Bài 3. Tỉ lệ bản đồ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hiền
Ngày gửi: 13h:33' 05-10-2020
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 122
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hiền
Ngày gửi: 13h:33' 05-10-2020
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS GIỒNG ÔNG TỐ
ĐỊA LÍ 6
GV: PHẠM THỊ HIỀN
Kiểm tra bài cũ
1. Kinh tuyến là gì? Vĩ tuyến là
gì?
2. Xác định trên quả địa cầu các đường kinh tuyến Đông, Tây; vĩ tuyến Bắc, Nam; kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc; nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam.
- Kinh tuyến: là những đường nối liền 2 điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu.
- Vĩ tuyến: là những vòng tròn trên bề mặt Địa Cầu vuông góc với kinh tuyến.
Hình 3. Các đường kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả Địa Cầu
BÀI 3:
BẢN ĐỒ - TỈ LỆ BẢN ĐỒ
Bản đồ tự nhiên thế giới
Bản đồ là gì?
1. Khái niệm bản đồ
BÀI 3: BẢN ĐỒ - TỈ LỆ BẢN ĐỒ
1. Khái niệm bản đồ
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên mặt phẳng của giấy, tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất.
BÀI 3: BẢN ĐỒ - TỈ LỆ BẢN ĐỒ
1. Khái niệm bản đồ.
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên mặt phẳng của giấy, tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất.
BÀI 3: BẢN ĐỒ - TỈ LỆ BẢN ĐỒ
2. Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.
Tỉ lệ: 1 : 400 000
Em hãy cho biết tỉ lệ bản đồ là bao nhiêu?
Tỉ lệ bản đồ là gì?
1cm trên BĐ tương ứng với 400 000 cm (hoặc 4 km) trên thực tế.
Khoảng cách trên bản đồ
Khoảng cách ngoài thực tế
Là tỉ số
Tỷ lệ bản đồ được ghi ở vị trí nào trên bản đồ ?
( Phía dưới bản đồ )
( góc trên bản đồ )
1. Khái niệm bản đồ.
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên mặt phẳng của giấy, tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất.
BÀI 3: BẢN ĐỒ - TỈ LỆ BẢN ĐỒ
2. Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.
- Tỉ lệ bản đồ: Là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực tế.
BÀI 3: BẢN ĐỒ - TỈ LỆ BẢN ĐỒ
Bản đồ trên được thu nhỏ bao nhiêu lần?
Được thu nhỏ 25 000 lần
Tỉ lệ bản đồ cho ta biết gì?
Cho biết kích thước trên bản đồ thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước ngoài thực tế
1. Khái niệm bản đồ.
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên mặt phẳng của giấy, tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất.
BÀI 3: BẢN ĐỒ - TỈ LỆ BẢN ĐỒ
2. Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.
- Tỉ lệ bản đồ : Là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực tế.
- Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên thực tế.
CH: Quan sát tỉ lệ bản đồ
- Đọc số tỉ lệ của bản đồ ?
- Thước tỉ lệ được chia làm mấy đoạn bằng nhau ?
- Mỗi đoạn tương ứng với bao nhiêu m?
Tức là 1cm trên bản đồ tương ứng với 7 500 cm (hay 75m) trên thực địa.
- Thước tỉ lệ chia làm 4 đoạn.
Mỗi đoạn dài 1cm tương ứng với 75m trên thực địa.
Số tỉ lệ của bản đồ là 1 : 7 500
Hãy cho biết tỉ lệ số khác tỉ lệ thước ở điểm nào?
+ Tỉ lệ số: Là phân số có tử luôn là 1. Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ bản đồ càng nhỏ và ngược lại.
+ Tỉ lệ thước: Là thước đo được tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số độ dài tương ứng trên thực địa.
Hình 9: Bản đồ một khu vực của TP
Đà Nẵng
Bản đồ có tỉ lệ lớn hơn.
Bản đồ có tỉ lệ nhỏ hơn.
Bản đồ nào thể hiện được nhiều đối tượng địa lí hơn ?
1 : 15 000
Hình 8: Bản đồ một khu vực của TP Đà Nẵng
Bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn ?
Bản đồ có tỉ lệ lớn hơn
Bản đồ có tỉ lệ nhỏ hơn
Thể hiện được nhiều đối tượng địa lí hơn
Thể hiện được ít đối tượng địa lí hơn.
1 : 15 000
Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng cao
1 : 15 000
1 : 100 000
1 : 200 000
1 :1 000 000
1 :15 000 000
Tỉ lệ bản đồ
Chỉ ra tỉ lệ nào lớn nhất , nhỏ nhất trong số các tỉ lệ bản đồ ở trên ?
