Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

tích hợp giáo dục pháp luật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Vương Nhi
Ngày gửi: 21h:29' 28-02-2012
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 251
Số lượt thích: 0 người
1
HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP TÍCH HỢP NỘI DUNG PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRONG MÔN GDCD 10, 11
(03 – 12 – 2011)

Báo cáo viên: Trần Thị Vương Nhi
2
NGUYÊN TẮC TÍCH HỢP
Chỉ tích hợp với những bài có nội dung thật sự liên quan đến pháp luật, không gượng ép (địa chỉ tích hợp).
2. Đảm bảo đặc trưng của môn học. Không biến giờ học thành giờ trình bày về giáo dục pháp luật, mà giáo dục pháp luật chỉ là một nội dung được tích hợp một cách tự nhiên hài hòa trong các đơn vị kiến thức chuyên môn.
3
3. Không làm tăng nội dung học tập dẫn đến quá tải.
4. Chia nhỏ, rải đều vấn đề pháp luật vào các bài một cách hợp lý.
5. Đảm bảo tính hấp dẫn của các hoạt động thực tiễn về pháp luật, như: tham quan, thi tìm hiểu, thi sáng tác…
NGUYÊN TẮC TÍCH HỢP
4
PHƯƠNG PHÁP TÍCH HỢP
1. Các phương pháp truyền thống: Thuyết trình, Đàm thoại, Nêu gương, Sử dụng đồ dùng trực quan.
2. Các phương pháp hiện đại: Thảo luận nhóm, Động não, Nghiên cứu trường hợp điển hình, Xử lí tình huống,…
5
Làm cho bài học gần gũi, sinh động, dễ hiểu qua việc HS tiếp xúc với những câu chuyện có thật hoặc được viết dựa trên những trường hợp xảy ra trong thực tiễn cuộc sống để chứng minh cho một vấn đề hay một số vấn đề.
2.1. Nghiên cứu trường hợp điển hình
2.1.1. Mục tiêu
6
- GV yêu cầu HS đọc câu chuyện về trường hợp điển hình
- GV nêu câu hỏi
- HS trả lời
- GV kết luận.
2.1. Nghiên cứu trường hợp điển hình
2.1.2. Cách thực hiện
7
2.1. Nghiên cứu trường hợp điển hình
2.1.3. Một số lưu ý
- Những trường hợp điển hình phải là những câu chuyện thật, gần gũi, thường xuyên xảy ra trong cuộc sống.
- Các trường hợp điển hình phải thể hiện tính da dạng, phức tạp của cuộc sống.
- Nội dung trường hợp điển hình phải phù hợp với chủ đề tích hợp, chủ đề bài học GDCD và trình độ, tâm lý lứa tuổi HS.
- Câu chuyện có độ dài vừa phải.
8
2.2. Động não
2.2.1. Mục tiêu của phương pháp
- Tạo cho HS tập trung suy nghĩ, từng bước rèn luyện khả năng tư duy độc lập trong sự hướng dẫn của GV.
- Tạo điều kiện cho HS làm quen với môi trường học tập tích cực, không bị áp đặt các luồng tư duy và tăng khả năng làm việc độc lập, sáng tạo.
9
2.2. Động não
2.2.2. Cách thực hiện
GV có thể tiến hành theo các bước sau:
- Nêu câu hỏi hoặc vấn đề, trong đó có nhiều cách trả lời, cần được tìm hiểu trước cả lớp hoặc trước nhóm.
- Khích lệ HS phát biểu.
- Liệt kê các ý kiến lên bảng hoặc giấy to.
- Phân loại các ý kiến; làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ.
- Tổng hợp ý kiến của HS và rút ra kết luận.

