Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Thủy văn Việt Nam

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Địa lí trường ĐHSP Hà Nội
Người gửi: Lê Thanh Long (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:16' 18-12-2010
Dung lượng: 19.0 MB
Số lượt tải: 323
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA ĐỊA LÝ
CHƯƠNG 5
THỦY VĂN VIỆT NAM
HÀ NỘI – 2009
NỘI DUNG CHÍNH
A. Đặc điểm của sông ngòi Việt Nam
B. Các hệ thống sông lớn
C. Hồ và nước ngầm
D. Phân vùng thủy văn Việt Nam
A. ĐẶC ĐIỂM CỦA SÔNG NGÒI
VIỆT NAM
A. ĐẶC ĐIỂM CỦA SÔNG NGÒI
VIỆT NAM
I. Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều nước, nhiều phù sa.
II. Mạng lưới sông ngòi phản ánh cấu trúc của địa hình.
III. Thủy chế sông ngòi theo sát nhịp điệu mùa mưa và mùa khô của khí hậu.
IV. Chế độ nước của sông ngòi thường hay có những biến động bất thường.
I. MẠNG LƯỚI SÔNG NGÒI DÀY ĐẶC, NHIỀU NƯỚC, NHIỀU PHÙ SA
1. Mạng lưới dày đặc:
- Có ≈2360 con sông, chủ yếu là sông nhỏ. ≈92,5% Slưu vực <500km2, chiều dài <100km. Các sông lớn chỉ có phần trung và hạ lưu chảy trên nước ta.
- Mật độ sông suối TB 0,5-1km/km2. Ở các đồng bằng có nhiều kênh đào, mương, với trị số 3-4 km/km2.
- Dọc bờ biển, khoảng 20km có một cửa sông.
2. Sông ngòi nhiều nước:
- Lưu lượng bình quân 26.600 m3/s, tổng lượng nước 839 tỷ m3/năm.
- Trong đó, 516 tỷ m3/năm lượng nước từ nước ngoài chảy vào (61,5%); sinh ra ở nước ta chỉ là 323 tỷ m3/năm (38,5%), còn khoảng 1% chảy ra bên ngoài.
2. Sông ngòi nhiều nước:
- Trong tổng lượng nước, dòng chảy trên mặt chiếm 76%, dòng chảy ngầm chiếm 24%.
- Lượng nước không đồng đều giữa các hệ thống sông: S.Hồng 15,1%, S.Mê Kông 60,4%, các hệ thống sông khác 24,5%.
- Modul dòng chảy 30 l/s/km2.
3. Sông ngòi nhiều phù sa:
- Dòng chảy lớn, xâm thực mạnh 225 tấn/km2/năm (max: 1168 tấn/km2/năm trên sông Đà, đoạn thuộc Hòa Bình).
- Tổng lượng phù sa 200 tr.tấn/năm: S.Hồng 120 tr.tấn/năm (60%), S.Mê Kông 70 tr.tấn/năm (35%).
- Độ đục bình quân nhiều năm 223 g/m3.
Độ đục ở Sông Hồng:
+ Độ đục tại Sơn Tây là 1010 g/m3.
+ Tại Hòa Bình khi chưa có hồ chứa là 1030 g/m3.
+ Tại nơi mất rừng, độ đục từ 600-700 g/m3.
+ Tại vùng núi đá vôi chỉ khoảng 70 g/m3.
3. Sông ngòi nhiều phù sa:
II. SÔNG NGÒI PHẢN ÁNH CẤU TRÚC
ĐỊA HÌNH
1. Hướng của sông ngòi:
- Hai hướng chính: tây bắc - đông nam và vòng cung. Đổ ra biển Đông theo hướng cấu trúc địa chất - kiến tạo: hệ thống S.Hồng, S.Mã, S.Mê Kông.
- Hướng đông nam - tây bắc: S.Kỳ Cùng, S.Nậm Sạp, Nậm Pan.
- Hướng nam - bắc: S.Thu Bồn
- Hướng tây - đông: S.Ba
2. Hình thái sông ngòi:
- Do phát sinh tại khu vực núi già trẻ lại, nhiều dòng sông có khúc già, khúc trẻ xen kẽ:
+ Đoạn sông có tính chất già chảy êm đềm, uốn khúc quanh co, chưa bị xâm thực giật lùi làm trẻ lại.