Lớn nhất
Nhỏ nhất
Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ bản đồ càng nhỏ
BÀI 3: BẢN ĐỒ - TỈ LỆ BẢN ĐỒ
2. Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.
- Tỉ lệ bản đồ : Là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực tế.
- Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên thực tế.
Có 2 dạng tỉ lệ : + Tỉ lệ thước
+ Tỉ lệ số
- Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng cao.
BÀI 3: BẢN ĐỒ - TỈ LỆ BẢN ĐỒ
3. Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ.
b. Dựa vào tỉ lệ thước:
K/C thực địa = K/C trên bản đồ x mẫu số tỉ lệ
(Sau đó đổi ra đơn vị thích hợp)
Dựa vào tỉ lệ số:
Đối chiếu khoảng cách trên bản đồ với thước tỉ lệ để tìm khoảng cách thực tế.
Nhóm 1 : Từ khách sạn Hải Vân - Thu Bồn
Nhóm 2 : Từ khách sạn Hoà Bình - Sông Hàn
Nhóm 3 : Chiều dài đường Phan Bội Châu
Nhóm 4 : Chiều dài đường Nguyễn chí Thanh
Thảo luận nhóm:
Đo tính K/C thực tế dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số
Đơn vị đo độ dài
1km = 10hm = 100dam = 1000m = 10000dm = 100000cm = 1000000mm
Hình 8 : Bản đồ một khu vực TP Đà Nẵng
3. Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ.
QUAY
1
2
3
VÒNG QUAY
MAY MẮN
Hãy điền dấu thích hợp vào chỗ trống giữa các số tỉ lệ bản đồ sau:
QUAY VỀ
Số ghi tỉ lệ của bản đồ sau đây là 1 : 200 000
Cho biết 5cm trên bản đồ ứng với:
a. 20km trên thực địa
b. 10km trên thực địa
c. 8km trên thực địa
d. 1km trên thực địa
QUAY VỀ
Để tính được khoảng cách trên bản thực tế từ bản đồ ta phải:
QUAY VỀ
a. Dựa vào tỉ lệ số
b. Dựa vào tỉ lệ thước
c. Dựa vào cả tỉ lệ số và cả tỉ lệ thước
d. Chỉ cần dựa vào 1 trong 2 dạng tỉ lệ số hoặc tỉ lệ thước mà bản đồ thể hiện
Học bài.
Làm bài tập 2 và 3 SGK – tr14.
Tìm hiểu cách xác định phương hướng dựa vào ánh sáng mặt trời.
Đọc trước bài 4 SGK – tr 15.
DẶN DÒ
ĐỊA LÍ 6
GV: PHẠM THỊ HIỀN
Kiểm tra bài cũ
1. Kinh tuyến là gì? Vĩ tuyến là
gì?
2. Xác định trên quả địa cầu các đường kinh tuyến Đông, Tây; vĩ tuyến Bắc, Nam; kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc; nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam.
- Kinh tuyến: là những đường nối liền 2 điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu.
- Vĩ tuyến: là những vòng tròn trên bề mặt Địa Cầu vuông góc với kinh tuyến.
Hình 3. Các đường kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả Địa Cầu
BÀI 3:
BẢN ĐỒ - TỈ LỆ BẢN ĐỒ
Bản đồ tự nhiên thế giới
Bản đồ là gì?
1. Khái niệm bản đồ
BÀI 3: BẢN ĐỒ - TỈ LỆ BẢN ĐỒ
1. Khái niệm bản đồ
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên mặt phẳng của giấy, tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất.
BÀI 3: BẢN ĐỒ - TỈ LỆ BẢN ĐỒ
1. Khái niệm bản đồ.
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên mặt phẳng của giấy, tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất.
BÀI 3: BẢN ĐỒ - TỈ LỆ BẢN ĐỒ
2. Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.
Tỉ lệ: 1 : 400 000
Em hãy cho biết tỉ lệ bản đồ là bao nhiêu?
Tỉ lệ bản đồ là gì?
1cm trên BĐ tương ứng với 400 000 cm (hoặc 4 km) trên thực tế.
Khoảng cách trên bản đồ
Khoảng cách ngoài thực tế
Là tỉ số
Tỷ lệ bản đồ được ghi ở vị trí nào trên bản đồ ?
( Phía dưới bản đồ )
( góc trên bản đồ )
1. Khái niệm bản đồ.
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên mặt phẳng của giấy, tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất.
BÀI 3: BẢN ĐỒ - TỈ LỆ BẢN ĐỒ
2. Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.
- Tỉ lệ bản đồ: Là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực tế.
BÀI 3: BẢN ĐỒ - TỈ LỆ BẢN ĐỒ
Bản đồ trên được thu nhỏ bao nhiêu lần?
Được thu nhỏ 25 000 lần
Tỉ lệ bản đồ cho ta biết gì?