10
2.2. Động não
2.2.3. Một số lưu ý
- Câu hỏi động não phải là câu hỏi tạo ra một số cách trả lời khác nhau.
- HS phát biểu ngắn gọn.
- GV không nên đánh giá, phê phán trong khi HS phát biểu.
11
2.2. Động não
2.2.4. Ví dụ
Bài 11 (GDCD 10): “Một số phạm trù cơ bản của đạo đức học”
GV nêu câu hỏi: Theo em, thanh niên Việt Nam hiện nay có những nghĩa vụ gì? Em cần làm gì để thực hiện nghĩa vụ của mình?
- HS có thể trả lời, nêu các nghĩa vụ khác nhau, mỗi em nêu 1 hoặc 2 nghĩa vụ.
- GV ghi tất cả các ý kiến lên bảng, trừ những ý kiến trùng lặp. GV phân loại ý kiến, kết luận về các nghĩa vụ đúng.
12
2.2. Động não
2.2.4. Ví dụ
- GV khen ngợi những ý kiến đúng, không chê bai những ý kiến chưa đúng mà cần động viên, khích lệ để các em hăng hái tiếp tục tham gia vào các câu hỏi sau.
13
2.3. Thảo luận nhóm
2.3.1. Mục tiêu
- HS chủ động tham gia tích cực vào quá trình học tập
- HS hiểu vấn đề sâu sắc, hình thành quan điểm, lập trường cá nhân.
- Phát triển năng lực giao tiếp và ý thức trách nhiệm của HS.
14
2.3. Thảo luận nhóm
2.3.2. Cách thực hiện
- GV nêu chủ đề thảo luận.
- Chia nhóm, giao nhiệm vụ cho HS, quy định thời gian và phân công vị trí của các nhóm.
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. Các nhóm khác quan sát, lắng nghe và cho ý kiến.
- GV tổng kết và nhận xét.
15
2.3. Thảo luận nhóm
2.3.3. Một số lưu ý
- Thông thường, mỗi nhóm nên có 8 - 10 HS.
- Nhiệm vụ thảo luận của các nhóm có thể độc lập hoặc trùng nhau.
- Cần quy định rõ thời gian thảo luận nhóm và thời gian trình bày kết quả thảo luận của mỗi nhóm.
- Trong khi các nhóm thảo luận, GV cần đến từng nhóm để quan sát, lắng nghe, gợi ý hoặc giúp đỡ khi cần thiết.
16
2.3. Thảo luận nhóm
2.3.3. Ví dụ
Bài 10 (GDCD 10): “Quan niệm về đạo đức”
GV có thể tổ chức cho HS thảo luận theo câu hỏi:
1/ Giữa đạo đức và pháp luật có sự khác nhau như thế nào?
2/ Bằng những ví dụ trong cuộc sống hàng ngày, em hãy phân biệt hành vi vi phạm đạo đức với hành vi vi phạm pháp luật.
17
2.3. Thảo luận nhóm
2.3.3. Ví dụ
Bài 7 (GDCD 11): ”Thực hiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần”, GV có thể tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi:
1/ Pháp luật nước ta cấm kinh doanh trong những ngành nghề nào? Tại sao?
2/ Em hiểu thế nào là những ngành nghề kinh doanh có điều kiện? Nêu ví dụ.
18
2. 4. Liên hệ
2.4.1. Mục tiêu
- Làm cho nội dung bài học gắn với thực tế đời sống xã hội, đáp ứng yêu cầu giáo dục “học đi đôi với hành”.
- Tạo điều kiện cho HS được bộc lộ thái độ, tình cảm, ý kiến và cách làm của mình.
19
2. 4. Liên hệ
2.4.2. Cách thực hiện
Trong bài dạy có nội dung tích hợp ở mức độ liên hệ:
GV có thể yêu cầu HS liên hệ về tấm gương tôn trọng pháp luật.
GV có thể yêu cầu HS tự liên hệ bản thân.
20
2. 4. Liên hệ
2.4.3. Ví dụ
Bài 12 (GDCD 11): “Chính sách tài nguyên và môi trường” GV có thể nêu câu hỏi:
Với tư cách là công dân, để thực hiện tốt pháp luật về bảo vệ TNMT em đã làm được những gì?
21
2.5. Xử lý tình huống
2.5.1. Mục tiêu
- HS có cái nhìn toàn diện về tình huống của cuộc sống, tìm tòi cách giải quyết tình huống có hiệu quả
- Rèn luyện kỹ năng tư duy phê phán và kỹ năng ra quyết định.
22
2.5. Xử lý tình huống
