tich hop pl hot

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Thắng (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:31' 04-12-2012
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Thắng (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:31' 04-12-2012
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
1
TẬP HUẤN VỀ
TÍCH HỢP GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH TRONG MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN Ở TRƯỜNG THCS
Phòng GD & ĐT Bù Gia Mập
2
Bài 2
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT TÍCH HỢP GD PL CHO HỌC SINH TRONG MÔN GDCD Ở THCS
3
Cách tiếp cận
Việc DHPL cho HS theo cách tiếp cận năng lực và KNS đó là sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực để tạo điều kiện, cơ hội cho HS được thực hành, trải nghiệm những điều đã học trong quá trình học tập.
4
PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT TÍCH HỢP GD PL CHO HỌC SINH TRONG MÔN GDCD Ở THCS
Các yếu tố của dạy học tích cực:
HS được nói, nghe, viết, đọc, phản ánh.
Học sinh: khám phá, xử lý, áp dụng thông tin.
GV: tạo điều kiện, thu hút học sinh tham gia, phát triển các kỹ năng của học sinh.
5
Tác dụng của DH tích cực
- HS sẵn sàng, thậm chí háo hức khi đến lớp.
- HS nhớ được thông tin và thích học.
- HS có cơ hội vận dụng những gì đã học.
- Quan hệ thầy – trò, trò - trò tốt hơn.
- Học sinh học tốt nhất.
- Giáo viên thành công hơn.
BÀI GIẢNG VẪN CÓ GIÁ TRỊ CỦA NÓ.
6
4 bước dạy học môn GDCD
Giới thiệu bài (khám phá)
Kích thích HS tự tìm hiểu xem các em đã có những hiểu biết gì có liên quan đến bài học mới.
2. Dạy bài mới:
Tổ chức các HĐ dạy học nhằm đạt MT dạy học bài mới, có sự kết nối kinh nghiệm hiện có của HS .
7
4 bước DH môn GDCD (tiếp)
3. Thực hành/luyện tập
- Tổ chức HĐ cho HS thực hành/ vận dụng kiến thức và kĩ năng mới.
- Định hướng để HS thực hành đúng cách.
- Điều chỉnh những hiểu biết và kĩ năng còn sai lệch.
8
4 bước DH môn GDCD (tiếp)
4. Vận dụng/ Hoạt động tiếp nối
HS mở rộng và vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các tình huống / bối cảnh mới trong thực tế cuộc sống.
9
MỤC TIÊU CỦA GV KHI HOẠT ĐỘNG VỚI HS
Học sâu :
- Thay đổi cách nhìn, cách nghĩ, xét đoán và hành động
- Phát huy mọi khả năng tiềm ẩn trong mỗi học sinh.
Hiệu quả học tập bền vững.
Tăng cường hợp tác giữa các em học sinh.
HS được tham gia ở mức cao.
HS có cảm giác thoải mái.
10
NHỮNG PP DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG VIỆC TÍCH HỢP GDPL Ở THCS
1. PP dạy học nhóm
Dạy học nhóm còn được gọi bằng những tên khác nhau như: Dạy học hợp tác, Dạy học theo nhóm nhỏ, trong đó HS của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ, trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc. Kết quả làm việc của nhóm sau đó được trình bày và đánh giá trước toàn lớp.
12
13
QUY TRÌNH DẠY HỌC NHÓM
Ví dụ về phương pháp thảo luận nhóm
Ví dụ: Khi dạy bài 7 “Yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên” ở lớp 6, sau khi cho HS xem các bức ảnh hoặc băng hình về cảnh con người bảo vệ thiên nhiên hoặc tàn phá môi trường, GV có thể tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi sau:
Câu hỏi:
1/ Em có suy nghĩ gì khi xem các cảnh trên?
2/ Cảnh nào trên đây là yêu thiên nhiên hoặc không yêu thiên nhiên? Vì sao?
3/ Em cần phải làm gì để thể hiện là người yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên?
2. PP thảo luận lớp
- GV nêu vấn đề cần thảo luận.
- HS thảo luận (nêu ý kiến, có thể tranh luận, hỏi lại nhưng điều mình chưa rõ, phản hồi ý kiến, phát biểu bổ sung ý kiến của bạn,...).
- GV hoặc đại diện HS ghi tóm tắt ý kiến phát biểu của từng HS lên bảng (hoặc giấy khổ rộng).
- Lớp thống nhất ý kiến.
- GV chính xác hóa đáp án.
15
Ví dụ TL lớp tích hợp GDPL
Khi dạy bài “Biết ơn” Gv cho lớp thảo luận về các biểu hiện biết ơn trong cuộc sống
Lưu ý tích hợp ở mức liên hệ để đưa ra quy định của PL về trách nhiệm chăm sóc, giúp đỡ người có công với cách mạng và thân nhân của họ.
16
3. Phương pháp tọa đàm
- GV và HS thống nhất vấn đề cần tọa đàm.
- HS cử 1 người điều khiển tọa đàm (có thể là lớp trưởng, hoặc 1 HS nào đó mà các em tín nhiệm,...), 1 người làm thư kí ghi biên bản.
- GV ghi tóm tắt ý kiến HS, chỉ hỗ trợ các em khi cần thiết.
- Người điểu khiển nêu vấn đề tọa đàm
17
Phương pháp tọa đàm (T)
- HS tiến hành thảo luận.
- HS tranh luận, phản hồi ý kiến
- HS thống nhất những vấn đề chung.
- GV nêu ý kiến của mình về chủ đề tọa đàm.
- GV và HS đánh giá kết quả tọa đàm.
18
Ví dụ PP tọa đàm
Tọa đàm về thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ thiên nhiên để thể hiện tình yêu thiên nhiên.
19
Tọa đàm về biện pháp rèn luyện để sống có đạo đức và tuân theo pháp luật. (Bài 18- lớp 9)
4. PP liên hệ thực tế và tự liên hệ
Tác dụng : Liên hệ thực tế và tự liên hệ là phương pháp tạo ra những điều kiện thuận tiện cho học sinh được nghĩ đến những vấn đề đang diễn ra trong thực tế có liên quan đến bài học. Trên cơ sở đó, HS được bộc lộ thái độ, ý kiến, cách làm riêng của mình, hoặc so sánh, đối chiếu với nội dung bài học để hiểu sâu sắc hơn nội dung pháp luật cần học. HS cũng có thể so sánh, đối chiếu thái độ, hành vi của mình với nội dung bài học để củng cố những mặt tốt, tránh được việc vi phạm pháp luật.
20
Cách thực hiện
- Giáo viên có thể đặt câu hỏi gợi mở học sinh liên hệ với thực tế cuộc sống:
Ví dụ ở bài 14.Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên (lớp 7) , GV có thể hỏi các câu hỏi sau để HS liên hệ và tự liên hệ:
1/ Em biết gì về tình hình môi trường hiện nay ở địa phương ?
2/ Hãy cho biết ý kiến của em về môi trường ở trường ta ?
3/ Em có nhận xét gì về việc sử dụng điện, nước ở gia đình mình ?
21
Cách thực hiện (tiếp)
- Giáo viên động viên học sinh liên hệ thực tế hoặc tự liên hệ.
- Học sinh phát biểu bằng chính suy nghĩ của các em.
* Lưu ý :
- Vấn đề liên hệ phải phù hợp với nội dung bài học.
- Vấn đề liên hệ phải gần gũi, vừa sức với HS.
- Cần động viên những HS rụt rè, nhút nhát liên hệ hoặc tự liên hệ.
22
5. Phương pháp động não
Tác dụng:
Tạo cho HS tập trung suy nghĩ, từng bước rèn luyện khả năng tư duy độc lập trong sự hướng dẫn của GV, khi cần tìm hiểu về một nội dung kiến thức.
