Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 11. Thuỷ quyển, nước trên lục địa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Đắc Đô
Ngày gửi: 08h:05' 18-07-2024
Dung lượng: 50.9 MB
Số lượt tải: 410
Số lượt thích: 0 người
Chào mừng các em học sinh

CHƯƠNG 5. THỦY QUYỂN
BÀI 11 . THỦY QUYỂN, NƯỚC TRÊN LỤC ĐỊA
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Khái niệm thủy quyển
2. Nước trên lục địa

1. Khái niệm thủy quyển
Thủy quyển là
toàn bộ nước bao
quanh trái đất,
phân bố trong các
đại dương, trên
lục địa, trong các
lớp đất đá, trong
khí quyển và cả
trong cơ thể sinh
vât.
- Các bộ phận của
thủy quyển đều có
vai trò quan
trọng, 3,5% nước
ngọt duy trì sự
sống của sinh vật

Nước ở đại dương

Nước trong khí quyển

Dựa vào hình ảnh
sau cho biết thủy quyển là
gì?

Nước ở trong lớp đất đá

Nước ở trong cơ thể sinh vật

VIDEO VỀ SỰ TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC

Vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất

Gió

Mưa

Bốc hơi

Mưa

Bốc hơi

Tầng đá thấm nước

Nước trên mặt
Dòng nước ngầm
Vòng tuần hoàn lớn

Bốc hơi
Vòng tuần hoàn nhỏ

2.Nước trên lục địa

a, Các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông

- Sông là dòng chảy thường xuyên, tương đối lớn
trên bề mặt lục địa và đảo, được các nguồn nước
mưa nước ngầm, nước băng tuyết tan nuôi dưỡng
- Chế độ nước là sự thay đổi lưu lượng nước sông
có tính chu kì và chịu ảnh hưởng bởi địa hình và
nguồn cung cấp nước

Em hãy nêu
khái niệm về
sông? Chế
độ nước
sông?

- Ảnh hưởng của nguồn cấp nước:
+Nước ngầm: Nguồn cấp ít biến động, vai trò điều tiết nước.
+Nước trên bề mặt: Biến động rõ rệt theo mùa, nên chế độ
nước phụ thuộc vào chế độ mưa hay tuyết tan.
=> Tùy thuộc vào nguồn cung cấp nước mà chế độ nước
sông phức tạp hay đơn giản
- Ảnh hưởng của đặc điểm bề mặt lưu vực:
+ Địa hình: Độ dốc làm tăng độ tập trung lũ, sườn đón gió
mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít.
+Hồ đầm và thực vật có tác dụng điều tiết dòng chảy, giữ
nước giảm lũ cung cấp nước cho hồ, sông
+Sự phân bố phụ lưu, chi lưu: Phụ lưu cung cấp nước, chi
lưu thoát nước cho sông

Em hãy
nêu các
nhân tố
ảnh
hưởng
đến chế
độ nước
sông?

SÔNG Ở KHU VỰC ĐỒNG BẰNG

SÔNG Ở ĐỊA HÌNH MIỀN NÚI

b, Hồ

- Hồ là những vùng trũng chứa nước trên bề mặt trái đất,
không trực tiếp thông với biển.
- Theo nguồn gốc:
+ Hồ núi lửa: hình thành miệng núi lửa tắt, tròn, sâu
+ Hồ kiến tạo: hình thành do nơi sụt lún, nứt vỡ mặt đất,
dài sâu.
+ Hồ móng ngựa: hình thành sông uốn khúc tách khỏi
sông chính, nông và cong
+ Hồ băng hà: hình thành do sông băng làm lõm đất thành
lòng hồ
+ Hồ nhân tạo: do con người tạo nên để làm thủy điện
chưa nước

Em hãy
nêu khái
niệm về
hồ, kể
tên các
hồ theo
nguồn
gốc hình
thành

c, Nước băng tuyết
Em hãy nêu khái niệm
về tuyết và đặc điểm
chủ yếu của nước
băng tuyết?
- Tuyết là trạng thái mưa xốp
khi nhiệt độ xuống dưới 00C
- Tuyết tích tụ trên lục địa, bị
nén qua thời gian dài thành
băng. khi dày lên và khối băng
dịch chuyển do trọng lực tạo
thành sông băng. Sông băng
lớn di chuyểnlàm biến đổi địa
hình, nhiệt độ tăng tạo lũ cho
con sông trong vùng.
- Băng tuyết chủ yếu vùng hàn
đới, ôn đới và núi cao, 90% ở
cực Bắc và Nam

d, Nước ngầm
- Nước ngầm là nước tồn tại
dưới đất, do nước trên mặt
ngấm xuống.
- Phụ thuộc vào nguồn cung
cấp nước, đặc điểm địa hình,
khả năng thấm nước của đất
đá, lượng bốc hơi, lớp phủ
thực vật.
- Trong nước có hàm lượng
khoáng, tùy thuộc vào tính chất
của đất đá.
- Nước ngầm có vai trò quan
trọng với tự nhiên và kinh tế xã
hội; cung caaos nước ngọt cho
con người, cung cấp nước cho
sông hồ, cố định đất đá chống
sụt lún.
- Nước ngầm bị suy giảm do
khai thác không hợp lí, bị ô
nhiễm do xử lý nước thải
không đúng cách.

Em hãy nêu khái niệm và
đặc điểm vai trò và hiện
trạng sử dụng nước ngầm?

e, Giải pháp bảo vệ nguồn nước ngọt
- Sử dụng nước ngọt hiệu quả, tiết kiệm,
tránh lãng phí.
- Giữ sạch nguồn nước tránh ô nhiễm.
- Phân phối lại nguồn nước ngọt trên thế giới

Em hãy nêu các
giải pháp để bảo
vệ nguồn nước
ngọt? Lấy ví dụ
thực tế

Luyện tập
Câu 1: Thuỷ quyển là
A. toàn bộ nước ở các biển và đại dương.
quanh Trái Đất.
C. toàn bộ nước ngầm, nước băng tuyết.
thể các sinh vật.

B
B.

toàn bộ lớp nước bao

D. toàn bộ nước trong cơ

Câu 2: Nước trên Trái Đất chủ yếu là
C nước mặn. D. nước phèn.
A. nước ngọt.
B. nước lợ.
C.
Câu 3: Tổng lượng nước sông chịu tác động chủ yếu của các nhân tố là
A lượng mưa, băng tuyết, nước ngầm.
A.
B. lượng mưa, băng tuyết,
thảm thực vật.
C. nước ngầm, địa hình, các hồ đầm. D. nước ngầm, địa hình, thảm thực
vật.
Câu 4: Nước băng tuyết ở thể nào sau đây?
A Rắn.
A.
B. Lỏng.
C. Hơi.

D. Khí.

Câu 5: Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng là do có
A. địa hình phức tạp.
B. nhiều thung lũng.
D địa hình dốc hơn.
C. nhiều đỉnh núi cao.
D.

THANK YOU
 
Gửi ý kiến