Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 10. Thủy quyển. Nước trên lục địa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Phúc
Ngày gửi: 15h:46' 31-07-2023
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 400
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Phúc
Ngày gửi: 15h:46' 31-07-2023
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 400
Số lượt thích:
0 người
Bài 10
I. KHÁI NIỆM THỦY QUYỂN
Đọc thông
tin, hãy nêu
khái niệm
thủy quyển.
Khái niệm: Thuỷ quyển là toàn bộ nước trên Trái Đất ở các
trạng thái khác nhau (lỏng, rắn, hơi), bao gồm nước trong các
biển, đại dương, trên các lục địa và trong khí quyển, trong đó có
khoảng 3% là nước ngọt còn lại là nước mặn.
II. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG
Quan sát hình 10.1, hãy phân tích các nhân tố ảnh
hưởng tới chế độ nước sông.
NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG
Chế độ mưa
Quy định chế độ dòng chảy của sông.
Băng tuyết tan
Làm tăng lưu lượng dòng chảy vào mùa xuân khi băng tuyết tan
nhanh.
Hồ, đầm
Điều tiết chế độ dòng chảy của sông.
Địa hình
Độ dốc càng lớn, thời gian tập trung nước và thoát nước trên
sông càng nhanh.
Đặc điểm đất, đá Các khu vực đất, đá dễ thấm nước, vỏ phong hóa dày, có nhiều
và thực vật
thực vật che phủ thường có nguồn nước phong phú, dòng chảy
điều hòa.
Con người
Điều tiết chế độ dòng chảy sông thông qua việc xây dựng các hồ
chứa thủy điện, các công trình thủy lợi, trồng và bảo vệ rừng,...
Sông A ma zôn – Nam Mỹ
Chợ nổi ngã 7 phụng Hiệp
Sông Nin – Châu Phi
Sông Hoàng Hà – Trung Quốc
III. HỒ VÀ PHÂN LOẠI HỒ THEO NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH
Hồ là khoảng nước đọng hình thành ở nơi có địa
Quan sát bảng 10.1, hãy nêu khái niệm về hồ.
hình trũng, tương đối rộng và sâu trong đất liền.Gồm
Phân biệt các loại hồ theo nguồn gốc hình thành.
hồ tự nhiên và hồ nhân tạo.
Hồ Matheson, South Westland,
New Zealand
Hồ Tây - Hà Nội, Việt Nam
Hồ Manasarovar, Tây Tây
Tạng
Hồ thủy điện Hòa Bình – Việt
IV. BĂNG TUYẾT VÀ NƯỚC NGẦM
- Nước băng tuyết:
+ Trạng thái: rắn.
sátgần
hình
10.2,
trình
đặcthể
điểm
+ Quan
Bao phủ
11%
diện hãy
tích các
lụcbày
địa với
tích chủ
hơn 24
3
yếu của
triệu km
. nước băng tuyết và nước ngầm..
+ Nguồn gốc hình thành: do tuyết rơi trong điều kiện nhiệt độ
thấp, được tích tụ, nén chặt trong thời gian dài.
+ Vai trò: cung cấp nguồn nước cho sông khi nước băng tan
và tạo thành các dạng địa hình băng hà ở vùng khí hậu lạnh.
IV. BĂNG TUYẾT VÀ NƯỚC NGẦM
Nước ngầm:
+ Tồn tại trong các tầng đất, đá thấm nước của vỏ
Trái Đất.
+ Nguồn gốc: chủ yếu do nước trên mặt thấm xuống.
+ Mực nước ngầm luôn thay đổi do phụ thuộc nhiều
nhân tố: nguồn cung cấp, đặc điểm địa hình; khả
năng thấm nước của đất, đá; mức độ bốc hơi; lớp
phủ thực vật và con người.
+ Vai trò: cung cấp nước cho các hệ thống sông trên
Trái Đất, là kho nước ngọt có trữ lượng lớn phục vụ
cho sinh hoạt, sản xuất của con người.