Tạo cho HS làm quen với môi trường học tập tích cực, không bị áp đặt các luồng tư duy và khả năng làm việc sáng tạo
5. Phương pháp động não
Cách thực hiện:
Nêu câu hỏi hoặc vấn đề trong đó có nhiều cách trả lời cần được tìm hiểu trước cả lớp hoặc trước nhóm.
Khích lệ HS phát biểu.
Liệt kê các ý kiến lên bảng hoặc giấy khổ to.
Phân loại các ý kiến; làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ.
Tổng hợp ý kiến của HS và rút ra kết luận.
5. Phương pháp động não
Ví dụ : Khi dạy bài 3 “Tiết kiệm” ở lớp 6, GV có thể sử dụng phương pháp động não, nêu câu hỏi: HS THCS có thể tiết kiệm như thế nào?
HS có thể trả lời các biểu hiện khác nhau, mỗi em trả lời 1 hoặc 2 biểu hiện. GV ghi tất cả các ý kiến lên bảng, trừ những ý kiến trùng lặp. GV phân loại ý kiến, kết luận về các biểu hiện đúng. Cuối cùng, khen ngợi những ý kiến đúng.
6. PP tranh luận
Tác dụng : Tranh luận tạo cơ hội cho HS được bày tỏ nhiều ý kiến khác nhau về cùng một vấn đề. Phương pháp này phát triển ở HS kĩ năng trình bày suy nghĩ logic, khả năng tập trung vào những điểm chính, cốt lõi ; biết phân tích quan điểm của bản và phản hồi ý kiến kịp thời ; biết chấp nhận quan điểm của người khác, nếu quan điểm đó hợp lí.
26
Cách thực hiện
- Chọn người tham gia tranh luận, tổ chức thành 2 đội hoặc 2 nhóm (nên để HS xung phong).
- GV nêu vấn đề để HS tranh luận.
- HS suy nghĩ, tìm ý để trả lời câu hỏi.
- Từng đội/ nhóm lần lượt nêu ý kiến để bảo vệ cho quan điểm của mình.
- Lớp nhận xét đánh giá.
- Kết luận, đánh giá của GV.
27
Tranh luận về mối quan hệ giữa kỉ luật và pháp luật.
Ví dụ:
7. PP thuyết trình tích cực
HS được cho một danh sách câu hỏi và được hướng dẫn để lưu ý tìm câu trả lời trong khi lắng nghe thuyết trình.
Trong quá trình thuyết trình, GV dừng lại một vài phút và yêu cầu học sinh ghi các câu hỏi mà các em muốn đặt ra liên quan đến nội dung bài. Trong giờ học tiếp theo, việc học của cả lớp sẽ bắt đầu bằng các câu hỏi mà học sinh đã ghi lại. Như vậy, những câu hỏi đó sẽ là cầu nối từ bài học trước với bài học hiện tại.
- Trong quá trình thuyết trình, GV thỉnh thoảng yêu cầu học sinh tự liên hệ và kết nối giữa nội dung bài đang học và nội dung các bài đã học trước đó.
28
29
8. Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình
Nghiên cứu trường hợp điển hình là phương pháp sử dụng một câu chuyện có thật hoặc chuyện được viết dựa trên những trường hợp thường xảy ra trong cuộc sống thực tiễn để minh chứng cho một vấn đề hay một số vấn đề. Đôi khi nghiên cứu trường hợp điển hình có thể được thực hiện trên video hay một băng catset mà không phải trên văn bản viết.
30
Quy trình thực hiện
Các bước nghiên cứu trường hợp điển hình có thể là:
HS đọc (hoặc xem, hoặc nghe) về trường hợp điển hình
Suy nghĩ về nó (có thể viết một vài suy nghĩ trước khi thảo luận điều đó với người khác).
Thảo luận về trường hợp điển hình theo các câu hỏi hướng dẫn của GV.
VD về phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình
Khi dạy tích hợp bài 7 “Yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên” ở lớp 6, GV có thể tổ chức cho HS nghiên cứu trường hợp điển hình theo các bước sau:
* HS đọc truyện “Một xô rác”: Gần nhà tôi có một con mương nước sạch trong, lại mát. Những chiều hè oi ả chúng tôi thường rủ nhau ra đấy chơi đùa thoả thích. Nhưng đó chỉ là câu chuyện của mấy năm trước, còn bây giờ con mương đã trở thành nơi… đổ rác lí tưởng. Cá ở đây trước nhiều là thế mà nay phần thì chết phần thì bỏ đi nơi khác.
Một hôm, thấy bác K đổ một xô rác đầy xuống mương, tôi liền dừng lại nói :
– Sao bác lại đổ rác xuống mương thế ạ? Nó sẽ làm cho mương này ngày một ô nhiễm.
– Ôi giời! Cô cứ lo xa. Người ta đổ đầy ra đấy, sao không đi mà nhắc mới chả nhở. Một xô rác của tôi thì bõ bèn gì?
Nói rồi, bác quay ngoắt về nhà, không thèm quan tâm tới lời nói của tôi. Tôi thoáng nghĩ “người lớn mà hành động thật nhỏ nhen”.
* HS thảo luận theo các câu hỏi:
1/ Em suy nghĩ trước hành động và câu nói của bác K?
2/ Theo em, việc giữ gìn sách sẽ nguồn nước có là biểu hiện yêu thiên nhiên không? Vì sao?
VD2/ Giam con đối tác để đòi nợ
Trong quá trình buôn bán vỏ cây bời lời, vợ chồng Bà Hoa bị ông Đặng Văn Hoàng (45 tuổi) nợ 25 triệu đồng. Đòi mãi không được, ông bà bàn nhau bắt con trai ông này nhằm gây áp lực.
Chiều 2/7/2012, Ông bà Hoa cho người lái ôtô chở theo hai người làm thuê xuống nhà ông Hoàng ở xã Tây Giang, huyện Tây Sơn đòi nợ. Không gặp ông này, họ bắt cậu con trai 16 tuổi mang về “giam” tại nhà. Vợ chồng bà Hoa sau đó nhiều lần gọi điện hăm doạ, buộc ông Hoàng mang tiền đến trả nợ, nếu không sẽ “xử đẹp" con tin.
33
Hỏi: Việc làm của ông bà Hoa có gì sai? Vì sao?
Lưu ý khi XD, sử dụng trường hợp điển hình
Có thể lấy tư liệu từ các tấm gương thực hiện tốt PL, các vụ án, các vụ vi phạm PL từ thực tế, các phương tiện thông tin làm chất liệu để viết trường hợp điển hình.
Các trường hợp điển hình cần ngắn gọn, phù hợp với đặc điểm tâm – sinh lí của HS.
34
35
9. Phương pháp giải quyết vấn đề
D¹y häc (DH) ph¸t hiÖn vµ gi¶i quyÕt vÊn ®Ò (GQV§) lµ PPDH ®Æt ra tríc HS c¸c vÊn ®Ò nhËn thøc cã chøa ®ùng m©u thuÉn gi÷a c¸i ®· biÕt vµ c¸i cha biÕt, chuyÓn HS vµo t×nh huèng cã vÊn ®Ò , kÝch thÝch hä tù lùc, chñ ®éng vµ cã nhu cÇu mong muèn gi¶i quyÕt vÊn ®Ò.
36
KHÁI NIỆM VẤN ĐỀ
Trạng thái
đích
Vật
cản
Vấn đề là những câu hỏi hay nhiệm vụ đặt ra mà việc giải quyết chúng chưa có quy luật sẵn cũng như những tri thức, kỹ năng sẵn có chưa đủ giải quyết mà còn khó khăn, cản trở cần vượt qua.
Một vấn đề được đặc trưng bởi ba thành phần
Trạng thái xuất phát: không mong muốn
Trạng thái đích: Trạng thái mong muốn
Sự cản trở
Trạng thái
xuất phát
37
TÌNH HUỐNG CÓ VẤN ĐỀ
Trạng thái
đích
Vật
cản
Tình huống có vấn đề xuất hiện khi một cá nhân đứng trước một mục đích muốn đạt tới, nhận biết một nhiệm vụ cần giải quyết nhưng chưa biết bằng cách nào, chưa đủ phương tiện (tri thức, kỹ năng…) để giải quyết.
