Violet
Baigiang
8tuoilaptrinh

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 15. Thuyết minh về một thể loại văn học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Yên
Ngày gửi: 16h:15' 15-12-2021
Dung lượng: 653.5 KB
Số lượt tải: 826
Số lượt thích: 0 người
Tiết 55 - T?p lm van
THUYẾT MINH MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
Thứ 5 ngày 16 tháng 12 năm 2021
VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Bội Châu
Vẫn là hào kiệt vẫn phong lưu,
Chạy mỏi chân thì̀ hãy ở tù.
Đã khách không nhà trong bốn biển,
Lại người có tội giữa năm châu.
Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế,
Mở miệng cười tan cuộc oán thù.
Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp,
Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu.
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN (Phan Châu Trinh)
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con!
KIỂM TRA BÀI CŨ
Nêu đặc điểm của thể thơ được dùng trong hai bài thơ?
Thể thơ Đường luật. Có nguồn gốc từ Trung Quốc
+ 8 câu/ bài. Cả bài có 56 chữ
+ 7 chữ /câu.
+ Cấu trúc: 4 phần (Đề thực luận, kết. Mỗi phần 2 câu)
+ Có sử dụng phép đối trong phần thực, luận
+ Trong câu cuối thương có “nhãn tự” – Con mắt thơ.
- Nội dung thơ: Thể hiện tư tưởng, quan niệm, chí anh hùng,
Vậy làm thế nào để hiểu về những đặc điểm đó của thể thơ hay truyện ngắn,….?
Tiết 55 – Tâp làm văn THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I. Từ quan sát đến miêu tả, thuyết minh một thể loại văn học
*Đề bài: Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú Dường luật
1. Tìm hiểu đề:
- Thể loại: thuyết minh về một thể loại văn học
- Đối tượng thuyết minh: thể thơ thất ngôn bát cú Dường luật
- Phạm vi tri thức: Đặc điểm về :số câu, ti?ng ; luật bằng, trắc; niờm; nhịp; vần; đối; bố cục
- Phương pháp thuyết minh:
+ Nêu định nghĩa
+ Phân tích
+ Nêu ví dụ.
1. Tìm hiểu đề:
I. Từ quan sát đến miêu tả, thuyết minh một thể loại văn học
*Đề bài: Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú Dường luật
1. Tìm hiểu đề:
2. Quan sát- nhận xét:
? Cách làm một bài văn thuyết minh?
Để làm một bài văn thuyết minh, cần tìm hiểu đối tượng thuyết minh, xác định rõ phạm vi tri thức về đối tượng đó, sử dụng phương pháp thuyết minh thích hợp, chính xác, dễ hiểu.
Tiết 55 – Tâp làm văn THUYẾT MINH MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC

1 Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
B T B
2 Lừng lẫy làm cho lở núi non.
T B T
3 Xách búa đánh tan dăm bảy đống,
T B T
4 Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
B T B
5 Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
B T B
6 Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
T B T
7 Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
T B T
8 Gian nan chi kể việc con con!
B T B
Thể thơ : thất ngôn bát cú Đường luật.
*S? cõu :Bi tho có 8 câu.
*S? ti?ng : Mỗi câu có 7ti?ng.
*V? v?n : hiệp vần ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8 (vần chân-độc vần)_luụn gieo v?n b?ng .
*Theo hng ngang: Ti?ng th? 4 luụn trỏi thanh v?i ti?ng th?2 v 6 ;Cỏc ti?ng th? 2,4,6 ? cỏc c?p cõu : 1-2 ; 3-4 ; 5-6 ; 7-8 luụn trỏi ngu?c nhau v? thanh => Lu?t : Nh? t? l?c phõn minh ,nh?t tam ngu b?t lu?n
*Theo hng d?c :Cỏc c?p cõu :1-8 ; 2-3 ; 4-5 ; 6-7 trựng nhau v? thanh ? cỏc ti?ng th? 2,4,6 =>Niờm( nếu tiếng của dòng trên là B thì tiếng của dòng dưới cũng là B => gọi là niêm( dính) với nhau.)
