Bài 15. Thuyết minh về một thể loại văn học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quốc
Ngày gửi: 15h:57' 11-01-2023
Dung lượng: 130.4 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quốc
Ngày gửi: 15h:57' 11-01-2023
Dung lượng: 130.4 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
THUYẾT MINH VỀ MỘT
THỂ LOẠI VĂN HỌC
Số
dòng,
số loại
chữ
có học
I- Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm
một
Mỗi
bàithể
thơ
có văn
Số
dòng
số thơ
chữ
ấy
Mỗi
bài
cólà8 bắt
bắt
buộc
không?
mấy dòng? Mỗi Có
buộc,
không
được
tùy
ý
dòng,
mỗi
dòng
7
Đề bài: “ Thuyết minh đặc điểm
thể
thơ
thất
thể tùy
ý có
thêm
bớt
dòng
thơ
mấy
thêm
bớt.
tiếng.
được
không?
bát cú”
chữ (tiếng)?
1. ngôn
Quan sát
Đọc kĩ hai bài thơ “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác” và “Đập
tác phẩm Đập đá ở Côn Lôn
đáphẩm
ở Côn
tác
VàoLôn”
nhà ngục Quảng Đông
cảm tác
Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu,
Chạy mỏi chân thì hãy ở tù.
Đã khách không nhà trong bốn biển,
Lại người có tội giữa năm châu.
Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế,
Mở miệng cười tan cuộc oán thù.
Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp,
Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu.
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho nở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con.
Tiếng có thanh huyền và thanh ngang gọi là tiếng bằng , kí hiệu là B ; Các tiếng có
thanh hỏi, ngã, sắc, nặng gọi là tiếng trắc, kí hiệu là T
Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác :
Vẫn là hào kiệt vẫn phong lưu
B
B)
(T B B T T
Chạy mỏi chân thì hãy ở tù
(T
T
B
B T T B)
Đã khách không nhà trong bốn biển
(T
T
B
B
B
T
T B
B)
Lại người có tội giữa năm châu
T T
T
B
B)
(T B
Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế
T B B T)
(T B B
Mở miệng cười tan cuộc oán thù
(T
T
B
B
T T
B)
Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp
T T
B
B T
T)
(B
Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu
(B
B
B
T
T)
Hãy ghi kí hiệu bằng, trắc cho từng tiếng
tronh hai bài thơ
Đập đá ở Côn Lôn :
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
(B B
T
T
T B B)
Lừng lẫy làm cho lở núi non
(B T B
B T T B)
Xách búa đánh tan năm bảy đống
(T
T
T
B B T
T)
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
(B B T T T B
B)
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
(T
B
B
T
B
B
T)
Mưa nắng càng bền dạ sắt son
(B
T
B B T T B)
Những kẻ vá trời khi lỡ bước
(T
T T B B T T)
Gian nan chi kể việc con con
(B B B T T B B )
Điền vào chỗ trống
* Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác:
2 đối nhau (tiếng “là” bằng, tiếng “mỏi” trắc)
- Dòng .......
1 và .......
2 và......
3 niêm nhau (tiếng “mỏi” trắc, tiếng “khách” trắc)
- Dòng.......
3
4 đối nhau (tiếng “khách” trắc, tiếng “người” bằng)
- Dòng......và.....
4 .....
- Dòng.....và
5 niêm nhau (tiếng “người” bằng, tiếng “tay” bằng)
5
6
- Dòng.....và.....đối
nhau (tiếng “tay” bằng, tiếng “miệng” trắc)
niêm nhau (tiếng miệng trắc, tiếng ấy trắc)
- Dòng 6 và 7......................
đối nhau
- Dòng 7 và 8.......................
(tiếng “ấy” trắc, tiếng “nhiều” bằng)
niêm nhau (tiếng “là” bằng, tiếng “nhiêu” bằng).
- Dòng 1 và 8.......................
1, 2,các
4, 6, 8.
Những tiếng hiệp vần với nhau trong bài thơ là ở cuối
câu ........................
Thơ muốn nhịp nhàng thì phải ngắt nhịp, chỗ ngắt nhịp
đọc hơi ngừng lại một chút trước khi đọc tiếp hết dòng.
Chỗ ngắt nhịp cũng đánh dấu một chỗ ngừng có nghĩa.
Hãy cho biết câu thơ bảy tiếng trong bài
ngắt nhịp như thế nào?
Thường ngắt nhịp chẵn lẻ : 4/3,
2/2/3
2. Lập dàn bài
a. Mở bài
Nêu một định nghĩa chung về thể thơ thất ngôn bát cú
b. Thân bài
* Nêu các đặc điểm của thể thơ:
- Số câu, số chữ trong mỗi bài
- Quy luật bằng trắc của thể thơ
- Cách gieo vần của thể thơ
- Cách ngắt nhịp phổ biến của mỗi dòng thơ
c. Kết bài
Cảm nhận của em về vẻ đẹp, nhạc điệu của thể thơ.