+ Đoạn sông trẻ lắm thác ghềnh, nằm ở sườn một bậc địa hình, hoặc cắt qua một khối macma phun trào chắn ngang: S.Đa Dung, Đa Nhim.
2. Hình thái sông ngòi:
- Dòng sông miền núi có thể không cùng một lịch sử thống nhất mà có nhiều đoạn chuyển hướng đột ngột, kết quả của những cuộc cướp dòng: S.Quảng Trị.
- Một số sông có dạng nan quạt nên tập trung nước rất nhanh gây lũ lụt: S.Hồng, S.Thái Bình, S.Mã, S.Đồng Nai.
3. Độ dốc sông ngòi:
- Mạng lưới sông ngòi của miền núi dốc.
- Các sông lớn thường bắt nguồn từ những vùng núi cao (sông Hồng từ dãy núi Ngụy Sơn ở Vân Nam cao 1766 m). Nên thượng lưu của sông rất dốc, trắc diện dọc thẳng đứng, độ dốc TB lớn.
VD: Độ dốc TB của S.Hồng tới Việt Trì là 23cm/km, S.Lô 33cm/km, S.Đà 71cm/km, các sông sườn đông Trường Sơn >100cm/km.
3. Độ dốc sông ngòi:
- Vùng đồng bằng: sông chảy êm đềm, độ dốc nhỏ (vài cm/km), sông uốn khúc quanh co và phải tỏa ra thành nhiều chi lưu để tiêu nhanh lượng nước lớn ra biển qua các cửa.
III. THỦY CHẾ SÔNG NGÒI THEO SÁT NHỊP ĐIỆU MÙA MƯA VÀ MÙA KHÔ CỦA KHÍ HẬU
1. Mùa lũ:
- Mùa lũ trung bình kéo dài 4-5 tháng, lượng nước lớn chiếm 70-80% tổng lượng nước cả năm.
- Lưu lượng nước sông nước lớn, lòng sông mở rộng, nhiều phù sa, độ đục lớn.
1. Mùa lũ:
- Mùa lũ chậm dần từ bắc vào nam liên quan đến sự lùi dần của dải hội tụ nội chí tuyến từ tháng VIII đến tháng X từ đồng bằng Bắc Bộ vào đồng bằng Nam Bộ.
- Lũ tiểu mãn ở miền Trung các tháng V-VI là các tháng mùa khô ở đây, nguồn gốc là do các cơn mưa dông nhiệt.
2. Mùa cạn:
- Thời gian dài hơn mùa lũ, khoảng 7-8 tháng.
- Lượng nước nhỏ, chỉ chiếm 20-30% lượng nước năm.
- Mực nước sông thấp, lòng sông thu hẹp. Độ đục trong tháng kiệt có thể tới 4-9 g/m3
- Mùa cạn không đồng nhất trên lãnh thổ và cũng chậm dần từ bắc vào nam.
Khô hạn ở Thác Mơ
- Cần phải chú trọng đến công tác thủy lợi, chống úng lụt trong mùa lũ và hạn hán trong mùa cạn.
- Phải có sự điều tiết nước bằng cách xây dựng các hồ chứa nước trong mùa cạn và phát triển lớp phủ rừng.
Tiểu kết
IV. CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG NGÒI THƯỜNG CÓ NHỮNG BIẾN ĐỘNG BẤT THƯỜNG
- Do nguồn cung cấp là nước mưa và nước ngầm nên có thể có lũ cao trong thời kỳ mùa cạn do đợt mưa lớn.
- Có khả năng nhiễm mặn trong mùa cạn ở khu vực hạ lưu sông.
IV. CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG NGÒI THƯỜNG CÓ NHỮNG BIẾN ĐỘNG BẤT THƯỜNG
- Lượng nước thay đổi thất thường.
VD: Trạm Nông Sơn (S.Thu Bồn), mực nước thấp nhất 3,62m (7/8/1977), mực nước cao nhất 18,48m (17/11/1980).
- Thời gian xảy ra lũ lớn thất thường. Có năm lũ sớm, có năm lũ muộn gây ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.