*V? phộp d?i: Cặp câu 3 - 4 ; 5 - 6.
+V? hỡnh th?c :-D?i nhauv? t? lo?i(cựng t? lo?i)
-D?i nhau v? thanh di?u(ngu?c thanh)
+V? n?i dung : B? sung cho nhau v? ý nghia
*Bố cục 4 phần: đề, thực, luận, kết (mỗi phần gồm có hai câu).
*V? nh?p : 2/2/3 ho?c 4/3 ;
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
*2câu đề :V/đề về quan niệm làm trai của người tù C.M=>Nêu và mở đề (phá đề và thừa đề )
* 2câu thực :M.tả về công việc đập đá của người tù C.M=>M.tả cụ thể để làm rõ đề
*2câu luận :Từ công việc đập đá suy ngẫm về con dường hoạt động C.M =>Mở rộng nội dung đề làm cho đề sâu rõ hơn.
*2câu kết :K.định lai v/đề : dù có khó khăn gian khổ đến đâu vẫn q.tâm theo đuổi lí tưởng của mình =>Thâu tóm ý toàn bài .
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà,
T B T
Cỏ cây chen đá lá chen hoa .
B T B
Lom khom dưới núi tiều vài chú ,
B T B
Lác đác bên sông chợ mấy nhà .
T B T
Nhớ nước đau lòng con cuốc cuốc
T B T
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
B T B
Dừng chân đứng lại trời non nước
B T B
Một mảnh tình riêng ta với ta.
T B T
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN

1 Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
B T B
2 Lừng lẫy làm cho lở núi non.
T B T
3 Xách búa đánh tan dăm bảy đống,
T B T
4 Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
B T B
5 Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
B T B
6 Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
T B T
7 Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
T B T
8 Gian nan chi kể việc con con!
B T B
QUA ĐÈO NGANG
=>Bài thơ làm theo luật bằng
=>Bài thơ làm theo luật trắc
Lưu ý :Căn cứ vào tiếng thứ 2 ở câu thứ nhất , thể thơ Đường luật thất ngôn bát cú có 2 dạng :
-Làm theo luật bằng (V.D:Đập đá ở Côn Lôn,Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác ...)
-Làm theo luật trắc (V.D :Qua Đèo Ngang,Bạn đến chơi nhà ...)
Câu:
Tiếng: 2 4 6 2 4 6
Bài thơ làm theo luật bằng
Bài thơ làm theo luật trắc
Thể thơ : thất ngôn bát cú Đường luật.
*S? cõu :Bi tho có 8 câu.
*S? ti?ng : Mỗi câu có 7ti?ng.
*V? v?n : hiệp vần ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8 (vần chân-độc vần)_luụn gieo v?n b?ng .
*Theo hng ngang: Ti?ng th? 4 luụn trỏi thanh v?i ti?ng th?2 v 6 ;Cỏc ti?ng th? 2,4,6 ? cỏc c?p cõu : 1-2 ; 3-4 ; 5-6 ; 7-8 luụn trỏi ngu?c nhau v? thanh => Lu?t : Nh? t? l?c phõn minh ,nh?t tam ngu b?t lu?n
*Theo hng d?c :Cỏc c?p cõu :1-8 ; 2-3 ; 4-5 ; 6-7 trựng nhau v? thanh ? cỏc ti?ng th? 2,4,6 =>Niờm( nếu tiếng của dòng trên là B thì tiếng của dòng dưới cũng là B => gọi là niêm( dính) với nhau.)
*V? phộp d?i: Cặp câu 3 - 4 ; 5 - 6.
+V? hỡnh th?c :-D?i nhauv? t? lo?i(cựng t? lo?i)
-D?i nhau v? thanh di?u(ngu?c thanh)
+V? n?i dung : B? sung cho nhau v? ý nghia
*Bố cục 4 phần: đề, thực, luận, kết (mỗi phần gồm có hai câu).
