Tìm kiếm Bài giảng
Bài 50. Thuyết tương đối hẹp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Quốc Việt
Ngày gửi: 22h:16' 18-10-2008
Dung lượng: 229.0 KB
Số lượt tải: 540
Nguồn:
Người gửi: Dương Quốc Việt
Ngày gửi: 22h:16' 18-10-2008
Dung lượng: 229.0 KB
Số lượt tải: 540
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TIỀN GIANG
TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN TIẾP
TỔ LÝ + KTCN
GV: DƯƠNG QUỐC VIỆT
1. HẠN CHẾ CỦA CƠ HỌC CỔ ĐIỂN
2. CÁC TIÊN ĐỀ ANH-XTANH
Tiên đề I
3. HAI HỆ QUẢ CỦA THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP
Tiên đề II
a) Sự co độ dài
b) Sự chậm lại của đồng hồ chuyển động
Cơ học cổ điển (hay cơ học Niu-tơn) đã chiếm một vị trí quan trọng trong sự phát triển của vật lí học cổ điển và được áp dụng rộng rãi trong khoa học kĩ thuật.
1. HẠN CHẾ CỦA CƠ HỌC CỔ ĐIỂN
Trong những trường hợp vật chuyển động với tốc độ xấp xỉ bằng tốc độ ánh sáng thì cơ học Niu-tơn không còn đúng nữa.
1. HẠN CHẾ CỦA CƠ HỌC CỔ ĐIỂN
* Thí nghiệm cho thấy: tốc độ c của ánh sáng truyền trong chân không luôn có giá trị c = 300000 km/s không tùy thuộc vào nguồn sáng đứng yên hay chuyển động, tốc độ của các hạt không thể vượt quá trị số 300000 km/s.
Năm 1905, Anh-xtanh đã xây dựng một lí thuyết tổng quát hơn cơ học Niu-tơn gọi là thuyết tương đối hẹp Anh-xtanh (hay thuyết tương đối).
2. CÁC TIỀN ĐỀ ANH-XTANH
Các định luật vật lí (cơ học, điện từ học,.) có cùng một dạng như nhau trong mọi hệ quy chiếu quán tính
Tiên đề I (nguyên lí tương đối):
Tiên đề II (nguyên lí về sự bất biến của tốc độ ánh sáng):
Tốc độ ánh sáng trong chân không có cùng độ lớn bằng c trong mọi hệ quy chiếu quán tính, không phụ thuộc vào phương truyền và vào tốc độ của nguồn sáng hay máy thu:
Nói cách khác, hiện tượng vật lí diễn ra như nhau trong các hệ quy chiếu quán tính
c = 299792458 m/s ? 300000km/s
3. HAI HỆ QUẢ CỦA THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP
Xét một thanh nằm yên dọc theo trục tọa độ trong hệ quy chiếu quán tính K, có độ dài riêng l0.
a) Sự co độ dài
Khi thanh chuyển động với tốc độ v dọc theo trục tọa độ của hệ K, độ dài l của thanh này có giá trị bằng:
Vậy độ dài của thanh đã bị co lại theo phương chuyển động ? khái niệm không gian là tương đối, phụ thuộc vào hệ quy chiếu quán tính.
3. HAI HỆ QUẢ CỦA THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP
a) Sự co độ dài
C1 Hãy tính độ co chiều dài của một cái thước có chiều dài riêng 1 m chuyển động với tốc độ v = 0,6c
Hướng dẫn
? Độ co chiều dài: l0 - l = 1 - 0,8 = 0,2 m
3. HAI HỆ QUẢ CỦA THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP
b) Sự chậm lại của đồng hồ chuyển động
Tại một điểm cố định M` của hệ quán tính K`, chuyển động với tốc độ v đối với hệ quán tính K có một hiện tượng diễn ra trong khoảng thời gian ?t0 đo theo đồng hồ gắn với K`.
Khoảng thời gian xảy ra hiện tượng này đo theo đồng hồ gắn với hệ K là ?t, được tính theo công thức:
3. HAI HỆ QUẢ CỦA THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP
b) Sự chậm lại của đồng hồ chuyển động
Vậy đồng hồ gắn với vật chuyển động chạy chậm hơn đồng hồ gắn với quan sát viên đứng yên (hệ K) ? khái niệm thời gian là tương đối, phụ thuộc vào sự lựa chọn hệ quy chiếu quán tính.
C2 Sau một giờ tính theo đồng hồ chuyển động với tốc độ v = 0,6c thì đồng hồ chạy chậm hơn đồng hồ gắn với quan sát viên đứng yên bao nhiêu giây ?
Hướng dẫn
Minh h?a v? s? ch?m l?i c?a d?ng h? chuy?n d?ng
3. HAI HỆ QUẢ CỦA THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP
b) Sự chậm lại của đồng hồ chuyển động
Câu 1: Khi nguồn sáng chuyển động, tốc độ truyền ánh sáng trong chân không có giá trị
A. nhỏ hơn c
C. lớn hơn hoặc nhỏ hơn c, phụ thuộc vào phương truyền và tốc độ của nguồn
D. luôn bằng c, không phụ thuộc vào phương truyền và tốc độ của nguồn
B. lớn hơn c
CỦNG CỐ
Câu 2: Một cái thước chuyển động dọc theo chiều dài của nó, độ dài của thước đo trong hệ quán tính K
A. không thay đổi
C. dãn ra, phụ thuộc vào tốc độ chuyển động của thước
D. co lại theo tỉ lệ
B. co lại, tỉ lệ nghịch với tốc độ của thước
CỦNG CỐ
1. HẠN CHẾ CỦA CƠ HỌC CỔ ĐIỂN
2. CÁC TIÊN ĐỀ ANH-XTANH
Tiên đề I
3. HAI HỆ QUẢ CỦA THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP
Tiên đề II
a) Sự co độ dài
b) Sự chậm lại của đồng hồ chuyển động
TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN TIẾP
TỔ LÝ + KTCN
GV: DƯƠNG QUỐC VIỆT
1. HẠN CHẾ CỦA CƠ HỌC CỔ ĐIỂN
2. CÁC TIÊN ĐỀ ANH-XTANH
Tiên đề I
3. HAI HỆ QUẢ CỦA THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP
Tiên đề II
a) Sự co độ dài
b) Sự chậm lại của đồng hồ chuyển động
Cơ học cổ điển (hay cơ học Niu-tơn) đã chiếm một vị trí quan trọng trong sự phát triển của vật lí học cổ điển và được áp dụng rộng rãi trong khoa học kĩ thuật.