B. CÁC HỆ THỐNG SÔNG LỚN
B. CÁC HỆ THỐNG SÔNG LỚN
Hệ thống sông Bằng Giang - Kỳ Cùng
Hệ thống sông Thái Bình
Hệ thống sông Hồng
Hệ thống sông Mã
Hệ thống sông Cả
Hệ thống sông Thu Bồn
Hệ thống sông Đà Rằng
Hệ thống sông Đồng Nai - Vàm Cỏ
Hệ thống sông Cửu Long
C. HỒ VÀ NƯỚC NGẦM
I. HỒ
1. Tác dụng: điều hòa dòng chảy, tiêu úng, nuôi trồng thủy sản, phát triển thủy điện, làm nơi nghỉ mát, du lịch.
2. Phân loại:
- Hồ kiến tạo: dọc các đứt gãy (hồ Ba Bể)
- Hồ miệng núi lửa: các hồ tròn nhỏ quanh Plây Cu
2. Phân loại
- Hồ do phun trào bazan trẻ chặn dòng chảy sông suối: hồ Lắc
- Hồ tiềm thực: tại các vùng caxtơ như hồ Nậm Noi ( Sơn La)
- Hồ móng ngựa: trên các lòng sông cũ (hồ Tây)
- Hồ nhân tạo: hồ Than Thở, hồ Xuân Hương
- Hồ thủy lợi - thủy điện: hồ Thác Bà, Trị An, Ya Ly, Dầu Tiếng.
II. NƯỚC NGẦM
1. Tác dụng:
- Là nguồn tài nguyên quý giá phục vụ sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân. Một số nước khoáng được sử dụng làm nước uống giải khát, chữa bệnh và phát triển du lịch.
- Nước ngầm cũng có những tác hại nhất định: làm cho đất bị muối hóa và trở nên cằn cỗi, gây trở ngại cho các công trình ngầm, cho việc khai thác mỏ.
2. Đặc điểm
- Nước ta có lượng nước ngầm khá phong phú, bao gồm cả nước ngầm động (dòng chảy ngầm) và nước ngầm tĩnh.
- Nước ngầm phân bố không đồng đều giữa các khu vực
- Mực nước ngầm dao động rõ rệt. Cao về mùa mưa và hạ thấp về mùa khô
2. Đặc điểm
- Nước ta còn có nhiều nguồn nước nóng và nước khoáng, nhất là tại các nơi có có đứt gãy hay hoạt động macma. Ví dụ:
+ Suối Bang ở Quảng Bình xấp xỉ 1000C
+ Suối Thăng Hải ở Kon Tum nóng 760C
+ Suối Cổ Bi gần Huế nóng 710C
+ Suối Nhân Già ở Tuyên Quang nóng 600C
+ Suối Kênh Gà ở Ninh Bình nóng 520C
D. PHÂN VÙNG THỦY VĂN
VIỆT NAM
I. CHỈ TIÊU PHÂN VÙNG THỦY VĂN
VIỆT NAM
- Lượng dòng chảy.
- Tỷ lệ % dòng chảy ngầm và dòng chảy năm, dòng chảy vào mùa lũ, dòng chảy ngày nhỏ nhất.
- Chất lượng nước.
- Sự lệch pha của dòng chảy mùa lũ.
- Chế độ triều và mực nước triều chênh lệch lớn nhất.
II. CÁC MIỀN THỦY VĂN VIỆT NAM
=>> Nước ta có 3 miền thủy văn, 13 khu thủy văn và 37 vùng thủy văn.
1. Miền thủy văn Bắc Bộ:
Gồm 6 khu thủy văn: Đông Bắc Bộ, Việt Bắc, Tây Bắc Bắc Bộ, đồng bằng sông Hồng - sông Thái Bình, Hòa Bình - Thanh Hóa, Nam Thanh Hóa - Bắc Nghệ An.
II. CÁC MIỀN THỦY VĂN VIỆT NAM
2. Miền thủy văn Trung Bộ:
Gồm 3 khu thủy văn: Nam Nghệ Tĩnh - Bình Trị Thiên, Quảng Nam - Đà Nẵng - Bắc Nghĩa Bình.

3. Miền thủy văn Tây Nguyên - Nam Bộ:
Gồm 4 khu thủy văn: Bắc và Trung Tây Nguyên, Nam Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, ven biển cực Nam Trung Bộ, đồng bằng Nam Bộ.
 
Gửi ý kiến