Trạng thái
xuất phát
VD về PP giải quyết vấn đề (xử lí tình huống)
Ví dụ 1: Khi dạy tích hợp nội dung giáo dục pháp luật Bài 2: “Tự chủ” (ở lớp 9)
GV có thể nêu tình huống: “Bạn Hùng lớp em là người giao du rộng. Một hôm bạn đến rủ em đến quán cà phê, bạn ấy “bật mí” cho em: “Đến đấy có nhiều trò chơi hay lắm, nhất là thấy người sảng khoái cực lạc, “phiêu” lắm khi được uống một viên thuốc màu hồng, không phải là hêrôin đâu, tớ được dùng rồi mà, đi với tớ bạn sẽ biết, tiền nong không thành vấn đề”.
Câu hỏi:
1/ Trong trường hợp này em sẽ làm gì? Tại sao em lại làm như vậy?
2/ Hành vi của em có thể hiện tính tự chủ và phù hợp với pháp luật không? Vì sao?
Ví dụ 2: Khi dạy bài 2 lớp 9, GV cũng có thể sử dụng tình huống sau: “Năm học 10, Quân mới 15 tuổi, phải đi học xa nhà, dù rất muốn đi xe máy nhưng Quân vẫn chưa dám sử dụng. Rồi một hôm vào ngày chủ nhật, bạn bè rủ rê đi ra ngoại thành chơi, mà bố mẹ lại không có nhà. Sau một lúc chần chừ, Quân quyết định lấy xe của bố mẹ đi chơi cùng bạn bè”.
Sau đó, Gv nêu câu hỏi:
Em hãy cho biết:
1/ Vì sao Quân chưa được sử dụng xe máy khi tham gia giao thông?
2/ Vì sao Quân nghe theo lời bạn bè, quyết định đi xe máy của bố mẹ?
40
10. Phương pháp đóng vai
Đóng vai là phương pháp tổ chức cho học sinh thực hành, “ làm thử” một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định. Đây là phương pháp nhằm giúp HS suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề bằng cách tập trung vào một sự việc cụ thể mà các em vừa thực hiện hoặc quan sát được. Việc “diễn” không phải là phần chính của phương pháp này mà điều quan trọng là sự thảo luận sau phần diễn ấy.
41
Quy trình thực hiện
Giáo viên nêu chủ đề, chia nhóm và giao tình huống, yêu cầu đóng vai cho từng nhóm. Trong đó có quy định rõ thời gian chuẩn bị, thời gian đóng vai của mỗi nhóm.
Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai.
Các nhóm lên đóng vai.
Lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng xử và cảm xúc của các vai diễn; về ý nghĩa của các cách ứng xử.
GV kết luận, định hướng cho HS về cách ứng xử tích cực trong tình huống đã cho.
Phương pháp đóng vai
Ví dụ 1:
Khi dạy bài 18 “Sống có đạo đức và tuân theo pháp luật” ở lớp 9, GV có thể tổ chức cho HS đóng vai :
Sau giờ tan học, trên đường đi xe đạp về nhà, Hùng rủ Tuấn :
- Đoạn này vắng người qua lại, chúng mình phóng xe trên vỉa hè đi !
Tuấn đang chần chừ thì Hùng rủ tiếp :
- Cậu nhát gan thế ! Bọn con trai lớp mình đứa nào chẳng đi như thế một vài lần.
Hãy đóng vai thể hiện cách ứng xử của Tuấn trong trường hợp này.
Ví dụ 2:
Mấy hôm nay, Hưng đang buồn vì cha mẹ li thân thì Toàn nói với vẻ an ủi:
- Khổ thân mày quá ! Thôi tao có cái này giúp mày quên sầu, lại còn có cảm giác lên tiên nữa. Làm một điếu đi !
Hưng từ chối :
- Tao không dại, nghiện ma túy thì chết.
Toàn cười khẩy :
- Thật non gan, dùng một lần thì nghiện làm sao được.
Hưng đang lưỡng lự...
Hãy đóng vai thể hiện cách ứng xử của Hưng trong trường hợp này.
44
11. Phương pháp trò chơi
Phương pháp trò chơi là phương pháp tổ chức cho học sinh tìm hiểu một vấn đề hay thể nghiệm những hành động, những thái độ, những việc làm thông qua một trò chơi nào đó.
45
Quy trình thực hiện
GV phổ biến tên trò chơi, nội dung và luật chơi cho HS
Chơi thử ( nếu cần thiết)
HS tiến hành chơi
Đánh giá sau trò chơi
Thảo luận về ý nghĩa giáo dục của trò chơi
46
12. Dạy học theo dự án
( Phương pháp dự án)
Dạy học theo dự án còn gọi là phương pháp dự án, trong đó HS thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành.
Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao, từ việc lập kế hoạch đến việc thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện dự án. Hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm. Kết quả dự án là những sản phẩm hành động có thể giới thiệu được.
47
CÁC GIAI ĐOẠN CỦA DẠY HỌC THEO DỰ ÁN
QUYẾT ĐỊNH CHỦ ĐỀ
GV /HS đề xuất sáng kiến chủ đề, xđ mục đích dự án
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Học sinh lập kế hoạch làm việc, phân công
THỰC HIỆN
Học sinh làm việc nhóm và cá nhân theo kế hoạch
Kết hợp lý thuyết và thực hành, tạo sản phẩm
GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
Học sinh thu thập sản phẩm, giới thiệu,
công bố sản phẩm dự án
Đánh giá
GV và HS đánh giá kết quả và quá trình
Rút ra kinh nghiệm
Khi dạy bài 9 ”Góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư” ở lớp 8, GV có thể tổ chức cho HS thực hiện dự án tuyên truyền bảo vệ môi trường ở địa phương và ở nhà trường; dự án tuyên truyền phòng, chống các tệ nạn xã hội;...
Ví dụ: Dạy học theo dự án
( Phương pháp dự án)
49
Một số kĩ thuật dạy học tích cực
50
Kĩ thuật chia nhóm
Có nhiều cách chia nhóm khác nhau:
Theo số điểm danh, theo các màu sắc, theo các loài hoa, các mùa trong năm,…
Theo biểu tượng
Theo hình ghép
Theo sở thích
Theo tháng sinh
Theo trình độ
Theo giới tính
Ngẫu nhiên
…
51
Kĩ thuật giao nhiệm vụ
- Giao nhiệm vụ phải cụ thể, rõ ràng:
+ Nhiệm vụ giao cho cá nhân/nhóm nào?
+ Nhiệm vụ là gì?
+ Địa điểm thực hiện nhiệm vụ ở đâu?
+ Thời gian thực hiện nhiệm vụ là bao nhiêu?
+ Phương tiện thực hiện nhiệm vụ là gì?
+ Sản phẩm cuối cùng cần có là gì?
+ Cách thức trình bày/ đánh giá sản phẩm như thế nào?
- Nhiệm vụ phải phù hợp với:
+ Mục tiêu HĐ
+ Trình độ
+ Thời gian, không gian HĐ
+ CSVC, trang thiết bị
52
Kĩ thuật đặt câu hỏi
Khi đặt câu hỏi cần đảm bảo các yêu cầu sau:
Liên quan đến việc thực hiện MT bài học
Ngắn gọn
Rõ ràng, dễ hiểu
Đúng lúc, đúng chỗ
Phù hợp với trình độ HS
Kích thích suy nghĩ của HS
Phù hợp với thời gian thực tế
Sắp xếp thep trình tự từ dễ đến khó,từ đơn giản đến phức tạp.
Không ghép nhiều câu hỏi thành một câu hỏi móc xính
Không hỏi nhiều vấn đề cùng một lúc
53
Kĩ thuật “khăn trải bàn”
54
• GV nêu câu hỏi/ vấn đề cho cả lớp hoặc cho các nhóm.
