Bài 3. Tỉ lệ bản đồ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thảo
Ngày gửi: 17h:10' 17-09-2019
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 271
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thảo
Ngày gửi: 17h:10' 17-09-2019
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 271
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ.
Hình 3. Các đường kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả Địa Cầu
TỶ LỆ BẢN ĐỒ
BÀI 3:
1. Bản đồ là gì?
- Bản đồ hình vẽ thu nhỏ trên giấy, tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất
2.Ý NGHĨA CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ.
Câu hỏi:
Theo em, bản đồ là gì?
Hình 8. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng ( Tỉ lệ 1: 7500)
Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng tỉ lệ 1: 7500 nghĩa là cứ 1cm trên bản đồ bằng 7500cm trên thực địa.
Hình 9. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng ( Tỉ lệ 1: 15000 )
Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng tỉ lệ 1: 15000 nghĩa là cứ 1cm trên bản đồ bằng 15000cm trên thực địa.
2.Ý NGHĨA CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ.
Câu hỏi:
Theo em tỉ lệ bản đồ là gì?
Tỉ lệ bản đồ là tỷ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực tế.
Câu hỏi:
Theo em, tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì?
Hình 8. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng ( Tỉ lệ 1: 7500)
Hình 9. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng ( Tỉ lệ 1: 15000)
2.Ý NGHĨA CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ.
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên mặt phẳng của giấy, tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.
- Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: tỉ lệ bản đồ cho ta biết các khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên thực tế.
Câu hỏi:
Theo em, có mấy dạng tỉ lệ bản đồ?
Hình 8. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng ( Tỉ lệ 1: 7500)
Hình 9. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng ( Tỉ lệ 1: 15000 )
2.Ý NGHĨA CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ.
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên mặt phẳng của giấy, tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.
- Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: tỉ lệ bản đồ cho ta biết các khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên thực tế.
- Có 2 dạng tỉ lệ bản đồ: tỉ lệ số và tỉ lệ thước.
Câu hỏi:
Tỉ lệ số là gì?
1:15.000 tức là cứ 1cm trên bản đồ tương ứng 15.000cm trên thực tế.
Hình 8. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng ( Tỉ lệ 1: 7500)
Hình 9. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng ( Tỉ lệ 1: 15000 )
Câu hỏi:
Khoảng cách 1cm trên bản đồ có tỉ lệ
1: 2000.000 bằng bao nhiêu km trên thực địa?
1km = 1000m = 100.000cm
20Km.
Câu hỏi:
Tỉ lệ thước là gì?
1:75.00 tức là cứ 1cm trên bản đồ tương ứng 75.00cm trên thực tế.
Hình 8. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng ( Tỉ lệ 1: 7500)
Hình 9. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng ( Tỉ lệ 1: 15000 )
Câu hỏi:
Mỗi xăngtimét trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu mét trên thực địa?
Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng tỉ lệ 1: 7500 nghĩa là cứ 1cm trên bản đồ bằng 7500cm
( 75m) trên thực địa.
Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng tỉ lệ 1: 15000 nghĩa là cứ 1cm trên bản đồ bằng 15000cm
( 150m) trên thực địa.
Hình 8. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng ( Tỉ lệ 1: 7500)
Hình 9. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng ( Tỉ lệ 1: 15000 )
Bản đồ tỷ lệ lớn:
Bản đồ tỷ lệ nhỏ:
Bản đồ tỷ lệ trung bình:
Trên 1 : 200 000
1 : 200 000
1 :1 000 000
nhỏ hơn 1 :1 000 000
BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH 1 : 100 000
BẢN ĐỒ TỰ NHIÊN THẾ GIỚI 1: 2000.000
Tỷ lệ bản đồ có liên quan đến mức độ thể hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ. Bản đồ có tỷ lệ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng cao, số lượng các đối tượng địa lý đưa lên trên bản đồ càng nhiều. Tóm lại tỷ lệ bản đồ quy định mức độ khoảng cách hóa nội dung thể hiện trên bản đồ.
Bản đồ có tỉ lệ lớn là 1: mẫu số nhỏ. Bản đồ có tỉ lệ nhỏ là 1: mẫu số lớn.
Câu hỏi:
Trong hai bản đồ trên, bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn? Bản đồ nào thể hiện các đối tượng địa lí chi tiết hơn?
Hình 8. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng ( Tỉ lệ 1: 7500)
Hình 9. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng ( Tỉ lệ 1: 15000 )
Hình 8. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng ( Tỉ lệ 1: 7500)
Hình 9. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng ( Tỉ lệ 1: 15000 )
Bản đồ có tỉ lệ lớn là 1: mẫu số nhỏ. Bản đồ có tỉ lệ nhỏ là 1: mẫu số lớn.
