Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 8. Thủy tức

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thảo
Ngày gửi: 15h:37' 17-09-2021
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích: 0 người
Gv: Trần Thị Thảo
PHÒNG GDĐT BIÊN HÒA
TRƯỜNG: THCS HÒA HƯNG
MÔN: SINH HỌC 7
Đặc điểm chung của ĐVNS
Cơ thể chỉ là một tế bào đảm nhận mọi chức năng sống.
- Dinh dưỡng chủ yếu là dị dưỡng.
- Sinh sản : vô tính và hữu tính.
- Lợi: Làm thức ăn cho các động vật ở nước.
Làm sạch môi trường nước.
- Hại: Gây bệnh cho người, động vật.
? Nêu đặc điểm chung của ĐVNS.
Vai trò của ĐVNS
CHƯƠNG II
NGÀNH RUỘT KHOANG
Ruột khoang là ngành động vật đa bào bậc thấp, cơ thể đối xứng tỏa tròn. Thủy tức, sứa, hải quỳ, san hô…là những đại diện ngành ruột khoang.
Tuần 4
Tiết 8
CHỦ ĐỀ: NGÀNH RUỘT KHOANG
CHỦ ĐỀ: NGÀNH RUỘT KHOANG
BÀI 8
THỦY TỨC
Quan sát video, dựa vào thông tin SGK trang 29, cho biết có thể gặp thủy tức ở đâu?
Thủy tức sống ở nước ngọt, chúng bám vào cây thủy sinh ( rau muống, bèo tấm, rong đuôi chó...) trong ao, hồ...
I- HÌNH DẠNG NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
Đọc thông tin mục I – SGK, quan sát các hình vẽ sau đây và trả lời câu hỏi:
Hình dạng ngoài của thủy tức
Đế
Tua miệng
- Cấu tạo ngoài: hình trụ dài
Lỗ miệng
Cấu tạo ngoài của thủy tức?
+ Phần dưới là đế 
bám.
+ Phần trên có lỗ miệng, xung quanh có các tua miệng.
Cho biết kiểu đối xứng của thủy tức?
+ Đối xứng tỏa tròn.
I- HÌNH DẠNG NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
Thủy tức có cơ thể hình trụ, đối xứng tỏa tròn, sống bám.
+Phần trên là tua miệng, xung quanh tua miệng tỏa ra để lấy thức ăn và tự vệ
+ Phần dưới là đế bám vào giá thể
Quan sát video, thủy tức di chuyển bằng cách nào?
Thủy tức có những cách di chuyển như thế nào ?
Thủy tức di chuyển kiểu sâu đo và kiểu lộn đầu.
Di chuyển: có 2 hình thức
+ kiểu sâu đo
+kiểu lộn đầu
II- CẤU TẠO TRONG
- Thành cơ thể có 2 lớp tế bào, gồm nhiều loại tế bào có cấu tạo phân hóa.
III- DINH DƯỠNG
- Thủy tức bắt mồi bằng tua miệng.
III- DINH DƯỠNG
Thủy tức đưa mồi vào miệng bằng cách nào?
2) Nhờ loại tế bào nào của cơ thể thủy tức mà mồi được tiêu hóa?
- Quá trình tiêu hóa thực hiện ở khoang ruột nhờ tế bào mô cơ – tiêu hóa.
- Sự trao đổi khí thực hiện qua thành cơ thể.
3) Thủy tức có ruột hình túi (ruột túi) nghĩa là chỉ có một lỗ miệng duy nhất thông với ngoài, vậy chúng thải bã bằng cách nào?
Thủy tức hô hấp bằng cách nào?
- Thải bả ra ngoài qua lỗ miệng
III- DINH DƯỠNG
- Thủy tức bắt mồi nhờ các tua miệng. Qúa trình tiêu hóa trong ruột túi.
IV- SINH SẢN.
Qua hình ảnh cho biết thủy tức có hình thức sinh sản nào?
Sinh sản vô tính: mọc chồi.
Sinh sản hữu tính : hình thành tế bào sinh dục đực và cái.
Tế bào trứng được tinh trùng của thủy tức khác đến thụ tinh
Sau khi thụ tinh , trứng phân cắt nhiều lần , cuối cùng tạo thành thủy tức con
Sinh sản hữu tính thường xảy ra vào mùa lạnh, ít thức ăn
Sinh sản hữu tính
Từ 1 phần cơ thể tạo nên cơ thể mới ?
Hiện tượng tái sinh ở thủy tức như thế nào?
Tái sinh
IV- SINH SẢN.
- Sinh sản mọc chồi
- Sinh sản hữu tính (tiếp hợp)
-Tái sinh
Câu 1: Thủy tức là đại diện thuộc
a. Ngành động vật nguyên sinh
b. Ngành ruột khoang
c. Ngành thân mềm
d. Ngành chân khớp
Câu 2: Cơ thể thủy tức có kiểu đối xứng
a. Không đối xứng
b. Đối xứng hai bên
c. Đối xứng tỏa tròn
d. Cả a,b đúng
Câu 3: Tế bào nào giúp thủy tức tự vệ và bắt mồi?
a. Tế bào gai
b. Tế bào mô bì – cơ
c. Tế bào sinh sản
d. Tế bào thần kinh
Câu 4: Thủy tức thải bã qua
a. Màng tế bào
b. Không bào tiêu hóa
c. Tế bào gai
d. Lỗ miệng
Câu 5: Thủy tức tiêu hóa ở
a. Tế bào gai
b. Tế bào sinh sản
c. Túi tiêu hóa
d. Chất nguyên sinh
Câu 6: Thủy tức di chuyển theo kiểu
a. Kiểu sâu đo
b. Kiểu lộn đầu
c. Kiểu thẳng tiến
d. Cả a,b đúng
Câu 7: Thủy tức sinh sản bằng cách
a. Mọc chồi
b. Sinh sản hữu tính
c. Tái sinh
d. Tất cả a, b, c đều đúng
Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 32 SGK.
Đọc mục “Em có biết”.
- Tìm hiểu về hình dạng, cấu tạo của sứa; Hải quỳ; San hô.
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
 
Gửi ý kiến