• Mỗi thành viên ( hoạt động cá nhân) hoặc các nhóm (hoạt động nhóm) phác hoạ những ý tưởng về cách giải quyết vấn đề trên một tờ bìa và dán lên tường xung quanh lớp học như một triển lãm tranh.
• HS cả lớp đi xem “ triển lãm’’và có thể có ý kiến bình luận hoặc bổ sung.
• Cuối cùng, tất cả các phương án giải quyết được tập hợp lại và tìm phương án tối ưu.
KĨ THUẬT “PHÒNG TRANH”
55
Kĩ thuật công đoạn
HS được chia thành các nhóm, mỗi nhóm được giao giải quyết một nhiệm vụ khác nhau. Ví dụ: nhóm 1- thảo luận câu A, nhóm 2- thảo luận câu B, nhóm 3- thảo luận câu C, nhóm 4- thảo luận câu D,…
Sau khi các nhóm thảo luận và ghi kết quả thảo luận vào giấy A0 xong, các nhóm sẽ luân chuyển giáy A0 ghi kết quả thảo luận cho nhau. Cụ thể là: Nhóm 1 chuyển cho nhóm 2, Nhóm 2 chuyển cho nhóm 3, Nhóm 3 chuyển cho nhóm 4, Nhóm 4 chuyển cho nhóm 1
56
Kĩ thuật công đoạn (tiếp)
Các nhóm đọc và góp ý kiến bổ sung cho nhóm bạn. Sau đó lại tiếp tục luân chuyển kết quả cho nhóm tiếp theo và nhận tiếp kết quả từ một nhóm khác để góp ý.
Cứ như vậy cho đến khi các nhóm đã nhận lại được tờ giấy A0 của nhóm mình cùng với các ý kiến góp ý của các nhóm khác. Từng nhóm sẽ xem và xử lí các ý kiến của các bạn để hoàn thiện lại kết quả thảo luận của nhóm . Sau khi hoàn thiện xong, nhóm sẽ treo kết quả thảo luận lên tường lớp học.
57
Kĩ thuật các mảnh ghép
Một số HS được phân thành các nhóm và được GV phân công cho mỗi nhóm thảo luận tìm hiểu sâu về một vấn đề khác nhau của bài học. Chẳng hạn: nhóm 1- thảo luận vấn đề A, nhóm 2- thảo luận vấn đề B, nhóm 3- thảo luận vấn đề C, nhóm 4- thảo luận thảo luận D,….
HS thảo luận theo nhóm các vấn đề đã được phân công
Sau đó, mỗi thành viên của các nhóm này sẽ tập hợp lại thành các nhóm mới, như vậy trong mỗi nhóm mới sẽ có đủ các “chuyên gia” về vấn đề A, B, C, D,...và “ chuyên gia” về từng vấn đề sẽ có trách nhiệm trao đổi lại với cả nhóm về vấn đề mà em đã có cơ hội tìm hiểu sâu ở nhóm cũ.
58
59
• Giáo viên nêu câu hỏi hoặc vấn đề ( có nhiều cách trả lời) cần được tìm hiểu trước cả lớp hoặc trước nhóm.
• Khích lệ HS phát biểu và đóng góp ý kiến càng nhiều càng tốt.
• Liệt kê tất cả mọi ý kiến lên bảng hoặc giấy to không loại trừ một ý kiến nào, trừ trường hợp trùng lặp.
• Phân loại các ý kiến.
• Làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ ràng
• Tổng hợp ý kiến của HS và rút ra kết luận.
KĨ THUẬT ĐỘNG NÃO
60
Kĩ thuật “ Trình bày một phút”
• Cuối tiết học (thậm chí giữa tiết học), GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời các câu hỏi sau: Điều quan trọng nhất các em học đuợc hôm nay là gì? Theo các em, vấn đề gì là quan trọng nhất mà chưa được giải đáp?...
• HS suy nghĩ và viết ra giấy. Các câu hỏi của HS có thể dưới nhiều hình thức khác nhau.
• Mỗi HS trình bày trước lớp trong thời gian 1 phút về những điều các em đã học được và những câu hỏi các em muốn được giải đáp hay những vấn đề các em muốn được tiếp tục tìm hiểu thêm..
61
Kĩ thuật “Chúng em biết 3”
• GV nêu chủ đề cần thảo luận.
• Chia HS thành các nhóm 3 người và yêu cầu HS thảo luận trong vòng 10 phút về những gì mà các em biết về chủ đề này.
• HS thảo luận nhóm và chọn ra 3 điểm quan trọng nhất để trình bày với cả lớp.
• Mỗi nhóm sẽ cử một đại diện lên trình bày về cả 3 điểm nói trên.
62
Kĩ thuật “ Hỏi và trả lời”
GV nêu chủ đề .
GV (hoặc 1 HS) sẽ bắt đầu đặt một câu hỏi về chủ đề và yêu cầu một HS khác trả lời câu hỏi đó.
HS vừa trả lời xong câu hỏi đầu tiên lại được đặt tiếp một câu hỏi nữa và yêu cầu một HS khác trả lời.
HS này sẽ tiếp tục quá trình trả lời và đặt câu hỏi cho các bạn cùng lớp,... Cứ như vậy cho đến khi GV quyết định dừng hoạt động này lại.
63
Kĩ thuật “Hỏi Chuyên gia”
• HS xung phong (hoặc theo sự phân công của GV) tạo thành các nhóm “chuyên gia” về một chủ đề nhất định.
• Các ”chuyên gia” nghiên cứu và thảo luận với nhau về những tư liệu có liên quan đến chủ đề mình được phân công.
• Nhóm ”chuyên gia” lên ngồi phía trên lớp học
• Một em trưởng nhóm ”chuyên gia” (hoặc GV) sẽ điều khiển buổi “tư vấn”, mời các bạn HS trong lớp đặt câu hỏi rồi mời ”chuyên gia” giải đáp, trả lời.
64
Kĩ thuật “Lược đồ Tư duy”
Lược đồ tư duy là một sơ đồ nhằm trình bày một cách rõ ràng những ý tưởng hay kết quả làm việc của cá nhân/ nhóm về một chủ đề.
• Viết tên chủ đề/ ý tưởng chính ở trung tâm.
• Từ chủ đề/ ý tưởng chính ở trung tâm, vẽ các nhánh chính, trên mỗi nhánh chính viết một nội dung lớn của chủ đề hoặc các ý tưởng có liên quan xoay quanh ý tưởng trung tâm nói trên.
• Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ để viết tiếp những nội dung thuộc nhánh chính đó.
• Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo.
Ví dụ LƯỢC ĐỒ TƯ DUY
Bài 1 – lớp 9
Lưu ý
Lược đồ tư duy ở THCS có tác dụng, giúp HS:
- Tóm tắt nội dung tài liệu, ôn tập (một bài hoặc một chương,..) ;
- Trình bày tổng quan một vấn đề ;
- Chuẩn bị ý tưởng cho một báo cáo hay buổi nói chuyện ;
- Thu thập, sắp xếp các ý tưởng ;
- Ghi chép khi nghe giảng.
Tuy nhiên : nên sử dụng lnh hoạt KT này và không lạm dụng lược đồ tư duy
66
67
Kĩ thuật “hoàn tất một nhiệm vụ”
GV đưa ra một câu chuyện/một vấn đề/một bức tranh/một thông điệp/... mới chỉ được giải quyết một phần và yêu cầu HS/nhóm HS hoàn tất nốt phần còn lại.
HS/nhóm HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
HS/ nhóm HS trình bày sản phẩm.
GV hướng dẫn cả lớp cùng bình luận, đánh giá
68
Kĩ thuật “Viết tích cực”
• Trong quá trình thuyết trình, GV đặt câu hỏi và dành thời gian cho HS tự do viết câu trả lời. GV cũng có thể yêu cầu HS liệt kê ngắn gọn những gì các em biết về chủ đề đang học trong khoảng thời gian nhất định.