Bản đồ có tỷ lệ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng cao
1km = 1000m = 100.000cm
Bài tập 2-SGK/ 14:
Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ sau đây:
1:200.000 và 1:6.000.000. Cho biết 5cm trên
bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa.
1:200.000 tức là 2km x 5cm = 10km
1:6.000.000 tức là 60km x 5cm = 300km
3.ĐO TÍNH CÁC KHOẢNGCÁCH THỰC ĐỊA DỰA VÀO TỈ LỆ THƯỚC HOẶC TỈ LỆ SỐ TRÊN BẢN ĐỒ.
Dựa vào tỉ lệ thước:
- Đo tính khoảng cách trên thực địa theo đường chim bay từ khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn, từ khách sạn Hòa Bình đến khách sạn Sông Hàn là bao nhiêu?
-Đo và tính chiều dài của đường Phan Bội Châu ( đoạn từ đường Trần Qúy Cáp đến đường Lý Tự Trọng)?
Hình 8. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng ( Tỉ lệ 1: 7500)
-Khoảng cách trên thực địa theo đường chim bay khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn: 5,5cm x 75m= 412,5m.
-Khoảng cách trên thực địa theo đường chim bay từ khách sạn Hòa Bình đến khách sạn Sông Hàn: 4cm x 75m= 300m.
-Chiều dài của đường Phan Bội Châu ( đoạn từ đường Trần Qúy Cáp đến đường Lý Tự Trọng): 4cm x 75m= 300m.
1km = 1000m = 100.000cm
Bài tập 3-SGK/ 14:
Khảng cách từ Hà Nội tới Hải Phòng là 105km. Trên
Bản đồ Việt Nam, khoảng cách giữa hai thành phố
Đó đo được 15cm. Vậy bản đồ đó có tỉ lệ bao nhiêu?
105km = 105.000m = 105 00.000cm
10.500.000cm:15cm= 700.000cm
Vậy bản đồ đó có tỉ lệ 1:700.000
700.000cm tức là 7km x 15cm= 105 km
Hướng dẫn học tập.
- Học bài, trả lời các câu hỏi và làm các bài tập 2,3 trong SGK.
Chuẩn bị bài 4. Phương hướng trên bản đồ, kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí.
+ Các phương hướng trên bản đồ.
+ Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí.
Hình 3. Các đường kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả Địa Cầu
TỶ LỆ BẢN ĐỒ
BÀI 3:
1. Bản đồ là gì?
- Bản đồ hình vẽ thu nhỏ trên giấy, tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất
2.Ý NGHĨA CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ.
Câu hỏi:
Theo em, bản đồ là gì?
Hình 8. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng ( Tỉ lệ 1: 7500)
Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng tỉ lệ 1: 7500 nghĩa là cứ 1cm trên bản đồ bằng 7500cm trên thực địa.
Hình 9. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng ( Tỉ lệ 1: 15000 )
Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng tỉ lệ 1: 15000 nghĩa là cứ 1cm trên bản đồ bằng 15000cm trên thực địa.
2.Ý NGHĨA CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ.
Câu hỏi:
Theo em tỉ lệ bản đồ là gì?
Tỉ lệ bản đồ là tỷ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực tế.
Câu hỏi:
Theo em, tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì?
Hình 8. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng ( Tỉ lệ 1: 7500)
Hình 9. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng ( Tỉ lệ 1: 15000)
2.Ý NGHĨA CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ.
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên mặt phẳng của giấy, tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.
- Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: tỉ lệ bản đồ cho ta biết các khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên thực tế.
Câu hỏi:
Theo em, có mấy dạng tỉ lệ bản đồ?
Hình 8. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng ( Tỉ lệ 1: 7500)
Hình 9. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng ( Tỉ lệ 1: 15000 )
2.Ý NGHĨA CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ.
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên mặt phẳng của giấy, tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.
- Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: tỉ lệ bản đồ cho ta biết các khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên thực tế.
- Có 2 dạng tỉ lệ bản đồ: tỉ lệ số và tỉ lệ thước.
Câu hỏi:
Tỉ lệ số là gì?
1:15.000 tức là cứ 1cm trên bản đồ tương ứng 15.000cm trên thực tế.
Hình 8. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng ( Tỉ lệ 1: 7500)
Hình 9. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng ( Tỉ lệ 1: 15000 )
Câu hỏi:
Khoảng cách 1cm trên bản đồ có tỉ lệ
1: 2000.000 bằng bao nhiêu km trên thực địa?
1km = 1000m = 100.000cm
20Km.