Cho biết kích thước trên bản đồ thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước ngoài thực tế
1. Khái niệm bản đồ.
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên mặt phẳng của giấy, tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất.
BÀI 3: BẢN ĐỒ - TỈ LỆ BẢN ĐỒ
2. Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.
- Tỉ lệ bản đồ : Là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực tế.
- Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên thực tế.
CH: Quan sát tỉ lệ bản đồ
- Đọc số tỉ lệ của bản đồ ?
- Thước tỉ lệ được chia làm mấy đoạn bằng nhau ?
- Mỗi đoạn tương ứng với bao nhiêu m?
Tức là 1cm trên bản đồ tương ứng với 7 500 cm (hay 75m) trên thực địa.
- Thước tỉ lệ chia làm 4 đoạn.
Mỗi đoạn dài 1cm tương ứng với 75m trên thực địa.
Số tỉ lệ của bản đồ là 1 : 7 500
Hãy cho biết tỉ lệ số khác tỉ lệ thước ở điểm nào?
+ Tỉ lệ số: Là phân số có tử luôn là 1. Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ bản đồ càng nhỏ và ngược lại.
+ Tỉ lệ thước: Là thước đo được tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số độ dài tương ứng trên thực địa.
Hình 9: Bản đồ một khu vực của TP
Đà Nẵng
Bản đồ có tỉ lệ lớn hơn.
Bản đồ có tỉ lệ nhỏ hơn.
Bản đồ nào thể hiện được nhiều đối tượng địa lí hơn ?
1 : 15 000
Hình 8: Bản đồ một khu vực của TP Đà Nẵng
Bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn ?
Bản đồ có tỉ lệ lớn hơn
Bản đồ có tỉ lệ nhỏ hơn
Thể hiện được nhiều đối tượng địa lí hơn
Thể hiện được ít đối tượng địa lí hơn.
1 : 15 000
Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng cao
1 : 15 000
1 : 100 000
1 : 200 000
1 :1 000 000
1 :15 000 000
Tỉ lệ bản đồ
Chỉ ra tỉ lệ nào lớn nhất , nhỏ nhất trong số các tỉ lệ bản đồ ở trên ?
Lớn nhất
Nhỏ nhất
Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ bản đồ càng nhỏ
BÀI 3: BẢN ĐỒ - TỈ LỆ BẢN ĐỒ
2. Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.
- Tỉ lệ bản đồ : Là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực tế.
- Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên thực tế.
Có 2 dạng tỉ lệ : + Tỉ lệ thước
+ Tỉ lệ số
- Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng cao.
BÀI 3: BẢN ĐỒ - TỈ LỆ BẢN ĐỒ
3. Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ.
b. Dựa vào tỉ lệ thước:
K/C thực địa = K/C trên bản đồ x mẫu số tỉ lệ
(Sau đó đổi ra đơn vị thích hợp)
Dựa vào tỉ lệ số:
Đối chiếu khoảng cách trên bản đồ với thước tỉ lệ để tìm khoảng cách thực tế.
Nhóm 1 : Từ khách sạn Hải Vân - Thu Bồn
Nhóm 2 : Từ khách sạn Hoà Bình - Sông Hàn
Nhóm 3 : Chiều dài đường Phan Bội Châu
Nhóm 4 : Chiều dài đường Nguyễn chí Thanh
Thảo luận nhóm:
Đo tính K/C thực tế dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số
Đơn vị đo độ dài
1km = 10hm = 100dam = 1000m = 10000dm = 100000cm = 1000000mm
Hình 8 : Bản đồ một khu vực TP Đà Nẵng
3. Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ.
QUAY
1
2
3
VÒNG QUAY
MAY MẮN
Hãy điền dấu thích hợp vào chỗ trống giữa các số tỉ lệ bản đồ sau:
QUAY VỀ
Số ghi tỉ lệ của bản đồ sau đây là 1 : 200 000
Cho biết 5cm trên bản đồ ứng với:
a. 20km trên thực địa
b. 10km trên thực địa
c. 8km trên thực địa
d. 1km trên thực địa
QUAY VỀ
Để tính được khoảng cách trên bản thực tế từ bản đồ ta phải:
QUAY VỀ
a. Dựa vào tỉ lệ số
b. Dựa vào tỉ lệ thước
c. Dựa vào cả tỉ lệ số và cả tỉ lệ thước
d. Chỉ cần dựa vào 1 trong 2 dạng tỉ lệ số hoặc tỉ lệ thước mà bản đồ thể hiện
Học bài.
Làm bài tập 2 và 3 SGK – tr14.
Tìm hiểu cách xác định phương hướng dựa vào ánh sáng mặt trời.
Đọc trước bài 4 SGK – tr 15.
DẶN DÒ
 








Các ý kiến mới nhất