Tổng kết:
- Muốn thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
học (thể thơ hay văn bản cụ thể), trước hết phải
quan sát, nhận xét, sau đó khái quát thành
những đặc điểm.
- Khi nêu đặc điểm, cần lựa chọn những đặc
điểm tiêu biểu, quan trọng và cần có những ví
dụ cụ thể để làm sáng tỏ các đặc điểm ấy.
II- Luyện tập
Bài 1: Thuyết minh đặc điểm chính của truyện ngắn trên cơ sở các truyện ngắn đã học : Tôi đi học,
Lão Hạc, Chiếc lá cuối cùng.
1. Mở bài
Giới thiệu đôi nét về thể loại truyện ngắn - một trong những thể loại văn học quan trọng của nền văn học Việt Nam.
2. Thân bài
a. Khái niệm
- Truyện ngắn là một thể loại văn học. Nó thường là các câu truyện kể bằng văn xuôi và có xu hướng ngắn gọn, súc
tích và hàm nghĩa hơn các câu truyện dài như tiểu thuyết.
- Thông thường truyện ngắn có độ dài chỉ từ vài dòng đến vài chục trang, trong khi đó tiểu thuyết rất khó dừng lại ở
con số đó. Vì thế, tình huống truyện luôn là vấn đề quan trọng bậc nhất của nghệ thuật truyện ngắn.
b. Đặc điểm chính của truyện ngắn
- Về dung lượng: số trang viết ít, không dài.
- Về sự kiện, nhân vật: ít nhân vật và sự kiện vì dung lượng truyện ngắn không lớn. Thường chỉ vài nhân vật và sự
kiện nhỏ.
- Về cốt truyện:
•Diễn ra trong một khoảng thời gian và không gian hẹp
•Không diễn đạt trọn vẹn cuộc đời mà diễn đạt theo từng khoảng thời gian
c. Ý nghĩa
- Gửi gắm tư tưởng của nhà văn.
- Chứa đựng những ý nghĩa nhân sinh, ý nghĩa xã hội...
3. Kết bài
- Tầm quan trọng cũng như vẻ đẹp, sức hấp dẫn của truyện ngắn
- Loại hình văn học phù hợp với cuộc sống của xã hội hiện đại
Bài tập về nhà:
THUYẾT MINH MỘT
THỂ LOẠI VĂN HỌC MÀ
EM YÊU THÍCH
THỂ LOẠI VĂN HỌC
Số
dòng,
số loại
chữ
có học
I- Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm
một
Mỗi
bàithể
thơ
có văn
Số
dòng
số thơ
chữ
ấy
Mỗi
bài
cólà8 bắt
bắt
buộc
không?
mấy dòng? Mỗi Có
buộc,
không
được
tùy
ý
dòng,
mỗi
dòng
7
Đề bài: “ Thuyết minh đặc điểm
thể
thơ
thất
thể tùy
ý có
thêm
bớt
dòng
thơ
mấy
thêm
bớt.
tiếng.
được
không?
bát cú”
chữ (tiếng)?
1. ngôn
Quan sát
Đọc kĩ hai bài thơ “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác” và “Đập
tác phẩm Đập đá ở Côn Lôn
đáphẩm
ở Côn
tác
VàoLôn”
nhà ngục Quảng Đông
cảm tác
Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu,
Chạy mỏi chân thì hãy ở tù.
Đã khách không nhà trong bốn biển,
Lại người có tội giữa năm châu.
Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế,
Mở miệng cười tan cuộc oán thù.
Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp,
Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu.
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho nở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con.
Tiếng có thanh huyền và thanh ngang gọi là tiếng bằng , kí hiệu là B ; Các tiếng có
thanh hỏi, ngã, sắc, nặng gọi là tiếng trắc, kí hiệu là T
Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác :
Vẫn là hào kiệt vẫn phong lưu
B
B)
(T B B T T
Chạy mỏi chân thì hãy ở tù
(T
T
B
B T T B)
Đã khách không nhà trong bốn biển
(T
T
B
B
B
T
T B
B)
Lại người có tội giữa năm châu
T T
T
B
B)
(T B
Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế
T B B T)
(T B B
Mở miệng cười tan cuộc oán thù
(T
T
B
B
T T
B)
Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp
T T
B
B T
T)
(B
Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu
(B
B
B
T
T)
Hãy ghi kí hiệu bằng, trắc cho từng tiếng
tronh hai bài thơ
Đập đá ở Côn Lôn :
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
(B B
T
T
T B B)
Lừng lẫy làm cho lở núi non
(B T B
B T T B)
Xách búa đánh tan năm bảy đống
(T
T
T
B B T
T)
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
(B B T T T B
B)
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
(T
B
B
T
B
B
T)
Mưa nắng càng bền dạ sắt son
(B
T
B B T T B)
Những kẻ vá trời khi lỡ bước
(T
T T B B T T)
Gian nan chi kể việc con con
(B B B T T B B )
Điền vào chỗ trống
* Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác:
2 đối nhau (tiếng “là” bằng, tiếng “mỏi” trắc)
- Dòng .......