GV yêu cầu một vài HS chia sẻ nội dung mà các em đã viết trước lớp.
Kĩ thuật đọc hợp tác
Kĩ thuật này nhằm giúp HS tăng cường khả năng tự học và giúp GV tiết kiệm thời gian đối với những bài học/phần đọc có nhiều nội dung nhưng không quá khó đối với HS.
69
Đọc hợp tác (tiếp)
Cách tiến hành
- GV nêu câu hỏi/yêu cầu định hướng HS đọc bài/phần đọc.
- HS làm việc cá nhân:
+ Đoán trước khi đọc: HS đọc lướt qua bài đọc/phần đọc để tìm ra những gợi ý từ hình ảnh, tựa đề, từ/cụm từ quan trọng.
+ Đọc và đoán N.dung : HS đọc bài/phần đọc và biết liên tưởng tới những gì mình đã biết và đoán N.dung khi đọc những từ hay khái niệm mà các em phải tìm ra.
70
Đọc hợp tác (tiếp)
+ Tìm ý chính: HS tìm ra ý chính của bài/phần đọc qua việc tập trung vào các ý quan trọng theo cách hiểu của mình.
+ Tóm tắt ý chính.
- HS chia sẻ kết quả đọc của mình theo nhóm 2, hoặc 4 và giải thích cho nhau thắc mắc (nếu có), thống nhất với nhau ý chính của bài/phần đọc đọc.
- HS nêu câu hỏi để GV giải đáp (nếu có).
71
Đọc hợp tác (tiếp)
Lưu ý: Một số câu hỏi GV thường dùng để giúp HS tóm tắt ý chính:
- Em có chú ý gì khi đọc ............ ?
- Em nghĩ gì về................... ?
- Em so sánh A và B như thế nào?
- A và B giống và khác nhau như thế nào?
- ...
72
Kĩ thuật “nói cách khác”
Gv chia HS thành các nhóm, yêu cầu các nhóm hãy liệt kê ra giấy khổ lớn (bảng phụ) 10 điều không hay mà thỉnh thoảng người ta vẫn nói về một ai đó/việc gì đó
Tiếp theo, yêu cầu các nhóm hãy tìm 10 cách hay hơn để diễn đạt cùng những ý nghĩa đó và tiếp tục ghi ra giấy khổ lớn (bảng phụ)
Các nhóm trình bày kết quả và cùng nhau thảo luận về ý nghĩa của việc thay đổi cách nói theo hướng tích cực
73
74
Kĩ thuật phân tích phim Video
•Trước khi cho HS xem phim, hãy nêu một số câu hỏi thảo luận hoặc liệt kê các ý mà các em cần tập trung. Làm như vây sẽ giúp các em chú ý tốt hơn.
• HS xem phim
• Sau khi xem phim video, yêu cầu HS làm việc một mình hoặc theo cặp và trả lời các câu hỏi hoặc viết tóm tắt những ý cơ bản về nội dung phim đã xem.
75
Kĩ thuật tóm tắt nội dung tài liệu theo nhóm
HS làm việc theo nhóm nhỏ, đọc to tài liệu được phát, thảo luận và chuẩn bị trả lời các câu hỏi về bài đọc.
Đại diện nhóm trình bày các ý chính cho cả lớp.
Sau đó, các thành viên trong nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi của HV khác trong lớp về bài đọc
76
CHÚC THẦY CÔ NHIỀU SỨC KHOẺ
TẬP HUẤN VỀ
TÍCH HỢP GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH TRONG MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN Ở TRƯỜNG THCS
Phòng GD & ĐT Bù Gia Mập
2
Bài 2
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT TÍCH HỢP GD PL CHO HỌC SINH TRONG MÔN GDCD Ở THCS
3
Cách tiếp cận
Việc DHPL cho HS theo cách tiếp cận năng lực và KNS đó là sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực để tạo điều kiện, cơ hội cho HS được thực hành, trải nghiệm những điều đã học trong quá trình học tập.
4
PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT TÍCH HỢP GD PL CHO HỌC SINH TRONG MÔN GDCD Ở THCS
Các yếu tố của dạy học tích cực:
HS được nói, nghe, viết, đọc, phản ánh.
Học sinh: khám phá, xử lý, áp dụng thông tin.
GV: tạo điều kiện, thu hút học sinh tham gia, phát triển các kỹ năng của học sinh.
5
Tác dụng của DH tích cực
- HS sẵn sàng, thậm chí háo hức khi đến lớp.
- HS nhớ được thông tin và thích học.
- HS có cơ hội vận dụng những gì đã học.
- Quan hệ thầy – trò, trò - trò tốt hơn.
- Học sinh học tốt nhất.
- Giáo viên thành công hơn.
BÀI GIẢNG VẪN CÓ GIÁ TRỊ CỦA NÓ.
6
4 bước dạy học môn GDCD
Giới thiệu bài (khám phá)
Kích thích HS tự tìm hiểu xem các em đã có những hiểu biết gì có liên quan đến bài học mới.
2. Dạy bài mới:
Tổ chức các HĐ dạy học nhằm đạt MT dạy học bài mới, có sự kết nối kinh nghiệm hiện có của HS .
7
4 bước DH môn GDCD (tiếp)
3. Thực hành/luyện tập
- Tổ chức HĐ cho HS thực hành/ vận dụng kiến thức và kĩ năng mới.
- Định hướng để HS thực hành đúng cách.
- Điều chỉnh những hiểu biết và kĩ năng còn sai lệch.
8
4 bước DH môn GDCD (tiếp)
4. Vận dụng/ Hoạt động tiếp nối
HS mở rộng và vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các tình huống / bối cảnh mới trong thực tế cuộc sống.
9
MỤC TIÊU CỦA GV KHI HOẠT ĐỘNG VỚI HS
Học sâu :
- Thay đổi cách nhìn, cách nghĩ, xét đoán và hành động
- Phát huy mọi khả năng tiềm ẩn trong mỗi học sinh.
Hiệu quả học tập bền vững.
Tăng cường hợp tác giữa các em học sinh.
HS được tham gia ở mức cao.
HS có cảm giác thoải mái.
10
NHỮNG PP DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG VIỆC TÍCH HỢP GDPL Ở THCS
1. PP dạy học nhóm
Dạy học nhóm còn được gọi bằng những tên khác nhau như: Dạy học hợp tác, Dạy học theo nhóm nhỏ, trong đó HS của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ, trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc. Kết quả làm việc của nhóm sau đó được trình bày và đánh giá trước toàn lớp.
12
13
QUY TRÌNH DẠY HỌC NHÓM
Ví dụ về phương pháp thảo luận nhóm
Ví dụ: Khi dạy bài 7 “Yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên” ở lớp 6, sau khi cho HS xem các bức ảnh hoặc băng hình về cảnh con người bảo vệ thiên nhiên hoặc tàn phá môi trường, GV có thể tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi sau:
Câu hỏi:
1/ Em có suy nghĩ gì khi xem các cảnh trên?
2/ Cảnh nào trên đây là yêu thiên nhiên hoặc không yêu thiên nhiên? Vì sao?
3/ Em cần phải làm gì để thể hiện là người yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên?
2. PP thảo luận lớp
- GV nêu vấn đề cần thảo luận.
- HS thảo luận (nêu ý kiến, có thể tranh luận, hỏi lại nhưng điều mình chưa rõ, phản hồi ý kiến, phát biểu bổ sung ý kiến của bạn,...).
- GV hoặc đại diện HS ghi tóm tắt ý kiến phát biểu của từng HS lên bảng (hoặc giấy khổ rộng).
- Lớp thống nhất ý kiến.
- GV chính xác hóa đáp án.
15
Ví dụ TL lớp tích hợp GDPL
Khi dạy bài “Biết ơn” Gv cho lớp thảo luận về các biểu hiện biết ơn trong cuộc sống
Lưu ý tích hợp ở mức liên hệ để đưa ra quy định của PL về trách nhiệm chăm sóc, giúp đỡ người có công với cách mạng và thân nhân của họ.