*V? nhip : 2/2/3 ho?c 4/3 ;2/5
3. Dàn bài:
a. Më bài:
-ThÓ th¬ TNBC§L lµ thÓ th¬ th«ng dông trong c¸c thÓ th¬ §L ®­îc c¸c nhµ th¬ VN yªu chuéng…
b. Thân bi:
*Xu?t x? :L th? tho cú ngu?n g?c t? T.Qu?c,lm theo lu?t tho du?c d?t ra t? th?i Du?ng .Thu?ng vi?t theo l?i v?nh v?t ho?c v?nh c?nh d? t? chớ ,t? lũng .
*Giới thiệu đặc điểm của thể thơ:
- Số câu, số chữ trong bi.
Cách gieo vần,
Quy luật bằng trắc (Niờm -Lu?t =>Lm theo lu?t b?ng ho?c tr?c ?)
Nghệ thuật đối
Cấu trúc bài thơ.
Ngắt nhịp
*Nh?n xột :Uu - nhu?c di?m c?a th? tho
b. Thân bi:
*Xu?t x? :L th? tho cú ngu?n g?c t? T.Qu?c,lm theo lu?t tho du?c d?t ra t? th?i Du?ng
*Giới thiệu đặc điểm của thể thơ:
- Số câu, số chữ trong bi.
Cách gieo vần,
Quy luật bằng trắc
Nghệ thuật đối
Cấu trúc bài thơ.
Ngắt nhịp
Nh?n xột :Uu - nhu?c di?m c?a th? tho
3. Dàn bài:
a. Më bài:
-ThÓ th¬ TNBC§L lµ thÓ th¬ th«ng dông trong c¸c thÓ th¬ §L ®­îc c¸c nhµ th¬ VN yªu chuéng…
Thảo luận nhóm :
Nhận xét ưu di?m( vẻ đẹp, nhạc điệu), nhược di?m c?a th? tho này trong thơ ca Việt Nam?
- Thể thơ này đẹp ở sự tề chỉnh, hài hoà, âm thanh trầm bổng, nhạc điệu phong phú, bố cục cân đối hài hoà, vần điệu nhịp nhàng mang đậm chất cổ điển. Ng?n g?n , sỳc tớch .
- Nhược điểm: có nhiều ràng buộc gò bó, cụng th?c khuôn mẫu, không phóng khoáng như thơ tự do
c. Kết bi :
-Thơ ca VN có nhiều bài thơ hay được sáng tác theo thể thơ này. Ngày nay thể thơ này vẫn được ưa chuộng.
-Đây là thể thơ có vai trò rất quan trọng trong đời sống v.học dân tộc
THUYẾT MINH MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
Tiết 55
A.Lí thuyết : Từ quan sát đến miêu tả, thuyết minh một thể loại văn học
*Đề bài: Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú Dường luật
1. Tìm hiểu đề:
2. Quan sát- nhận xét:
3. Dàn bài:
4.Ghi nhớ :sgk (154)
Từ quan sát trên, rút ra bài học như
thế nào về cách thuy?t minh đặc điểm
1 thể loại văn học?
Muốn thuyết minh một thể loại văn học , trước hết phải quan sát, nhận xét, sau đó khái quát thành đặc điểm.
Khi nêu các d?c di?m cần chú ý lựa
chọn ntn?
Khi nêu các đặc điểm cần lựa chọn đặc điểm tiêu biểu, quan trọng và cần có ví dụ cụ thể để làm sáng tỏ các đặc điểm ấy.
B. Luyện tập.
THUYẾT MINH MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
Tiết 55
A.Lí thuyết : Từ quan sát đến miêu tả, thuyết minh một thể loại văn học
*Đề bài: Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú Dường luật
1. Tìm hiểu đề:
2. Quan sát- nhận xét:
3. Dàn bài:
4.Ghi nhớ :sgk (154)
B. Luyện tập:
Bài tập1 :Thuyết minh đăc điểm chính của truyện ngắn
2.Quan sát: Qua 3 văn bản truyện ngắn đã học :Tụi di h?c ,Lóo H?c , Chi?c lỏ cu?i cựng
*Định nghĩa thể loại truyện ngắn: thuộc thể tự sự loại nhỏ.
