản xuất vật chất
Hoạt động chính trị - xã hội
Hoạt động thực nghiệm khoa học
Hoạt động sản xuất vật chất
Hoạt động chính trị - xã hội
Hoạt động thực nghiệm khoa học.
2. Thực tiễn là gì?
- Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.
- Hoạt động thực tiễn bao gồm 3 hình thức cơ bản: hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị xã hội, hoạt động thực nghiệm khoa học.
Trong đó quan trọng là cơ bản nhất là hoạt động sản xuất của cải vật chất.
3. Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?
a. Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.
Mọi nhận thức của con người đều bắt nguồn từ thực tiễn.
Nhờ có sự tiếp xúc, tác động vào sự vật, hiện tượng mà con người phát hiện ra các thuộc tính, hiểu được bản chất, quy luật của chúng.
Thực tiễn - Kẹt xe
Nhận thức – xây cầu vượt
3. Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?
b. Thực tiễn là động lực của nhận thức.
Thực tiễn đặt ra
yêu cầu
nhiệm vụ
phương hướng
cho nhận thức phát triển.
Kháng chiến chống Pháp xâm lược
3. Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?
c. Thực tiễn là mục đích của nhận thức.
Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi nó được vận dụng vào thực tiễn.
3. Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?
d. Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí.
Là những tri thức phù hợp với sự vật, hiện tượng mà nó phản ánh và được thực tiễn kiểm nghiệm.
Chân lí?
Máy cắt lúa – đã ứng dụng trong cuộc sống
3. Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?
Chỉ có đem những tri thức thu nhận được ra kiểm nghiệm qua thực tiễn mới thấy rõ đúng đắn hay sai sót.
d. Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí.
Điện thoại lỗi pin – chế tạo pin mới
Con người thám hiểm vòng quanh trái Đất và chụp ảnh trái đất từ vệ tinh. Điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?
A. Tiêu chuẩn của chân lí
B. Động lực của nhận thức
C. Cơ sở của nhận thức
D. Mục đích của nhận thức
C
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1:
Câu nào dưới đây thể hiện thực tiễn là cơ sở của nhận thức?
A. Ăn cây nào rào cây ấy
B. Con hơn cha, nhà có phúc
C. Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa
D. Gieo gió gặt bão
C
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 2:
Nhờ có sự tiếp xúc, tác động vào sự vật và hiện tượng mà con người phát hiện ra các thuộc tính, bản chất, quy luật của chúng là khẳng định vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?
A. Là tiền đề của nhận thức.
B. Là cơ sở của nhận thức.
C. Là nguồn gốc của nhận thức.
D. Là nền tảng của nhận thức.
B
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 3:
Luôn vận động và đặt ra những yêu cầu mới cho nhận thức là thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn?
A. Cơ sở của nhận thức
B. Mục đích của nhận thức
C. Động lực của nhận thức
D. Tiêu chuẩn của chân lí
C
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 4:
Thực tiễn là động lực của nhận thức vì thực tiễn
A. luôn cải tạo hiện thực khách quan
B. thường kiểm nghiệm tính đúng đắn hay sai lầm
C. thường hoàn thiện những nhận thức chưa đầy đủ
D. luôn đặt ra những yêu cầu mới
D
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 5:
Câu nào dưới đây thể hiện thực tiễn là động lực của nhận thức?
A. Con vua thì lại làm vua
B. Cái khó ló cái khôn
C. Con hơn cha là nhà có phúc
D. Kiến tha lâu cũng đầy tổ
B
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 6:
Chỉ có đem những tri thức mà con người thu nhận được kiểm nghiệm qua thực tế mới đánh giá được tính đúng đắn hay sai lầm của chúng. Điều này thể hiện, thực tiễn là
A. động lực của nhận thức
B. tiêu chuẩn của chân lí
C. mục đích của nhận thức
D. cơ sở của nhận thức
B
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 7:
Tri thức của con người có thể đúng đắn hoặc sai lầm, do đó cần phải đem những tri thức đó kiểm nghiệm qua
A. thói quen B. tình cảm C. hành vi D. thực tiễn
D
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 8:
Bác Hồ từng nói: “Lí luận mà không liên hệ với thực tiễn là lí luận suông”. Câu nói trên đề cập đến vai trò nào của thực tiễn?
A. Mục đích của nhận thức
B. Tiêu chuẩn của chân lí
C. Cơ sở của nhận thức
D. Động lực của nhận thức
A
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 9:
Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi được vận dụng vào thực tiễn, điều này thể hiện, thực tiễn là
A. động lực của nhận thức
B. tiêu chuẩn của chân lí
C. mục đích của nhận thức
D. cơ sở của nhận thức
C
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 10:
Bài tập: Ghép vế I thích hợp vào vế II
 








Các ý kiến mới nhất