16
3. Phương pháp tọa đàm
- GV và HS thống nhất vấn đề cần tọa đàm.
- HS cử 1 người điều khiển tọa đàm (có thể là lớp trưởng, hoặc 1 HS nào đó mà các em tín nhiệm,...), 1 người làm thư kí ghi biên bản.
- GV ghi tóm tắt ý kiến HS, chỉ hỗ trợ các em khi cần thiết.
- Người điểu khiển nêu vấn đề tọa đàm
17
Phương pháp tọa đàm (T)
- HS tiến hành thảo luận.
- HS tranh luận, phản hồi ý kiến
- HS thống nhất những vấn đề chung.
- GV nêu ý kiến của mình về chủ đề tọa đàm.
- GV và HS đánh giá kết quả tọa đàm.
18
Ví dụ PP tọa đàm
Tọa đàm về thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ thiên nhiên để thể hiện tình yêu thiên nhiên.
19
Tọa đàm về biện pháp rèn luyện để sống có đạo đức và tuân theo pháp luật. (Bài 18- lớp 9)
4. PP liên hệ thực tế và tự liên hệ
Tác dụng : Liên hệ thực tế và tự liên hệ là phương pháp tạo ra những điều kiện thuận tiện cho học sinh được nghĩ đến những vấn đề đang diễn ra trong thực tế có liên quan đến bài học. Trên cơ sở đó, HS được bộc lộ thái độ, ý kiến, cách làm riêng của mình, hoặc so sánh, đối chiếu với nội dung bài học để hiểu sâu sắc hơn nội dung pháp luật cần học. HS cũng có thể so sánh, đối chiếu thái độ, hành vi của mình với nội dung bài học để củng cố những mặt tốt, tránh được việc vi phạm pháp luật.
20
Cách thực hiện
- Giáo viên có thể đặt câu hỏi gợi mở học sinh liên hệ với thực tế cuộc sống:
Ví dụ ở bài 14.Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên (lớp 7) , GV có thể hỏi các câu hỏi sau để HS liên hệ và tự liên hệ:
1/ Em biết gì về tình hình môi trường hiện nay ở địa phương ?
2/ Hãy cho biết ý kiến của em về môi trường ở trường ta ?
3/ Em có nhận xét gì về việc sử dụng điện, nước ở gia đình mình ?
21
Cách thực hiện (tiếp)
- Giáo viên động viên học sinh liên hệ thực tế hoặc tự liên hệ.
- Học sinh phát biểu bằng chính suy nghĩ của các em.
* Lưu ý :
- Vấn đề liên hệ phải phù hợp với nội dung bài học.
- Vấn đề liên hệ phải gần gũi, vừa sức với HS.
- Cần động viên những HS rụt rè, nhút nhát liên hệ hoặc tự liên hệ.
22
5. Phương pháp động não
Tác dụng:
Tạo cho HS tập trung suy nghĩ, từng bước rèn luyện khả năng tư duy độc lập trong sự hướng dẫn của GV, khi cần tìm hiểu về một nội dung kiến thức.
Tạo cho HS làm quen với môi trường học tập tích cực, không bị áp đặt các luồng tư duy và khả năng làm việc sáng tạo
5. Phương pháp động não
Cách thực hiện:
Nêu câu hỏi hoặc vấn đề trong đó có nhiều cách trả lời cần được tìm hiểu trước cả lớp hoặc trước nhóm.
Khích lệ HS phát biểu.
Liệt kê các ý kiến lên bảng hoặc giấy khổ to.
Phân loại các ý kiến; làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ.
Tổng hợp ý kiến của HS và rút ra kết luận.
5. Phương pháp động não
Ví dụ : Khi dạy bài 3 “Tiết kiệm” ở lớp 6, GV có thể sử dụng phương pháp động não, nêu câu hỏi: HS THCS có thể tiết kiệm như thế nào?
HS có thể trả lời các biểu hiện khác nhau, mỗi em trả lời 1 hoặc 2 biểu hiện. GV ghi tất cả các ý kiến lên bảng, trừ những ý kiến trùng lặp. GV phân loại ý kiến, kết luận về các biểu hiện đúng. Cuối cùng, khen ngợi những ý kiến đúng.
6. PP tranh luận
Tác dụng : Tranh luận tạo cơ hội cho HS được bày tỏ nhiều ý kiến khác nhau về cùng một vấn đề. Phương pháp này phát triển ở HS kĩ năng trình bày suy nghĩ logic, khả năng tập trung vào những điểm chính, cốt lõi ; biết phân tích quan điểm của bản và phản hồi ý kiến kịp thời ; biết chấp nhận quan điểm của người khác, nếu quan điểm đó hợp lí.
26
Cách thực hiện
- Chọn người tham gia tranh luận, tổ chức thành 2 đội hoặc 2 nhóm (nên để HS xung phong).
- GV nêu vấn đề để HS tranh luận.
- HS suy nghĩ, tìm ý để trả lời câu hỏi.
- Từng đội/ nhóm lần lượt nêu ý kiến để bảo vệ cho quan điểm của mình.
- Lớp nhận xét đánh giá.
- Kết luận, đánh giá của GV.
27
Tranh luận về mối quan hệ giữa kỉ luật và pháp luật.
Ví dụ:
7. PP thuyết trình tích cực
HS được cho một danh sách câu hỏi và được hướng dẫn để lưu ý tìm câu trả lời trong khi lắng nghe thuyết trình.
Trong quá trình thuyết trình, GV dừng lại một vài phút và yêu cầu học sinh ghi các câu hỏi mà các em muốn đặt ra liên quan đến nội dung bài. Trong giờ học tiếp theo, việc học của cả lớp sẽ bắt đầu bằng các câu hỏi mà học sinh đã ghi lại. Như vậy, những câu hỏi đó sẽ là cầu nối từ bài học trước với bài học hiện tại.
- Trong quá trình thuyết trình, GV thỉnh thoảng yêu cầu học sinh tự liên hệ và kết nối giữa nội dung bài đang học và nội dung các bài đã học trước đó.
28
29
8. Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình
Nghiên cứu trường hợp điển hình là phương pháp sử dụng một câu chuyện có thật hoặc chuyện được viết dựa trên những trường hợp thường xảy ra trong cuộc sống thực tiễn để minh chứng cho một vấn đề hay một số vấn đề. Đôi khi nghiên cứu trường hợp điển hình có thể được thực hiện trên video hay một băng catset mà không phải trên văn bản viết.
30
Quy trình thực hiện
Các bước nghiên cứu trường hợp điển hình có thể là:
HS đọc (hoặc xem, hoặc nghe) về trường hợp điển hình
Suy nghĩ về nó (có thể viết một vài suy nghĩ trước khi thảo luận điều đó với người khác).
Thảo luận về trường hợp điển hình theo các câu hỏi hướng dẫn của GV.
VD về phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình
Khi dạy tích hợp bài 7 “Yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên” ở lớp 6, GV có thể tổ chức cho HS nghiên cứu trường hợp điển hình theo các bước sau:
* HS đọc truyện “Một xô rác”: Gần nhà tôi có một con mương nước sạch trong, lại mát. Những chiều hè oi ả chúng tôi thường rủ nhau ra đấy chơi đùa thoả thích. Nhưng đó chỉ là câu chuyện của mấy năm trước, còn bây giờ con mương đã trở thành nơi… đổ rác lí tưởng. Cá ở đây trước nhiều là thế mà nay phần thì chết phần thì bỏ đi nơi khác.
Một hôm, thấy bác K đổ một xô rác đầy xuống mương, tôi liền dừng lại nói :
– Sao bác lại đổ rác xuống mương thế ạ? Nó sẽ làm cho mương này ngày một ô nhiễm.