*Dung lượng ( Nội dung phản ánh):
Dung lượng nhỏ, tập trung mô tả một mảng cuộc sống hay một biến cố, một hành động, một trạng thái nào đó trong cuộc đời nhân vật, thể hiện một khía cạnh của tính cách hay một mặt nào đó của đời sống xã hội (ví dụ minh hoa)
* Nhân vật sự kiện: ít
* Cốt truyện thường diễn ra một khoảng không gian, thời gian hạn chế, không kể trọn vẹn một quá trình diễn biến một đời người mà chọn những khoảnh khắc, những lát cắt của cuộc sống để thể hiện.
*Kết cấu thường là sự sắp đặt những đối chiếu tương phản để làm nổi bật chủ đề.
*Truyện ngắn tuy dung lượng ngắn nhưng thường đề cập vấn đề lớn của cuộc s?ng
1. Tìm hiểu đề:
- Thể loại: thuyết minh về một thể loại văn học
- Đối tượng thuyết minh: Truy?n ng?n
- Phạm vi tri thức: Đặc điểm :về dung lu?ng, v? nhõn v?t ,v? c?t truy?n ,v? k?t c?u..
.- Phương pháp thuyết minh : Nêu định nghĩa ; Phân tích ; Nêu ví dụ.
3.Dàn ý :
THUYẾT MINH MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
Tiết 55
A.Lí thuyết : Từ quan sát đến miêu tả, thuyết minh một thể loại văn học
*Đề bài: Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú Dường luật
1. Tìm hiểu đề:
2. Quan sát- nhận xét:
3. Dàn bài:
4.Ghi nhớ :sgk (154)
B. Luyện tập.
B.tập1 :Thuyết minh đăc điểmchính của truyện ngắn
1. Tìm hiểu đề:
2.Quan sát:
3.Dàn ý :
3.Dàn ý :
a.MB :Truyện ngắn là một thể loại tự sự nhỏ...
b.TB :Giới thiệu các đặc điểm tiêu biểu :
+Về dung lượng
+Về nhân vật
+Về cốt truyện
+Về kết cấu ...
c.KB :K.định vai trò , ý nghĩa của thể loại truyện ngắn
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:
+Hoàn thành bài tập1 :Xõy d?ng dàn ýchi ti?t
+.viết bài
+Chuẩn bị bài :Mu?n lm th?ng Cu?i ,

Ngâm một bài thơ hay có thể làm rung động người nghe, về mặt tĩnh thì đưa tâm tình người nghe vào chỗ mê hồn, phẳng lặng, khiến họ cảm thấy được nghỉ ngơi sảng khoái và về mặt động thì khuấy lên như sấm sét, mưa gào.  Đó chính là nhờ giọng của người ngâm thơ hay, nhờ chữ của bài thơ (từ thi) sử dụng một cách khéo léo, tự nhiên, có vần, có điệu, nghe lọt cái lỗ tai.
Giá trị bài thơ trước hết được người ta phán xét qua cung cách trình bày, giọng ngâm và tác động của âm hưởng trầm bổng.  Sau đó mới xét đến ý thơ (tứ thi).  Ý thơ có súc tích, có hàm dưỡng được cái Chân, cái Thiện và cái Mỹ, có thanh cao, có chia sẻ được tâm tình của đại chúng thì mới gọi là bài thơ có hồn.  Thơ mà không có hồn thì không ra làm sao cả.
Người ta làm thơ để bày tỏ một tâm tình hoặc mô tả một cảnh đẹp nào đó, hoặc vừa tả cảnh, vừa tả tình.  Làm thơ thì tùy theo sở thích nhưng bắt buộc phải làm theo thể này, thể nọ bởi lẽ thơ là thể văn vần; phá bỏ cái thể, cái nét riêng của nó thì không gọi là thơ được.  Thơ tự do vẫn đòi hỏi có vần, có điệu.