-
Tuyết rơi ở Pháp
Tuyết rơi ở SapaViệt Nam
V. CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC NGỌT
Đọc thông tin, hãy nêu
các giải pháp chủ yếu để
- Các giải pháp chủ yếu để bảo vệ nguồn nước ngọt:
bảo vệ nguồn nước
+ Giữ sạch
nước;
ngọt.Theo
em, nguồn
giải pháp
+ Sử
dụng
nào
quan
trọngnước
nhất?tiết kiệm, hiệu quả;
+ Nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân trong
sử dụng và bảo vệ nguồn nước.
+ Trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn.
- Giải pháp quan trọng nhất là: Nâng cao ý thức trách
nghiệm của người dân trong sử dụng và bảo vệ
nguồn nước.
Bài tập củng cố:
1. Vùng dễ sinh ra hoang mạc là vùng nằm dưới:
a.
b.
c.
d.
Cao áp cận chí tuyến
Hạ áp xích đạo
Hạ áp ôn đới
Áp cao địa cực
Bài tập củng cố:
2. Loại gió đem lại mưa nhiều:
A. Gió mậu dịch
B. Gió đông địa cực
C. Gió tây ôn đới
D. Gió mùa
E. Câu C, D đúng
3. Vùng ven biển gần các dòng biển lạnh sẽ chịu
ảnh hưởng gây ra:
a.
b.
c.
d.
Độ ẩm cao, mưa nhiều
Khô hạn, ít mưa
Mưa trung bình
Không mưa
Bài tập củng cố:
4. Theo vĩ độ, lượng mưa phân bố không đều, những
vùng mưa ít là:
A. Xích đạo
B. Chí tuyến, cực
C. Ôn đới
5. NơiA.có
dải hội tụ nội chí tuyến đi qua sẽ gây ra:
Mưa trung bình
B. Mưa ít
C. Không mưa
D. Mưa nhiều
Hướng dẫn học bài ở nhà
1. Bài vừa học
- Khái niệm thủy quyển?
- Các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông ?
- Các giải pháp bảo vệ ngồn nước?
2. Bài sắp học: Thực hành
Nội dung( SGK)
Cảm ơn quí thầy /cô về dự gi
I. KHÁI NIỆM THỦY QUYỂN
Đọc thông
tin, hãy nêu
khái niệm
thủy quyển.
Khái niệm: Thuỷ quyển là toàn bộ nước trên Trái Đất ở các
trạng thái khác nhau (lỏng, rắn, hơi), bao gồm nước trong các
biển, đại dương, trên các lục địa và trong khí quyển, trong đó có
khoảng 3% là nước ngọt còn lại là nước mặn.
II. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG
Quan sát hình 10.1, hãy phân tích các nhân tố ảnh
hưởng tới chế độ nước sông.
NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG
Chế độ mưa
Quy định chế độ dòng chảy của sông.
Băng tuyết tan
Làm tăng lưu lượng dòng chảy vào mùa xuân khi băng tuyết tan
nhanh.
Hồ, đầm
Điều tiết chế độ dòng chảy của sông.
Địa hình
Độ dốc càng lớn, thời gian tập trung nước và thoát nước trên
sông càng nhanh.
Đặc điểm đất, đá Các khu vực đất, đá dễ thấm nước, vỏ phong hóa dày, có nhiều
và thực vật
thực vật che phủ thường có nguồn nước phong phú, dòng chảy
điều hòa.
Con người
Điều tiết chế độ dòng chảy sông thông qua việc xây dựng các hồ
chứa thủy điện, các công trình thủy lợi, trồng và bảo vệ rừng,...
Sông A ma zôn – Nam Mỹ
Chợ nổi ngã 7 phụng Hiệp
Sông Nin – Châu Phi
Sông Hoàng Hà – Trung Quốc
III. HỒ VÀ PHÂN LOẠI HỒ THEO NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH
Hồ là khoảng nước đọng hình thành ở nơi có địa
Quan sát bảng 10.1, hãy nêu khái niệm về hồ.
hình trũng, tương đối rộng và sâu trong đất liền.Gồm
Phân biệt các loại hồ theo nguồn gốc hình thành.
hồ tự nhiên và hồ nhân tạo.