– Ôi giời! Cô cứ lo xa. Người ta đổ đầy ra đấy, sao không đi mà nhắc mới chả nhở. Một xô rác của tôi thì bõ bèn gì?
Nói rồi, bác quay ngoắt về nhà, không thèm quan tâm tới lời nói của tôi. Tôi thoáng nghĩ “người lớn mà hành động thật nhỏ nhen”.
* HS thảo luận theo các câu hỏi:
1/ Em suy nghĩ trước hành động và câu nói của bác K?
2/ Theo em, việc giữ gìn sách sẽ nguồn nước có là biểu hiện yêu thiên nhiên không? Vì sao?
VD2/ Giam con đối tác để đòi nợ
Trong quá trình buôn bán vỏ cây bời lời, vợ chồng Bà Hoa bị ông Đặng Văn Hoàng (45 tuổi) nợ 25 triệu đồng. Đòi mãi không được, ông bà bàn nhau bắt con trai ông này nhằm gây áp lực.
Chiều 2/7/2012, Ông bà Hoa cho người lái ôtô chở theo hai người làm thuê xuống nhà ông Hoàng ở xã Tây Giang, huyện Tây Sơn đòi nợ. Không gặp ông này, họ bắt cậu con trai 16 tuổi mang về “giam” tại nhà. Vợ chồng bà Hoa sau đó nhiều lần gọi điện hăm doạ, buộc ông Hoàng mang tiền đến trả nợ, nếu không sẽ “xử đẹp" con tin.
33
Hỏi: Việc làm của ông bà Hoa có gì sai? Vì sao?
Lưu ý khi XD, sử dụng trường hợp điển hình
Có thể lấy tư liệu từ các tấm gương thực hiện tốt PL, các vụ án, các vụ vi phạm PL từ thực tế, các phương tiện thông tin làm chất liệu để viết trường hợp điển hình.
Các trường hợp điển hình cần ngắn gọn, phù hợp với đặc điểm tâm – sinh lí của HS.
34
35
9. Phương pháp giải quyết vấn đề
D¹y häc (DH) ph¸t hiÖn vµ gi¶i quyÕt vÊn ®Ò (GQV§) lµ PPDH ®Æt ra tríc HS c¸c vÊn ®Ò nhËn thøc cã chøa ®ùng m©u thuÉn gi÷a c¸i ®· biÕt vµ c¸i cha biÕt, chuyÓn HS vµo t×nh huèng cã vÊn ®Ò , kÝch thÝch hä tù lùc, chñ ®éng vµ cã nhu cÇu mong muèn gi¶i quyÕt vÊn ®Ò.
36
KHÁI NIỆM VẤN ĐỀ
Trạng thái
đích
Vật
cản
Vấn đề là những câu hỏi hay nhiệm vụ đặt ra mà việc giải quyết chúng chưa có quy luật sẵn cũng như những tri thức, kỹ năng sẵn có chưa đủ giải quyết mà còn khó khăn, cản trở cần vượt qua.
Một vấn đề được đặc trưng bởi ba thành phần
Trạng thái xuất phát: không mong muốn
Trạng thái đích: Trạng thái mong muốn
Sự cản trở
Trạng thái
xuất phát
37
TÌNH HUỐNG CÓ VẤN ĐỀ
Trạng thái
đích
Vật
cản
Tình huống có vấn đề xuất hiện khi một cá nhân đứng trước một mục đích muốn đạt tới, nhận biết một nhiệm vụ cần giải quyết nhưng chưa biết bằng cách nào, chưa đủ phương tiện (tri thức, kỹ năng…) để giải quyết.
Trạng thái
xuất phát
VD về PP giải quyết vấn đề (xử lí tình huống)
Ví dụ 1: Khi dạy tích hợp nội dung giáo dục pháp luật Bài 2: “Tự chủ” (ở lớp 9)
GV có thể nêu tình huống: “Bạn Hùng lớp em là người giao du rộng. Một hôm bạn đến rủ em đến quán cà phê, bạn ấy “bật mí” cho em: “Đến đấy có nhiều trò chơi hay lắm, nhất là thấy người sảng khoái cực lạc, “phiêu” lắm khi được uống một viên thuốc màu hồng, không phải là hêrôin đâu, tớ được dùng rồi mà, đi với tớ bạn sẽ biết, tiền nong không thành vấn đề”.
Câu hỏi:
1/ Trong trường hợp này em sẽ làm gì? Tại sao em lại làm như vậy?
2/ Hành vi của em có thể hiện tính tự chủ và phù hợp với pháp luật không? Vì sao?
Ví dụ 2: Khi dạy bài 2 lớp 9, GV cũng có thể sử dụng tình huống sau: “Năm học 10, Quân mới 15 tuổi, phải đi học xa nhà, dù rất muốn đi xe máy nhưng Quân vẫn chưa dám sử dụng. Rồi một hôm vào ngày chủ nhật, bạn bè rủ rê đi ra ngoại thành chơi, mà bố mẹ lại không có nhà. Sau một lúc chần chừ, Quân quyết định lấy xe của bố mẹ đi chơi cùng bạn bè”.
Sau đó, Gv nêu câu hỏi:
Em hãy cho biết:
1/ Vì sao Quân chưa được sử dụng xe máy khi tham gia giao thông?
2/ Vì sao Quân nghe theo lời bạn bè, quyết định đi xe máy của bố mẹ?
40
10. Phương pháp đóng vai
Đóng vai là phương pháp tổ chức cho học sinh thực hành, “ làm thử” một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định. Đây là phương pháp nhằm giúp HS suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề bằng cách tập trung vào một sự việc cụ thể mà các em vừa thực hiện hoặc quan sát được. Việc “diễn” không phải là phần chính của phương pháp này mà điều quan trọng là sự thảo luận sau phần diễn ấy.
41
Quy trình thực hiện
Giáo viên nêu chủ đề, chia nhóm và giao tình huống, yêu cầu đóng vai cho từng nhóm. Trong đó có quy định rõ thời gian chuẩn bị, thời gian đóng vai của mỗi nhóm.
Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai.
Các nhóm lên đóng vai.
Lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng xử và cảm xúc của các vai diễn; về ý nghĩa của các cách ứng xử.
GV kết luận, định hướng cho HS về cách ứng xử tích cực trong tình huống đã cho.
Phương pháp đóng vai
Ví dụ 1:
Khi dạy bài 18 “Sống có đạo đức và tuân theo pháp luật” ở lớp 9, GV có thể tổ chức cho HS đóng vai :
Sau giờ tan học, trên đường đi xe đạp về nhà, Hùng rủ Tuấn :
- Đoạn này vắng người qua lại, chúng mình phóng xe trên vỉa hè đi !
Tuấn đang chần chừ thì Hùng rủ tiếp :
- Cậu nhát gan thế ! Bọn con trai lớp mình đứa nào chẳng đi như thế một vài lần.
Hãy đóng vai thể hiện cách ứng xử của Tuấn trong trường hợp này.
Ví dụ 2:
Mấy hôm nay, Hưng đang buồn vì cha mẹ li thân thì Toàn nói với vẻ an ủi:
- Khổ thân mày quá ! Thôi tao có cái này giúp mày quên sầu, lại còn có cảm giác lên tiên nữa. Làm một điếu đi !
Hưng từ chối :
- Tao không dại, nghiện ma túy thì chết.
Toàn cười khẩy :
- Thật non gan, dùng một lần thì nghiện làm sao được.
Hưng đang lưỡng lự...
Hãy đóng vai thể hiện cách ứng xử của Hưng trong trường hợp này.
44
11. Phương pháp trò chơi
Phương pháp trò chơi là phương pháp tổ chức cho học sinh tìm hiểu một vấn đề hay thể nghiệm những hành động, những thái độ, những việc làm thông qua một trò chơi nào đó.