Câu hỏi:
Tỉ lệ thước là gì?
1:75.00 tức là cứ 1cm trên bản đồ tương ứng 75.00cm trên thực tế.
Hình 8. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng ( Tỉ lệ 1: 7500)
Hình 9. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng ( Tỉ lệ 1: 15000 )
Câu hỏi:
Mỗi xăngtimét trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu mét trên thực địa?
Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng tỉ lệ 1: 7500 nghĩa là cứ 1cm trên bản đồ bằng 7500cm
( 75m) trên thực địa.
Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng tỉ lệ 1: 15000 nghĩa là cứ 1cm trên bản đồ bằng 15000cm
( 150m) trên thực địa.
Hình 8. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng ( Tỉ lệ 1: 7500)
Hình 9. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng ( Tỉ lệ 1: 15000 )
Bản đồ tỷ lệ lớn:
Bản đồ tỷ lệ nhỏ:
Bản đồ tỷ lệ trung bình:
Trên 1 : 200 000
1 : 200 000
1 :1 000 000
nhỏ hơn 1 :1 000 000
BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH 1 : 100 000
BẢN ĐỒ TỰ NHIÊN THẾ GIỚI 1: 2000.000
Tỷ lệ bản đồ có liên quan đến mức độ thể hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ. Bản đồ có tỷ lệ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng cao, số lượng các đối tượng địa lý đưa lên trên bản đồ càng nhiều. Tóm lại tỷ lệ bản đồ quy định mức độ khoảng cách hóa nội dung thể hiện trên bản đồ.
Bản đồ có tỉ lệ lớn là 1: mẫu số nhỏ. Bản đồ có tỉ lệ nhỏ là 1: mẫu số lớn.
Câu hỏi:
Trong hai bản đồ trên, bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn? Bản đồ nào thể hiện các đối tượng địa lí chi tiết hơn?
Hình 8. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng ( Tỉ lệ 1: 7500)
Hình 9. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng ( Tỉ lệ 1: 15000 )
Hình 8. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng ( Tỉ lệ 1: 7500)
Hình 9. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng ( Tỉ lệ 1: 15000 )
Bản đồ có tỉ lệ lớn là 1: mẫu số nhỏ. Bản đồ có tỉ lệ nhỏ là 1: mẫu số lớn.
Bản đồ có tỷ lệ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng cao
1km = 1000m = 100.000cm
Bài tập 2-SGK/ 14:
Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ sau đây:
1:200.000 và 1:6.000.000. Cho biết 5cm trên
bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa.
1:200.000 tức là 2km x 5cm = 10km
1:6.000.000 tức là 60km x 5cm = 300km
3.ĐO TÍNH CÁC KHOẢNGCÁCH THỰC ĐỊA DỰA VÀO TỈ LỆ THƯỚC HOẶC TỈ LỆ SỐ TRÊN BẢN ĐỒ.
Dựa vào tỉ lệ thước:
- Đo tính khoảng cách trên thực địa theo đường chim bay từ khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn, từ khách sạn Hòa Bình đến khách sạn Sông Hàn là bao nhiêu?
-Đo và tính chiều dài của đường Phan Bội Châu ( đoạn từ đường Trần Qúy Cáp đến đường Lý Tự Trọng)?
Hình 8. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng ( Tỉ lệ 1: 7500)
-Khoảng cách trên thực địa theo đường chim bay khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn: 5,5cm x 75m= 412,5m.
-Khoảng cách trên thực địa theo đường chim bay từ khách sạn Hòa Bình đến khách sạn Sông Hàn: 4cm x 75m= 300m.
-Chiều dài của đường Phan Bội Châu ( đoạn từ đường Trần Qúy Cáp đến đường Lý Tự Trọng): 4cm x 75m= 300m.
1km = 1000m = 100.000cm
Bài tập 3-SGK/ 14:
Khảng cách từ Hà Nội tới Hải Phòng là 105km. Trên
Bản đồ Việt Nam, khoảng cách giữa hai thành phố
Đó đo được 15cm. Vậy bản đồ đó có tỉ lệ bao nhiêu?
105km = 105.000m = 105 00.000cm
10.500.000cm:15cm= 700.000cm
Vậy bản đồ đó có tỉ lệ 1:700.000
700.000cm tức là 7km x 15cm= 105 km
Hướng dẫn học tập.
- Học bài, trả lời các câu hỏi và làm các bài tập 2,3 trong SGK.
Chuẩn bị bài 4. Phương hướng trên bản đồ, kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí.
+ Các phương hướng trên bản đồ.
+ Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí.
 








Các ý kiến mới nhất