2.5.2. Cách thực hiện
- GV nêu tình huống.
- HS tìm hiểu tình huống và giải quyết tình huống.
- Giáo viên hướng dẫn HS lựa chọn, tìm giải pháp hợp lý, đúng nhất phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật mà bài học đặt ra.
23
2.5. Xử lý tình huống
2.5.3. Một số lưu ý
- Tình huống cần phải liên hệ với kinh nghiệm sống thực của HS.
Tình huống phải chứa đựng mâu thuẫn/vấn đề có nhiều cách giải quyết.
- Tình huống phải phù hợp với nội dung bài học, với địa chỉ tích hợp và không được vượt ra ngoài chuẩn kiến thức, kĩ năng.
Tình huống phải vừa sức với HS.
Tình huống cần có độ dài vừa phải.
24
Bài 15 (GDCD 10): “Công dân với một số vấn đề bức thiết của nhân loại”, GV nêu tình huống sau:
Nhà trường có nơi để xe thu gom rác cho lớp trong toàn trường. Đến phiên trực nhật của Hoàng và Thái lớp 10B, khi trực nhật xong hai bạn không mang rác về đổ nơi quy định mà đã đổ ngay mà đã đổ ngay ở một góc khuất trong trường. Hà nhìn thấy đã khuyên hai bạn không nên làm như vậy. Hoàng và Thái bỏ ngoài tai, không thèm tiếp thu ý kiến của Hà.
1/ Em có đồng tình với việc làm của Hoàng và Thái không? Vì sao?
2/ Nếu ở vào trường hợp của bạn Hà, em sẽ xử lí thế nào? Vì sao?
2.5. Xử lý tình huống
2.5.4. Ví dụ
25
2.6. Đóng vai
2.6.1. Cách thực hiện
- GV giao nhiệm vụ đóng vai
- HS tìm hiểu tình huống và đóng vai mình là người trong tình huống để giải quyết tình huống
- Lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng xử của các vai diễn
- GV kết luận, định hướng HS về cách ứng xử tích cực trong tình huống đã cho.
26
2.6. Đóng vai
2.6.2. Một số lưu ý
- Tình huống đóng vai cần để mở cho HS tự tìm cách giải quyết, không cho trước kịch bản, lời thoại
- Tình huống phải chứa đựng mâu thuẫn/vấn đề và có nhiều cách giải quyết
- Tình huống phải vừa sức với HS
27
2.6. Đóng vai
2.6.3. Ví dụ
Bài 12:
Có thể cho HS đóng vai tình huống (tr.47 tài liệu HD)
28
2.7. Dự án
2.7.1. Cách thực hiện
- GV cùng HS lựa chọn chủ đề, mục đích của dự án
- Xây dựng kế hoạch dự án
- Trình bày kết quả dự án
- Đánh giá dự án.
29
2.7. Dự án
2.7.2. Một số lưu ý
- Đề tài dự án phải phù hợp chủ đề giáo dục và phù hợp với khả năng nhận thức của học sinh.
- Khi chia nhóm nên có cả HS khá giỏi và HS TB, yếu để hỗ trợ nhau.
- Kế hoạch thực hiện dự án phải cụ thể, giáo viên thương xuyên động viên, khích lệ HS khi gặp khó khăn.
30
2.7. Dự án
2.7.3. Ví dụ
Bài 12: Chính sách tài nguyên, môi trường
GV có thể cho HS làm các dự án tham gia bảo vệ, giữ gìn môi trường xung quanh khu vực trường học/lớp học.
31
Bài 4: “Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa”
Mục tiêu tích hợp: HS biết được một số quy định của pháp luật về cạnh tranh áp dụng cho doanh nghiệp kinh doanh và những yêu cầu đối với doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh.
MỘT SỐ VÍ DỤ MINH HỌA
32
Hoạt động: Tìm hiểu khài niệm cạnh tranh và nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
Mục đích:
HS hiểu rõ và nắm vững khái niệm cạnh tranh, quy định của pháp luật về cạnh tranh lành mạnh.
Hiểu rõ nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh, từ đó lí giải được các hiện tượng kinh tế diễn ra trong thực tế cuộc sống.
33