1. HẠN CHẾ CỦA CƠ HỌC CỔ ĐIỂN
Trong những trường hợp vật chuyển động với tốc độ xấp xỉ bằng tốc độ ánh sáng thì cơ học Niu-tơn không còn đúng nữa.
1. HẠN CHẾ CỦA CƠ HỌC CỔ ĐIỂN
* Thí nghiệm cho thấy: tốc độ c của ánh sáng truyền trong chân không luôn có giá trị c = 300000 km/s không tùy thuộc vào nguồn sáng đứng yên hay chuyển động, tốc độ của các hạt không thể vượt quá trị số 300000 km/s.
Năm 1905, Anh-xtanh đã xây dựng một lí thuyết tổng quát hơn cơ học Niu-tơn gọi là thuyết tương đối hẹp Anh-xtanh (hay thuyết tương đối).
2. CÁC TIỀN ĐỀ ANH-XTANH
Các định luật vật lí (cơ học, điện từ học,.) có cùng một dạng như nhau trong mọi hệ quy chiếu quán tính
Tiên đề I (nguyên lí tương đối):
Tiên đề II (nguyên lí về sự bất biến của tốc độ ánh sáng):
Tốc độ ánh sáng trong chân không có cùng độ lớn bằng c trong mọi hệ quy chiếu quán tính, không phụ thuộc vào phương truyền và vào tốc độ của nguồn sáng hay máy thu:
Nói cách khác, hiện tượng vật lí diễn ra như nhau trong các hệ quy chiếu quán tính
c = 299792458 m/s ? 300000km/s
3. HAI HỆ QUẢ CỦA THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP
Xét một thanh nằm yên dọc theo trục tọa độ trong hệ quy chiếu quán tính K, có độ dài riêng l0.
a) Sự co độ dài
Khi thanh chuyển động với tốc độ v dọc theo trục tọa độ của hệ K, độ dài l của thanh này có giá trị bằng:
Vậy độ dài của thanh đã bị co lại theo phương chuyển động ? khái niệm không gian là tương đối, phụ thuộc vào hệ quy chiếu quán tính.
3. HAI HỆ QUẢ CỦA THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP
a) Sự co độ dài
C1 Hãy tính độ co chiều dài của một cái thước có chiều dài riêng 1 m chuyển động với tốc độ v = 0,6c
Hướng dẫn
? Độ co chiều dài: l0 - l = 1 - 0,8 = 0,2 m
3. HAI HỆ QUẢ CỦA THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP
b) Sự chậm lại của đồng hồ chuyển động
Tại một điểm cố định M` của hệ quán tính K`, chuyển động với tốc độ v đối với hệ quán tính K có một hiện tượng diễn ra trong khoảng thời gian ?t0 đo theo đồng hồ gắn với K`.
Khoảng thời gian xảy ra hiện tượng này đo theo đồng hồ gắn với hệ K là ?t, được tính theo công thức:
3. HAI HỆ QUẢ CỦA THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP
b) Sự chậm lại của đồng hồ chuyển động
Vậy đồng hồ gắn với vật chuyển động chạy chậm hơn đồng hồ gắn với quan sát viên đứng yên (hệ K) ? khái niệm thời gian là tương đối, phụ thuộc vào sự lựa chọn hệ quy chiếu quán tính.
C2 Sau một giờ tính theo đồng hồ chuyển động với tốc độ v = 0,6c thì đồng hồ chạy chậm hơn đồng hồ gắn với quan sát viên đứng yên bao nhiêu giây ?
Hướng dẫn
Minh h?a v? s? ch?m l?i c?a d?ng h? chuy?n d?ng
3. HAI HỆ QUẢ CỦA THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP
b) Sự chậm lại của đồng hồ chuyển động
Câu 1: Khi nguồn sáng chuyển động, tốc độ truyền ánh sáng trong chân không có giá trị
A. nhỏ hơn c
C. lớn hơn hoặc nhỏ hơn c, phụ thuộc vào phương truyền và tốc độ của nguồn
D. luôn bằng c, không phụ thuộc vào phương truyền và tốc độ của nguồn
B. lớn hơn c
CỦNG CỐ
Câu 2: Một cái thước chuyển động dọc theo chiều dài của nó, độ dài của thước đo trong hệ quán tính K
A. không thay đổi
C. dãn ra, phụ thuộc vào tốc độ chuyển động của thước
D. co lại theo tỉ lệ
B. co lại, tỉ lệ nghịch với tốc độ của thước
CỦNG CỐ
1. HẠN CHẾ CỦA CƠ HỌC CỔ ĐIỂN
2. CÁC TIÊN ĐỀ ANH-XTANH
Tiên đề I
3. HAI HỆ QUẢ CỦA THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP
Tiên đề II
a) Sự co độ dài
b) Sự chậm lại của đồng hồ chuyển động
 








Các ý kiến mới nhất