Tuần 3. Thương vợ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Anh Thư
Ngày gửi: 19h:03' 20-12-2022
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 82
Nguồn:
Người gửi: Bùi Anh Thư
Ngày gửi: 19h:03' 20-12-2022
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
Thương
vợ
I. MỞ BÀI
Thương vợ
3 cách
mở bài
Cách 1
Dẫn dắt chủ đề tình yêu
xưa – nay trong văn học
(rất ít người viết về vợ
của mình)
Cách 2
Dẫn dắt tài năng nghệ
thuật và tấm lòng của ông
Tú dành cho bà Tú
Cách 3
Khái quát tác giả tác
phẩm
II. THÂN BÀI
Khái quát tác giả,
tác phẩm
1. Tác giả
Trần Tế Xương là một trong những
nhà thơ đỉnh cao của văn học trào
phúng Việt Nam
Có nhiều tác phẩm viết về người
vợ
2. Tác phẩm
Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường
luật
Nội dung: Sự lam lũ, vất vả của bà
Tú và tình yêu, sự trân trọng dành
cho vợ mình
1. Hai câu
đề
M
ap
s
!
“Quanh năm buôn bán ở mom sông
Nuôi đủ năm con với một chồng”
Công việc: Buôn bán
Thời gian: Quanh năm => Không có một ngày được nghỉ ngơi.
Địa điểm: “mom sông” – dải đất cheo leo => Chênh vênh, nguy hiểm
“Nuôi đủ năm con với một chồng”: Gánh nặng gia đình đang đè nặng
lên đôi vai người mẹ, người vợ.
Cách đếm con, chồng => Ẩn chứa nỗi niềm chua chát về một gia
đình gặp nhiều khó khăn: Đông con, còn người chồng đang phải “ăn
lương vợ”
=> Hai câu đề gợi tả cụ thể hơn cuộc sống tảo tần gắn với việc
buôn bán ngược xuôi của bà Tú.
2. Hai câu thực:
“ Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Ẩn dụ: “ thân cò” =>Eo
Gợisèo
dáng
nhỏbuổi
bé, đò
bơ đông”
vơ đến tội nghiệp
mặtvẻ
nước
Đảo ngữ: + “lặn lội” : Vất vả => Từ láy tượng hình
+ “eo sèo”: Âm thanh buôn bán kì kèo => Từ láy tượng
thanh
Câu thơ đối chuẩn mực nhấn mạnh sự hi sinh của người vợ:
+ “khi quãng vắng”: Một mình bơ vơ giữa không gian rộng lớn
=> Không gian nguy hiểm
+ “buổi đò đông”: Giành co nơi mặt nước , chen chúc để có miếng
ăn
=> Người phụ nữ chịu thương chịu khó
Sự qian truân vất vả khi phải bươn chải kiếm ăn của bà Tú. Đồng
thời là tấm lòng thương cảm với vợ mình và tự trách bản thân
“vô dụng”
3. Hai câu luận:
“ Một duyên hai nợ âu đành phận
Năm nắng mười mưa dám quản công ”
“Một duyên hai nợ”: Duyên ít nợ nhiều
Cách sử dụng từ số đếm: một – hai, năm – mười =>Tăng tiến theo cấp
số nhân => Sự lam lũ, nhọc nhằn của người vợ
Thành ngữ dân gian: “một duyên hai nợ”, “năm nắng mười mưa”
Bà Tú – chân dung điển hình của người phụ nữ Việt Nam
Cách nói: “âu đành phận”, “dám quản công” => Đức hi sinh thầm lặng,
không một lời kêu than
Ông Tú thấu hiểu nỗi vất vả, sự hi sinh của vợ mình
4. Hai câu kết:
“ Cha mẹ thói đời ăn ở bạc
Có chồng hờ hững cũng như không”
Chửi thói đời
Tiếng chửi mạnh mẽ quyết liệt,
chửi đến tận gốc rễ của thói đời
Trọng nam- khinh nữ
Định kiến khắt khe
Đời bất công, bạc bẽo vì một người
hiền lành lam lũ, chịu thương chịu
khó như bà Tú vẫn phải kiếm ăn
từng ngày
Chửi chính mình
Cái tội làm chồng “hờ hững”, vô
trách nhiệm, không giúp ích cho
vợ
Chửi mình” bạc bẽo”,” hờ
hững”trong vai trò người chồng với
thái độ tự lên án chính mình
Tự trào mỉa mai về sự vô tích
sự của mình
5. Chốt giá trị nội
dung và nghệ thuật
6. Liên hệ bản thân
III. KẾT BÀI
01
02
• Giá trị tác phẩm trong văn học
Trung Đại
• Khẳng định tài năng của tác
giả
vợ
I. MỞ BÀI
Thương vợ
3 cách
mở bài
Cách 1
Dẫn dắt chủ đề tình yêu
xưa – nay trong văn học
(rất ít người viết về vợ
của mình)
Cách 2
Dẫn dắt tài năng nghệ
thuật và tấm lòng của ông
Tú dành cho bà Tú
Cách 3
Khái quát tác giả tác
phẩm
II. THÂN BÀI
Khái quát tác giả,
tác phẩm
1. Tác giả
Trần Tế Xương là một trong những
nhà thơ đỉnh cao của văn học trào
phúng Việt Nam
Có nhiều tác phẩm viết về người
vợ
2. Tác phẩm
Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường
luật
Nội dung: Sự lam lũ, vất vả của bà
Tú và tình yêu, sự trân trọng dành
cho vợ mình
1. Hai câu
đề
M
ap
s
!