Tương tự như hội họa: một người có thể căng một tờ giấy trắng ra, chấm vào đó một chấm hoặc quệt vào đó một gạch và gọi đó là bức tranh tuyệt tác.  Người đó cảm thấy là tuyệt tác thì không có gì đáng lưu ý; điều quan trọng là đa số mọi người có thừa nhận hay không.  Mặt khác, người đó không thể gọi "bức tranh" đó là thuộc trường phái lập thể Picasso được: có diễn tả sự vật và phân tích ra thành những khối hình học đơn giản đâu mà gọi là lập thể ?
Thơ Việt Nam có gốc gác lịch sử từ Trung quốc là lẽ tự nhiên.  Vào lúc ban sơ, người Việt Nam đã có thể bắt chước các thể thơ Cổ phong và thơ Đường của người Trung quốc một cách dễ dàng, không một chút gượng ép.  Và về sau, với thể thơ Đường cũng vậy.  Lý do là vì tiếng Việt Nam mang cùng một đặc điểm với tiếng Trung quốc: cùng là loại tiếng độc âm và các thanh đều có thể qui thành hai thanh bằng (tiếng phát ra đều đều, bằng phẳng, thí dụ: ăn cơm, chiều tà) và trắc (nghiêng lệch, tiếng phát ra hoặc từ thấp lên cao, hoặc từ cao xuống thấp, thí dụ: ngã sấp xuống, gánh nặng quá, kỷ niệm).  Lúc bấy giờ, Việt Nam chưa có chữ viết và lại chịu ách đô hộ dã man của Trung quốc hơn cả ngàn năm, tất cả sinh hoạt chữ nghĩa đều phải mượn chữ Hán mà xài.  Thực ra, các dân tộc chung quanh Trung quốc như Đại Hàn, Nhật Bản đều mượn chữ Hán; và trong thực tế, mỗi dân tộc đều đã thay đổi chữ Hán cách này hay cách nọ để thích ứng với nét riêng của mình.  Tại Việt Nam, hiện tượng sử dụng chữ Nôm trong khoảng 700 năm và tiếng Hán Việt là thí dụ cụ thể.  Tuy nhiên, người Việt Nam cũng có sáng tạo một số thể thơ riêng biệt, không chỉ dùng lối gieo vần ở chữ cuối câu (cước vận) mà còn gieo vần ở lưng chừng câu (yêu vận).  Thí dụ: thể thơ lục bát, song thất lục bát và các biến thể như: hát nói, sẩm, lý, hề, v.v.
Trong cả hai nền văn học Trung quốc và Việt Nam, thể thơ Đường chiếm vị thế độc tôn trong suốt mấy ngàn năm nay bởi cách bố cục có đầu, có đuôi, súc tích, thâm trầm, càng đọc, càng suy nghĩ thì càng thấm thía.  Độc tôn cũng bởi cách cấu tạo vần, đối, niêm và luật bằng trắc được phối hợp một cách công phu, hài hòa, ngâm lên nghe lúc bổng, lúc trầm, lúc lãng mạn tình tứ, lúc trầm hùng, trôi chảy như núi như sông.  Cụ Lệ Thần Trần Trọng Kim viết:
"Những bài thơ Đường tựa như những đồ chơi làm bằng ngọc bằng ngà, chạm trổ rất tinh xảo, trau giồi bóng bảy, càng ngắm càng thấy đẹp, chơi bao lâu cũng không thấy chán.  Những thơ ấy lại có nhiều tình sâu ý cao, ngâm nga tiêu khiển và ngẫm nghĩ kỹ, thật là lợi cho tính tình biết bao"
Thể thơ Đường xuất xứ từ thể thơ Cổ phong, còn gọi là Cổ thể.  Thơ cổ phong chỉ cần giữ vần mà thôi.  Những bài dùng suốt một vần thì gọi là độc vận; còn đổi vần ở mỗi đoạn thơ thì gọi là hoán vận.  Số chữ trong thơ cổ phong không nhất định, có lúc khởi bằng câu ba chữ rồi tới bảy chữ, có lúc khởi bằng câu năm chữ rồi tới bảy chữ, hoặc có khi chen lẫn những câu chín, mười chữ.
