Tuần 3. Thương vợ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ĐỖ VĂN ANH
Ngày gửi: 08h:54' 12-07-2021
Dung lượng: 166.5 KB
Số lượt tải: 334
Nguồn:
Người gửi: ĐỖ VĂN ANH
Ngày gửi: 08h:54' 12-07-2021
Dung lượng: 166.5 KB
Số lượt tải: 334
Số lượt thích:
1 người
(ĐỖ VĂN ANH)
THƯƠNG VỢ
- Trần Tế Xương -
I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả: Trần Tế Xương (Tú Xương) (1870 – 1907)
a) Cuộc đời con người
- Quê: làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định
- Là người thông minh, cá tính được học hành từ nhỏ
- Con đường khoa cử: lận đận, trắc trở
(trải qua tám lần thi mới đỗ được tú tài)
THƯƠNG VỢ
- Trần Tế Xương -
I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả: Trần Tế Xương (Tú Xương) (1870 – 1907)
b) Sự nghiệp văn học
- Thể loại: phong phú, đa dạng
- Số lượng: trên 100 bài thơ Nôm Đường luật
- Nét nổi bật trong sáng tác
+ Nội dung: phơi bày bộ mặt của xã hội đương thời tình cảm của tác giả
Giá trị hiện thực và nhân văn sâu sắc
+ Nghệ thuật:
Giọng thơ trào phúng, trữ tình
Chất liệu từ đời sống, ngôn ngữ giản dị
- Vị trí: đỉnh cao của thơ trào phúng Việt Nam
THƯƠNG VỢ
- Trần Tế Xương -
I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
- Đề tài: người vợ
+ Vợ Tú Xương: bà Phạm Thị Mẫn, quê ở Hải Dương, sinh ra trong một gia đình có học thức
+ Có khoảng hơn chục bài thơ viết về vợ: ca ngợi sự lam lũ, đức hi sinh của vợ
- Thể loại: thất ngôn bát cú Đường luật
- Bố cục
Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng ông Tú
Tâm sự của ông Tú
THƯƠNG VỢ
- Trần Tế Xương -
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng ông Tú
* Công việc của bà Tú
“Quanh năm buôn bán ở mom sông”
- Nghề nghiệp: buôn bán – công việc gợi sự bấp bênh, thu nhập không ổn định
- Thời gian: quanh năm – triền miên, bất kể mưa nắng, không có ngày nghỉ ngơi
- Không gian: mom sông – dải đất cheo leo nhô ra mặt nước chênh vênh, không thuận lợi, nguy hiểm
Sự lam lũ, vất vả, nhẫn nại trong công việc
Sự xót xa, ái ngại của ông Tú trước công việc của vợ
THƯƠNG VỢ
- Trần Tế Xương -
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng ông Tú
* Mục đích công việc: “Nuôi đủ năm con với một chồng”
- Khẳng định vai trò trụ cột của bà Tú trong việc đảm bảo cuộc sống vật chất và tinh thần cho gia đình
- Liệt kê (cách đếm): năm con – một chồng
Ông Tú như tách mình ra thành một đứa con đặc biệt mang đến sự hài hước khi đặt ngang hàng năm đứa con với ông chồng “vô tích sự”
Sự vất vả đang đè nặng trên đôi vai của bà Tú
Giọng điệu tự trào đầy xót xa
THƯƠNG VỢ
- Trần Tế Xương -
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng ông Tú
* Nỗi vất vả, cơ cực trong cuộc sống
“Lăn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông”
- Ẩn dụ: “thân cò” – bà Tú gợi dáng vẻ nhỏ bé, bơ vơ đến tội nghiệp
- Đảo ngữ: Lặn lội thân cò / Eo sèo mặt nước
+ Lặn lội: từ láy tượng hình
Dáng hình vất vả, lam lũ, khó nhọc
+ Eo sèo: từ láy tượng thanh
Âm thanh buôn bán khắc nghiệt của cuộc sống
THƯƠNG VỢ
- Trần Tế Xương -
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng ông Tú
* Nỗi vất vả, cơ cực trong cuộc sống
- Đối: quãng vắng / đò đông
Nhấn mạnh thêm tính chất nguy hiểm trong công việc của bà Tú
Khắc sâu nỗi nhọc nhằn trong cuộc sống mưu sinh của bà
Thương xót, cảm phục của người chồng
THƯƠNG VỢ
- Trần Tế Xương -