Sau khi giải thích thế nào là cạnh tranh đồng thời phân biệt cho HS thế nào là cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh GV liên hệ:
Theo quy định của pháp luật, Doanh nghiệp được tự do cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật. Nhà nước bảo hộ quyền cạnh tranh hợp pháp trong kinh doanh. Tuy vậy, việc cạnh tranh phải được thực hiện trung thực, không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp và của người tiêu dùng.
34

Ho¹t ®éng: T×m hiÓu tÝnh hai mÆt cña c¹nh tranh
* Mục đích của hoạt động: Giúp học sinh hiểu và phân biệt được tính hai mặt của cạnh tranh, từ đó hiểu được một số quy d?nh c?a phỏp lu?t v? c?nh tranh v chính sách cơ bản mà Đảng và Nhà nước ta hiện nay đang vận dụng nhằm hạn chế tiêu cực và phát huy mặt tích cực của cạnh tranh
* Cách thức ti?n hành hoạt động: chủ yếu sử dụng phương pháp học tập nhóm.
35
GV nêu tình huống: th¶o luËn nhãm vµ ®ãng vai thµnh nh÷ng nhµ qu¶n lý kinh tÕ vµ c¸c doanh nghiÖp sản xuất mì ăn liền đang trong quá trình cạnh tranh khốc liệt.
Giáo viên giới thiệu nghị định của Chính phủ: Quy định về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh.
36










Hành vi quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh bị xử lý như sau: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi quảng cáo sau đây:

So sánh trực tiếp hàng hoá, dịch vụ của mình với hàng hoá, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác;
Bắt trước một sản phẩm quảng cáo khác để gây nhầm lẫn cho khách hàng;
Đưa thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn cho khách hàng về một trong các nội dung sau đây: Giá, số lượng, chất lượng, công dụng, kiểu dáng, chủng loại, bao bì, ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, xuất xứ hàng hoá, người sản xuất, nơi sản xuất, người gia công, nơi gia công; Cách thức sử dụng, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành;
Các thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn khác.
37









BÀI 11
CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
MỤC TIÊU TÍCH HỢP
Học xong bài này, HS cần đạt được: Có ý thức chấp hành quy định của pháp luật về dân số và giải quyết việc làm. Không đồng tình với các hành vi vi phạm pháp luật dân số và pháp luật lao động liên quan đến vấn đề giải quyết việc làm.
38







Hoạt động: Tìm hiểu về trách nhiệm của công dân với chính sách dân số và giải quyết việc làm.
Cách thức tiến hành: Hoạt động nhóm
Giáo viên liên hệ: Quy định xử lí đảng viên vi phạm các quy định của Đảng và Nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình
39







Về việc xử lý đảng viên vi phạm quy định của Đảng và Nhà nước về chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình
Những đảng viên vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình sau ngày 22/3/2005, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 47-NQ/TW, thì xử lý như sau:
+ Kỷ luật cảnh cáo đối với đảng viên; cách chức đối với đảng viên là cán bộ lãnh đạo, quản lý thuộc chức danh quản lý của cấp ủy vi phạm lần đầu nếu sinh con thứ ba trở lên.
+ Kỷ luật cảnh cáo đối với những đảng viên hành nghề y, dược mà thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình làm ảnh hưởng sức khỏe của công dân.
40









Bài 12
CHÍNH SÁCH TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
MỤC TIÊU TÍCH HỢP
HS cần đạt được:
Có ý thức chấp hành và thực hiện theo những quy định của pháp luật về tài nguyên và bảo vệ môi trường
Không đồng tình với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
41








Tìm hiểu: Trách nhiệm của công dân đối với chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Cách thực hiện: Thảo luận theo cặp/ nhóm
GV nêu tình huống: Chặt phá rừng trái phép và đánh bắt thủy hải sản bằng xung điện, thuốc nổ ở biển, sông, kênh rạch, có bị coi là vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường không? Theo em, người vi phạm sẽ bị xử lý như thế nào?
42










Theo Điều 7 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 quy định những hành vi bị nghiêm cấm như sau:
1. Phá hoại, khai thác trái phép rừng, các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác.
2. Khai thác, đánh bắt các nguồn tài nguyên sinh vật bằng phương tiện, công cụ, phương pháp huỷ diệt, không đúng thời vụ và sản lượng theo quy định của pháp luật.
Giáo viên giải thích:
43
Giả sử, em là giám đốc một công ty hóa chất. Chất thải của sản phẩm mà công ty em sản xuất ra rất độc hại có thể gây ung thư. Tuy nhiên, nếu đầu tư vào việc xử lí chất thải sẽ làm giảm 50% lợi nhuận của công ty. Trong trường hợp ấy em sẽ xử lí như thế nào?
Giáo viên nêu tiếp tình huống:
44







GV giới thiệu cho học sinh một số quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
Điều 52. Bảo vệ môi trường nơi công cộng (trích)
1. Tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường và giữ gìn vệ sinh ở nơi công cộng; đổ, bỏ rác vào thùng chứa rác công cộng hoặc đúng nơi quy định tập trung rác thải; không để vật nuôi gây mất vệ sinh nơi công cộng.
45
468x90
 
Gửi ý kiến