Đến đời nhà Đường, kể từ thời Sơ Đường, năm Võ Đức thứ ba (620) cho tới  thời Vãn Đường, đời vua Chiêu Tuyên (905) thì thể thơ Đường thay thế thể cổ phong.  Khoảng thời gian gần 300 năm này đã lưu lại trong lịch sử thơ Trung quốc không biết bao nhiêu bài thơ Đường bất hủ của nhiều thi hào như: Vương Tích, Vương Bột, Trần Tử Ngang, Đường Huyền Tông, Trương Húc, Trương Cửu Linh, Vương Xương Linh, Thôi Hạo, Lý Bạch, Đỗ Phủ, Cao Thích, Sầm Tham, Trương Kế, Liễu Tông Nguyên, Bạch Cư Dị, Giả Đảo, Đỗ Mục, v.v.
Về hình thức, số chữ trong một bài thơ Đường phải giới hạn: hoặc bảy chữ (thất ngôn) hoặc năm chữ (ngũ ngôn) và có tám câu (bát cú); cứ bốn câu gọi là một giải, bốn câu đầu gọi là tiền giải và bốn câu sau gọi là hậu giải.
Ngắt một bài thơ Đừờng có tám câu để làm thành bài thơ có bốn câu thì gọi là tứ tuyệt (tuyệt nghĩa là ngắt, dứt.)  Khi ngắt thì rất linh động, có thể ngắt hai câu 1,2 nhập với hai câu 3,4, hoặc ngắt câu 3,4 nhập với câu 5,6, hoặc ngắt câu 5,6 nhập với câu 7,8, hoặc ngắt câu 1,2 nhập với câu 7,8, hoặc ngắt câu 1,2 nhập với câu 5,6.
Hai câu đầu của tiền giải gọi là hai câu khởi (còn gọi câu thứ nhất là câu phá đề để mở đầu bài thơ và câu thứ hai là câu thừa đề để nối câu phá mà vào bài) và hai câu kế gọi là hai câu thừa (còn gọi là hai câu thực hoặc trạng  để giải thích chủ đề bài thơ).
Hai câu đầu của hậu giải gọi là hai câu chuyển (còn gọi là hai câu luận để bàn rộng chủ đề) và hai câu chót gọi là hai câu hợp (còn gọi là hai câu kết).
Phàm làm thơ Đường thì người ta hay dùng hai câu khởi và hợp để diễn tả tình ý thơ; còn hai câu thừa và chuyển để diễn tả cảnh thơ bằng cách dùng chữ đối nhau.  Bài thơ nào đạt được cả hai cái tình và cảnh là ưu hạng; nếu chỉ đạt một cái thì bị xếp là thứ hạng.
Hai câu khởi thường là phải mạnh mẽ.  Bốn câu đối ngẫu thì câu ba, câu bốn tiếp theo hai câu trên đang mạnh mẽ nên phải giảm dần, êm dịu để thay đổi âm hưởng; nhưng câu thứ năm và sáu thì lại phải bật lên để mở ra một khung cảnh khác.  Trong bốn câu đối ngẫu, thường thường người ta hay dùng hai câu thừa để tả tình và hai câu chuyển để tả cảnh.  Tình thì có tính chất hư, nhẹ còn cảnh thì thực., nặng.  Nếu đảo ngược lại, trên thực, dưới hư thì như "lâu đài xây trên cát", không hay. Nếu cả bốn câu không tả tình mà chỉ tả cảnh (điệp cảnh) thì phải có hai ý khác nhau, gọi là phép tam muội của thơ Đường.
Hai câu hợp để thắt lại ý nghĩa của toàn bài thơ.