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng ông Tú
* Đức tính cao đẹp của bà Tú
“Một duyên hai nợ âu đành phận
Năm nắng mười mưa dám quản công”
- Thành ngữ: Một duyên hai nợ / năm nắng mười mưa
Cuộc đời cơ cực, vất vả
- Cách nói: âu đành phận / dám quản công
Đức hi sinh thầm lặng của bà Tú: dù cuộc sống mưu sinh có vất vả đến đâu cũng không một lời kêu than
Ông Tú đã đứng vị trí của bà Tú để suy nghĩ, thấu hiểu nỗi vất vả, đức hi sinh cao đẹp của vợ mình
THƯƠNG VỢ
- Trần Tế Xương -
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng ông Tú
* Đức tính cao đẹp của bà Tú
Đây là một phẩm chất đáng trân trọng của người phụ nữ Việt Nam
THƯƠNG VỢ
- Trần Tế Xương -
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng ông Tú
2. Tâm sự của ông Tú
“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc
Có chồng hờ hững cũng như không”
- Tiếng chửi thấm đẫm chất văn xuôi
- Đối tượng của tiếng chửi: “thói đời”
+ Quy tắc, lễ giáo bất công đã đẩy bất hạnh lên vai của người phụ nữ
+ Xã hội rối ren, bạc bẽo
+ Chính bản thân mình – một người chồng “vô tích sự”
Yêu thương, quý trọng vợ trách đời, trách chính bản thân mình
Ông Tú hiện lên vừa có phần đáng trách, vừa đáng thương, đáng trọng
THƯƠNG VỢ
- Trần Tế Xương -
Hai câu đề
Nhà thơ hạ mình, ái ngại trước sự lam lũ, vất vả của vợ
Hai câu thực
Khắc sâu hơn sự khó nhọc trong cuộc sống mưu sinh của bà Tú
Hai câu luận
Số phận cơ cực, đức hi sinh của bà Tú
Hai câu kết
Tiếng chửi dành cho cả xã hội và cho chính mình
THƯƠNG VỢ
- Trần Tế Xương -
III. TỔNG KẾT
1. Nội dung
- Hình ảnh bà Tú lam lũ, tảo tần, giàu tình yêu thương và đức hi sinh
- Tình cảm yêu thương, trân trọng vợ
- Nhân cách của tác giả
2. Nghệ thuật
- Ngôn ngữ giản dị, giàu sức gợi
- Sử dụng thành công nghệ thuật ẩn dụ, đảo ngữ, đối, thành ngữ dân giam
- Trần Tế Xương -
I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả: Trần Tế Xương (Tú Xương) (1870 – 1907)
a) Cuộc đời con người
- Quê: làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định
- Là người thông minh, cá tính được học hành từ nhỏ
- Con đường khoa cử: lận đận, trắc trở
(trải qua tám lần thi mới đỗ được tú tài)
THƯƠNG VỢ
- Trần Tế Xương -
I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả: Trần Tế Xương (Tú Xương) (1870 – 1907)
b) Sự nghiệp văn học
- Thể loại: phong phú, đa dạng
- Số lượng: trên 100 bài thơ Nôm Đường luật
- Nét nổi bật trong sáng tác
+ Nội dung: phơi bày bộ mặt của xã hội đương thời tình cảm của tác giả
Giá trị hiện thực và nhân văn sâu sắc
+ Nghệ thuật:
Giọng thơ trào phúng, trữ tình
Chất liệu từ đời sống, ngôn ngữ giản dị
- Vị trí: đỉnh cao của thơ trào phúng Việt Nam
THƯƠNG VỢ
- Trần Tế Xương -
I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
- Đề tài: người vợ
+ Vợ Tú Xương: bà Phạm Thị Mẫn, quê ở Hải Dương, sinh ra trong một gia đình có học thức
+ Có khoảng hơn chục bài thơ viết về vợ: ca ngợi sự lam lũ, đức hi sinh của vợ
- Thể loại: thất ngôn bát cú Đường luật
- Bố cục
Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng ông Tú
Tâm sự của ông Tú
THƯƠNG VỢ
- Trần Tế Xương -
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng ông Tú
* Công việc của bà Tú
“Quanh năm buôn bán ở mom sông”
- Nghề nghiệp: buôn bán – công việc gợi sự bấp bênh, thu nhập không ổn định
- Thời gian: quanh năm – triền miên, bất kể mưa nắng, không có ngày nghỉ ngơi