1 và .......
2 và......
3 niêm nhau (tiếng “mỏi” trắc, tiếng “khách” trắc)
- Dòng.......
3
4 đối nhau (tiếng “khách” trắc, tiếng “người” bằng)
- Dòng......và.....
4 .....
- Dòng.....và
5 niêm nhau (tiếng “người” bằng, tiếng “tay” bằng)
5
6
- Dòng.....và.....đối
nhau (tiếng “tay” bằng, tiếng “miệng” trắc)
niêm nhau (tiếng miệng trắc, tiếng ấy trắc)
- Dòng 6 và 7......................
đối nhau
- Dòng 7 và 8.......................
(tiếng “ấy” trắc, tiếng “nhiều” bằng)
niêm nhau (tiếng “là” bằng, tiếng “nhiêu” bằng).
- Dòng 1 và 8.......................
1, 2,các
4, 6, 8.
Những tiếng hiệp vần với nhau trong bài thơ là ở cuối
câu ........................
Thơ muốn nhịp nhàng thì phải ngắt nhịp, chỗ ngắt nhịp
đọc hơi ngừng lại một chút trước khi đọc tiếp hết dòng.
Chỗ ngắt nhịp cũng đánh dấu một chỗ ngừng có nghĩa.
Hãy cho biết câu thơ bảy tiếng trong bài
ngắt nhịp như thế nào?
Thường ngắt nhịp chẵn lẻ : 4/3,
2/2/3
2. Lập dàn bài
a. Mở bài
Nêu một định nghĩa chung về thể thơ thất ngôn bát cú
b. Thân bài
* Nêu các đặc điểm của thể thơ:
- Số câu, số chữ trong mỗi bài
- Quy luật bằng trắc của thể thơ
- Cách gieo vần của thể thơ
- Cách ngắt nhịp phổ biến của mỗi dòng thơ
c. Kết bài
Cảm nhận của em về vẻ đẹp, nhạc điệu của thể thơ.
Tổng kết:
- Muốn thuyết minh đặc điểm một thể loại văn
học (thể thơ hay văn bản cụ thể), trước hết phải
quan sát, nhận xét, sau đó khái quát thành
những đặc điểm.
- Khi nêu đặc điểm, cần lựa chọn những đặc
điểm tiêu biểu, quan trọng và cần có những ví
dụ cụ thể để làm sáng tỏ các đặc điểm ấy.
II- Luyện tập
Bài 1: Thuyết minh đặc điểm chính của truyện ngắn trên cơ sở các truyện ngắn đã học : Tôi đi học,
Lão Hạc, Chiếc lá cuối cùng.
1. Mở bài
Giới thiệu đôi nét về thể loại truyện ngắn - một trong những thể loại văn học quan trọng của nền văn học Việt Nam.
2. Thân bài
a. Khái niệm
- Truyện ngắn là một thể loại văn học. Nó thường là các câu truyện kể bằng văn xuôi và có xu hướng ngắn gọn, súc
tích và hàm nghĩa hơn các câu truyện dài như tiểu thuyết.
- Thông thường truyện ngắn có độ dài chỉ từ vài dòng đến vài chục trang, trong khi đó tiểu thuyết rất khó dừng lại ở
con số đó. Vì thế, tình huống truyện luôn là vấn đề quan trọng bậc nhất của nghệ thuật truyện ngắn.
b. Đặc điểm chính của truyện ngắn
- Về dung lượng: số trang viết ít, không dài.
- Về sự kiện, nhân vật: ít nhân vật và sự kiện vì dung lượng truyện ngắn không lớn. Thường chỉ vài nhân vật và sự
kiện nhỏ.
- Về cốt truyện:
•Diễn ra trong một khoảng thời gian và không gian hẹp
•Không diễn đạt trọn vẹn cuộc đời mà diễn đạt theo từng khoảng thời gian
c. Ý nghĩa
- Gửi gắm tư tưởng của nhà văn.
- Chứa đựng những ý nghĩa nhân sinh, ý nghĩa xã hội...
3. Kết bài
- Tầm quan trọng cũng như vẻ đẹp, sức hấp dẫn của truyện ngắn
- Loại hình văn học phù hợp với cuộc sống của xã hội hiện đại
Bài tập về nhà:
THUYẾT MINH MỘT
THỂ LOẠI VĂN HỌC MÀ
EM YÊU THÍCH
 








Các ý kiến mới nhất