Về chi tiết cấu tạo của một bài thơ Đừờng thì phải xét đến vần, đối, niêm và luật bằng trắc.  Để dễ theo dõi các vấn đề này, xin lấy thí dụ một bài thơ Đường thất ngôn, bát cú của Tuệ Trung Thương Sĩ (1230 - 1291, tên thật là Trần Tung là con trai Trần Liễu, anh ruột Hưng Đạo vương Trần Quốc Tuấn), tựa là "Nhập Trần" trong tập thơ "Thượng Sĩ Ngữ Lục", nguyên bản chữ Hán và do Huệ Chi dịch:
Âm Hán Việt:
Đối là đặt hai câu sóng đôi cho ý và chữ trong hai câu đó cân xứng với nhau.  Đối chữ thì phải vừa đối thanh (bằng đối với trắc), vừa đối từ loại (danh từ đối với danh từ, động từ đối với động từ, v.v.)  Câu thứ ba đối với câu thứ tư và câu thứ năm đối với câu thứ sáu.  Thí dụ:
Bụng ngựa rong chơi, này xóm Bắc,
Thai lừa lạc bước, nọ nhà Đông.
Trâu bùn chạy tuốt, roi vàng đuổi,
Cọp đá lôi về, giây sắt giong.
 
Niêm (nghĩa là dính) là sự liên quan bằng trắc giữa hai câu thơ.  Hai câu thơ niêm với nhau khi chữ thứ nhì của cả hai câu hoặc cùng là bằng cả, hoặc cùng là trắc cả.  Trong bài thơ Đường, câu 1 niêm với câu 8, câu 2 niêm với câu 3, câu 4 niêm với câu 5, câu 6 niêm với câu 7, câu 8 niêm với câu 1. Thí dụ:  
 
Câu 1: xăm niêm với câu  8: hoa
Câu 2: óng niêm với câu 3: ngựa
Câu 4: lừa niêm với câu 5: bùn
Câu 6: đá niêm với câu 7: một
Câu 8: hoa niêm với câu 1: xăm.  
Luật thơ là cách sắp xếp tiếng bằng, trắc.  Luật bằng bắt đầu bằng hai chữ bằng.  Luật trắc bắt đầu bằng hai chữ trắc.  Một câu thơ đáng lẽ phải Bằng nhưng dùng chữ Trắc thì gọi là thất luật.
1.Luật bằng, vần bằng:
b  B  t  T  t  B  B (v)
t  T  b  B  t  T  B (v)
t  T  b  B  b  T  T
b  B  t  T  t  B  B (v)
b  B  t  T  b  B  T
t  T  b  B  t  T  B (v)
t  T  b  B  b  T  T
b  B  t  T  t   B  B (v)
2.Luật trắc, vần bằng:
t  T  b  B  t  T  B (v)
b  B  t  T  t  B  B (v)
b  B  t  T  b  B  T
t   T  b   B  t  T  B (v)
t   T  b  B   b  T  T
b  B  t   T  t   B  B (v)
b  B  t   T  b  B  T
t   T  b  B  t  T  B (v)
Chú thích: các chữ B, T viết hoa có nghĩa là bắt buộc phải Bằng, Trắc, không được du di.  Do việc giữ đúng luật bằng, trắc như trên quá khó khăn nên có lệ bất luận (không kể), nghĩa là các chữ thứ nhất, thứ ba, và thứ năm không cần giữ đúng luật.  (nhất, tam, ngũ bất luận).  Tuy bất luận nhưng cần ráng tránh đổi các chữ từ bằng ra trắc để tránh nạn "khổ độc" (khó đọc).  Các chữ từ trắc đổi thành bằng thì dễ đọc, không có vấn đề gì.   
Người mới làm thơ Đường nên cố gắng giữ đúng luật; một khi thành thạo rồi thì tự khắc biết phá luật mà bài thơ, khi ngâm lên, vẫn có âm hưởng trơn tru, không gượng gập.  Điều này giống như người mới tập lái xe: khi mới lái thì giữ cả hai tay trên tay lái nhưng thành thục rồi thì có thể lái một tay, thậm chí vài ngón tay!  Đó là chưa nói đến kỹ thuật điệp ngữ làm cho ý thơ mạnh lên; chỉ cỡ thi hào như Lý Bạch, Đỗ Phủ mới dám phá luật thơ.
 
Gửi ý kiến