- Không gian: mom sông – dải đất cheo leo nhô ra mặt nước chênh vênh, không thuận lợi, nguy hiểm
Sự lam lũ, vất vả, nhẫn nại trong công việc
Sự xót xa, ái ngại của ông Tú trước công việc của vợ
THƯƠNG VỢ
- Trần Tế Xương -
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng ông Tú
* Mục đích công việc: “Nuôi đủ năm con với một chồng”
- Khẳng định vai trò trụ cột của bà Tú trong việc đảm bảo cuộc sống vật chất và tinh thần cho gia đình
- Liệt kê (cách đếm): năm con – một chồng
Ông Tú như tách mình ra thành một đứa con đặc biệt mang đến sự hài hước khi đặt ngang hàng năm đứa con với ông chồng “vô tích sự”
Sự vất vả đang đè nặng trên đôi vai của bà Tú
Giọng điệu tự trào đầy xót xa
THƯƠNG VỢ
- Trần Tế Xương -
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng ông Tú
* Nỗi vất vả, cơ cực trong cuộc sống
“Lăn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông”
- Ẩn dụ: “thân cò” – bà Tú gợi dáng vẻ nhỏ bé, bơ vơ đến tội nghiệp
- Đảo ngữ: Lặn lội thân cò / Eo sèo mặt nước
+ Lặn lội: từ láy tượng hình
Dáng hình vất vả, lam lũ, khó nhọc
+ Eo sèo: từ láy tượng thanh
Âm thanh buôn bán khắc nghiệt của cuộc sống
THƯƠNG VỢ
- Trần Tế Xương -
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng ông Tú
* Nỗi vất vả, cơ cực trong cuộc sống
- Đối: quãng vắng / đò đông
Nhấn mạnh thêm tính chất nguy hiểm trong công việc của bà Tú
Khắc sâu nỗi nhọc nhằn trong cuộc sống mưu sinh của bà
Thương xót, cảm phục của người chồng
THƯƠNG VỢ
- Trần Tế Xương -
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng ông Tú
* Đức tính cao đẹp của bà Tú
“Một duyên hai nợ âu đành phận
Năm nắng mười mưa dám quản công”
- Thành ngữ: Một duyên hai nợ / năm nắng mười mưa
Cuộc đời cơ cực, vất vả
- Cách nói: âu đành phận / dám quản công
Đức hi sinh thầm lặng của bà Tú: dù cuộc sống mưu sinh có vất vả đến đâu cũng không một lời kêu than
Ông Tú đã đứng vị trí của bà Tú để suy nghĩ, thấu hiểu nỗi vất vả, đức hi sinh cao đẹp của vợ mình
THƯƠNG VỢ
- Trần Tế Xương -
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng ông Tú
* Đức tính cao đẹp của bà Tú
Đây là một phẩm chất đáng trân trọng của người phụ nữ Việt Nam
THƯƠNG VỢ
- Trần Tế Xương -
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng ông Tú
2. Tâm sự của ông Tú
“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc
Có chồng hờ hững cũng như không”
- Tiếng chửi thấm đẫm chất văn xuôi
- Đối tượng của tiếng chửi: “thói đời”
+ Quy tắc, lễ giáo bất công đã đẩy bất hạnh lên vai của người phụ nữ
+ Xã hội rối ren, bạc bẽo
+ Chính bản thân mình – một người chồng “vô tích sự”
Yêu thương, quý trọng vợ trách đời, trách chính bản thân mình
Ông Tú hiện lên vừa có phần đáng trách, vừa đáng thương, đáng trọng
THƯƠNG VỢ
- Trần Tế Xương -
Hai câu đề
Nhà thơ hạ mình, ái ngại trước sự lam lũ, vất vả của vợ
Hai câu thực
Khắc sâu hơn sự khó nhọc trong cuộc sống mưu sinh của bà Tú
Hai câu luận
Số phận cơ cực, đức hi sinh của bà Tú
Hai câu kết
Tiếng chửi dành cho cả xã hội và cho chính mình
THƯƠNG VỢ
- Trần Tế Xương -
III. TỔNG KẾT
1. Nội dung
- Hình ảnh bà Tú lam lũ, tảo tần, giàu tình yêu thương và đức hi sinh
- Tình cảm yêu thương, trân trọng vợ
- Nhân cách của tác giả
2. Nghệ thuật
- Ngôn ngữ giản dị, giàu sức gợi
- Sử dụng thành công nghệ thuật ẩn dụ, đảo ngữ, đối, thành ngữ dân giam
 







Các ý kiến mới nhất