“Quanh năm buôn bán ở mom sông
Nuôi đủ năm con với một chồng”
Công việc: Buôn bán
Thời gian: Quanh năm => Không có một ngày được nghỉ ngơi.
Địa điểm: “mom sông” – dải đất cheo leo => Chênh vênh, nguy hiểm
“Nuôi đủ năm con với một chồng”: Gánh nặng gia đình đang đè nặng
lên đôi vai người mẹ, người vợ.
Cách đếm con, chồng => Ẩn chứa nỗi niềm chua chát về một gia
đình gặp nhiều khó khăn: Đông con, còn người chồng đang phải “ăn
lương vợ”
=> Hai câu đề gợi tả cụ thể hơn cuộc sống tảo tần gắn với việc
buôn bán ngược xuôi của bà Tú.
2. Hai câu thực:
“ Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Ẩn dụ: “ thân cò” =>Eo
Gợisèo
dáng
nhỏbuổi
bé, đò
bơ đông”
vơ đến tội nghiệp
mặtvẻ
nước
Đảo ngữ: + “lặn lội” : Vất vả => Từ láy tượng hình
+ “eo sèo”: Âm thanh buôn bán kì kèo => Từ láy tượng
thanh
Câu thơ đối chuẩn mực nhấn mạnh sự hi sinh của người vợ:
+ “khi quãng vắng”: Một mình bơ vơ giữa không gian rộng lớn
=> Không gian nguy hiểm
+ “buổi đò đông”: Giành co nơi mặt nước , chen chúc để có miếng
ăn
=> Người phụ nữ chịu thương chịu khó
Sự qian truân vất vả khi phải bươn chải kiếm ăn của bà Tú. Đồng
thời là tấm lòng thương cảm với vợ mình và tự trách bản thân
“vô dụng”
3. Hai câu luận:
“ Một duyên hai nợ âu đành phận
Năm nắng mười mưa dám quản công ”
“Một duyên hai nợ”: Duyên ít nợ nhiều
Cách sử dụng từ số đếm: một – hai, năm – mười =>Tăng tiến theo cấp
số nhân => Sự lam lũ, nhọc nhằn của người vợ
Thành ngữ dân gian: “một duyên hai nợ”, “năm nắng mười mưa”
Bà Tú – chân dung điển hình của người phụ nữ Việt Nam
Cách nói: “âu đành phận”, “dám quản công” => Đức hi sinh thầm lặng,
không một lời kêu than
Ông Tú thấu hiểu nỗi vất vả, sự hi sinh của vợ mình
4. Hai câu kết:
“ Cha mẹ thói đời ăn ở bạc
Có chồng hờ hững cũng như không”
Chửi thói đời
Tiếng chửi mạnh mẽ quyết liệt,
chửi đến tận gốc rễ của thói đời
Trọng nam- khinh nữ
Định kiến khắt khe
Đời bất công, bạc bẽo vì một người
hiền lành lam lũ, chịu thương chịu
khó như bà Tú vẫn phải kiếm ăn
từng ngày
Chửi chính mình
Cái tội làm chồng “hờ hững”, vô
trách nhiệm, không giúp ích cho
vợ
Chửi mình” bạc bẽo”,” hờ
hững”trong vai trò người chồng với
thái độ tự lên án chính mình
Tự trào mỉa mai về sự vô tích
sự của mình
5. Chốt giá trị nội
dung và nghệ thuật
6. Liên hệ bản thân
III. KẾT BÀI
01
02
• Giá trị tác phẩm trong văn học
Trung Đại
• Khẳng định tài năng của tác
giả
 







Các ý kiến mới nhất