Hồ Matheson, South Westland,
New Zealand
Hồ Tây - Hà Nội, Việt Nam
Hồ Manasarovar, Tây Tây
Tạng
Hồ thủy điện Hòa Bình – Việt
IV. BĂNG TUYẾT VÀ NƯỚC NGẦM
- Nước băng tuyết:
+ Trạng thái: rắn.
sátgần
hình
10.2,
trình
đặcthể
điểm
+ Quan
Bao phủ
11%
diện hãy
tích các
lụcbày
địa với
tích chủ
hơn 24
3
yếu của
triệu km
. nước băng tuyết và nước ngầm..
+ Nguồn gốc hình thành: do tuyết rơi trong điều kiện nhiệt độ
thấp, được tích tụ, nén chặt trong thời gian dài.
+ Vai trò: cung cấp nguồn nước cho sông khi nước băng tan
và tạo thành các dạng địa hình băng hà ở vùng khí hậu lạnh.
IV. BĂNG TUYẾT VÀ NƯỚC NGẦM
Nước ngầm:
+ Tồn tại trong các tầng đất, đá thấm nước của vỏ
Trái Đất.
+ Nguồn gốc: chủ yếu do nước trên mặt thấm xuống.
+ Mực nước ngầm luôn thay đổi do phụ thuộc nhiều
nhân tố: nguồn cung cấp, đặc điểm địa hình; khả
năng thấm nước của đất, đá; mức độ bốc hơi; lớp
phủ thực vật và con người.
+ Vai trò: cung cấp nước cho các hệ thống sông trên
Trái Đất, là kho nước ngọt có trữ lượng lớn phục vụ
cho sinh hoạt, sản xuất của con người.
-
Tuyết rơi ở Pháp
Tuyết rơi ở SapaViệt Nam
V. CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC NGỌT
Đọc thông tin, hãy nêu
các giải pháp chủ yếu để
- Các giải pháp chủ yếu để bảo vệ nguồn nước ngọt:
bảo vệ nguồn nước
+ Giữ sạch
nước;
ngọt.Theo
em, nguồn
giải pháp
+ Sử
dụng
nào
quan
trọngnước
nhất?tiết kiệm, hiệu quả;
+ Nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân trong
sử dụng và bảo vệ nguồn nước.
+ Trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn.
- Giải pháp quan trọng nhất là: Nâng cao ý thức trách
nghiệm của người dân trong sử dụng và bảo vệ
nguồn nước.
Bài tập củng cố:
1. Vùng dễ sinh ra hoang mạc là vùng nằm dưới:
a.
b.
c.
d.
Cao áp cận chí tuyến
Hạ áp xích đạo
Hạ áp ôn đới
Áp cao địa cực
Bài tập củng cố:
2. Loại gió đem lại mưa nhiều:
A. Gió mậu dịch
B. Gió đông địa cực
C. Gió tây ôn đới
D. Gió mùa
E. Câu C, D đúng
3. Vùng ven biển gần các dòng biển lạnh sẽ chịu
ảnh hưởng gây ra:
a.
b.
c.
d.
Độ ẩm cao, mưa nhiều
Khô hạn, ít mưa
Mưa trung bình
Không mưa
Bài tập củng cố:
4. Theo vĩ độ, lượng mưa phân bố không đều, những
vùng mưa ít là:
A. Xích đạo
B. Chí tuyến, cực
C. Ôn đới
5. NơiA.có
dải hội tụ nội chí tuyến đi qua sẽ gây ra:
Mưa trung bình
B. Mưa ít
C. Không mưa
D. Mưa nhiều
Hướng dẫn học bài ở nhà
1. Bài vừa học
- Khái niệm thủy quyển?
- Các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông ?
- Các giải pháp bảo vệ ngồn nước?
2. Bài sắp học: Thực hành
Nội dung( SGK)
Cảm ơn quí thầy /cô về dự gi
 








Các ý kiến mới nhất