45
Quy trình thực hiện
GV phổ biến tên trò chơi, nội dung và luật chơi cho HS
Chơi thử ( nếu cần thiết)
HS tiến hành chơi
Đánh giá sau trò chơi
Thảo luận về ý nghĩa giáo dục của trò chơi
46
12. Dạy học theo dự án
( Phương pháp dự án)
Dạy học theo dự án còn gọi là phương pháp dự án, trong đó HS thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành.
Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao, từ việc lập kế hoạch đến việc thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện dự án. Hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm. Kết quả dự án là những sản phẩm hành động có thể giới thiệu được.
47
CÁC GIAI ĐOẠN CỦA DẠY HỌC THEO DỰ ÁN
QUYẾT ĐỊNH CHỦ ĐỀ
GV /HS đề xuất sáng kiến chủ đề, xđ mục đích dự án
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Học sinh lập kế hoạch làm việc, phân công
THỰC HIỆN
Học sinh làm việc nhóm và cá nhân theo kế hoạch
Kết hợp lý thuyết và thực hành, tạo sản phẩm
GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
Học sinh thu thập sản phẩm, giới thiệu,
công bố sản phẩm dự án
Đánh giá
GV và HS đánh giá kết quả và quá trình
Rút ra kinh nghiệm
Khi dạy bài 9 ”Góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư” ở lớp 8, GV có thể tổ chức cho HS thực hiện dự án tuyên truyền bảo vệ môi trường ở địa phương và ở nhà trường; dự án tuyên truyền phòng, chống các tệ nạn xã hội;...
Ví dụ: Dạy học theo dự án
( Phương pháp dự án)
49
Một số kĩ thuật dạy học tích cực
50
Kĩ thuật chia nhóm
Có nhiều cách chia nhóm khác nhau:
Theo số điểm danh, theo các màu sắc, theo các loài hoa, các mùa trong năm,…
Theo biểu tượng
Theo hình ghép
Theo sở thích
Theo tháng sinh
Theo trình độ
Theo giới tính
Ngẫu nhiên
…
51
Kĩ thuật giao nhiệm vụ
- Giao nhiệm vụ phải cụ thể, rõ ràng:
+ Nhiệm vụ giao cho cá nhân/nhóm nào?
+ Nhiệm vụ là gì?
+ Địa điểm thực hiện nhiệm vụ ở đâu?
+ Thời gian thực hiện nhiệm vụ là bao nhiêu?
+ Phương tiện thực hiện nhiệm vụ là gì?
+ Sản phẩm cuối cùng cần có là gì?
+ Cách thức trình bày/ đánh giá sản phẩm như thế nào?
- Nhiệm vụ phải phù hợp với:
+ Mục tiêu HĐ
+ Trình độ
+ Thời gian, không gian HĐ
+ CSVC, trang thiết bị
52
Kĩ thuật đặt câu hỏi
Khi đặt câu hỏi cần đảm bảo các yêu cầu sau:
Liên quan đến việc thực hiện MT bài học
Ngắn gọn
Rõ ràng, dễ hiểu
Đúng lúc, đúng chỗ
Phù hợp với trình độ HS
Kích thích suy nghĩ của HS
Phù hợp với thời gian thực tế
Sắp xếp thep trình tự từ dễ đến khó,từ đơn giản đến phức tạp.
Không ghép nhiều câu hỏi thành một câu hỏi móc xính
Không hỏi nhiều vấn đề cùng một lúc
53
Kĩ thuật “khăn trải bàn”
54
• GV nêu câu hỏi/ vấn đề cho cả lớp hoặc cho các nhóm.
• Mỗi thành viên ( hoạt động cá nhân) hoặc các nhóm (hoạt động nhóm) phác hoạ những ý tưởng về cách giải quyết vấn đề trên một tờ bìa và dán lên tường xung quanh lớp học như một triển lãm tranh.
• HS cả lớp đi xem “ triển lãm’’và có thể có ý kiến bình luận hoặc bổ sung.
• Cuối cùng, tất cả các phương án giải quyết được tập hợp lại và tìm phương án tối ưu.
KĨ THUẬT “PHÒNG TRANH”
55
Kĩ thuật công đoạn
HS được chia thành các nhóm, mỗi nhóm được giao giải quyết một nhiệm vụ khác nhau. Ví dụ: nhóm 1- thảo luận câu A, nhóm 2- thảo luận câu B, nhóm 3- thảo luận câu C, nhóm 4- thảo luận câu D,…
Sau khi các nhóm thảo luận và ghi kết quả thảo luận vào giấy A0 xong, các nhóm sẽ luân chuyển giáy A0 ghi kết quả thảo luận cho nhau. Cụ thể là: Nhóm 1 chuyển cho nhóm 2, Nhóm 2 chuyển cho nhóm 3, Nhóm 3 chuyển cho nhóm 4, Nhóm 4 chuyển cho nhóm 1
56
Kĩ thuật công đoạn (tiếp)
Các nhóm đọc và góp ý kiến bổ sung cho nhóm bạn. Sau đó lại tiếp tục luân chuyển kết quả cho nhóm tiếp theo và nhận tiếp kết quả từ một nhóm khác để góp ý.
Cứ như vậy cho đến khi các nhóm đã nhận lại được tờ giấy A0 của nhóm mình cùng với các ý kiến góp ý của các nhóm khác. Từng nhóm sẽ xem và xử lí các ý kiến của các bạn để hoàn thiện lại kết quả thảo luận của nhóm . Sau khi hoàn thiện xong, nhóm sẽ treo kết quả thảo luận lên tường lớp học.
57
Kĩ thuật các mảnh ghép
Một số HS được phân thành các nhóm và được GV phân công cho mỗi nhóm thảo luận tìm hiểu sâu về một vấn đề khác nhau của bài học. Chẳng hạn: nhóm 1- thảo luận vấn đề A, nhóm 2- thảo luận vấn đề B, nhóm 3- thảo luận vấn đề C, nhóm 4- thảo luận thảo luận D,….
HS thảo luận theo nhóm các vấn đề đã được phân công
Sau đó, mỗi thành viên của các nhóm này sẽ tập hợp lại thành các nhóm mới, như vậy trong mỗi nhóm mới sẽ có đủ các “chuyên gia” về vấn đề A, B, C, D,...và “ chuyên gia” về từng vấn đề sẽ có trách nhiệm trao đổi lại với cả nhóm về vấn đề mà em đã có cơ hội tìm hiểu sâu ở nhóm cũ.
58
59
• Giáo viên nêu câu hỏi hoặc vấn đề ( có nhiều cách trả lời) cần được tìm hiểu trước cả lớp hoặc trước nhóm.
• Khích lệ HS phát biểu và đóng góp ý kiến càng nhiều càng tốt.
• Liệt kê tất cả mọi ý kiến lên bảng hoặc giấy to không loại trừ một ý kiến nào, trừ trường hợp trùng lặp.
• Phân loại các ý kiến.
• Làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ ràng
• Tổng hợp ý kiến của HS và rút ra kết luận.
KĨ THUẬT ĐỘNG NÃO
60
Kĩ thuật “ Trình bày một phút”
• Cuối tiết học (thậm chí giữa tiết học), GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời các câu hỏi sau: Điều quan trọng nhất các em học đuợc hôm nay là gì? Theo các em, vấn đề gì là quan trọng nhất mà chưa được giải đáp?...
• HS suy nghĩ và viết ra giấy. Các câu hỏi của HS có thể dưới nhiều hình thức khác nhau.
• Mỗi HS trình bày trước lớp trong thời gian 1 phút về những điều các em đã học được và những câu hỏi các em muốn được giải đáp hay những vấn đề các em muốn được tiếp tục tìm hiểu thêm..
61
Kĩ thuật “Chúng em biết 3”
• GV nêu chủ đề cần thảo luận.
• Chia HS thành các nhóm 3 người và yêu cầu HS thảo luận trong vòng 10 phút về những gì mà các em biết về chủ đề này.
• HS thảo luận nhóm và chọn ra 3 điểm quan trọng nhất để trình bày với cả lớp.
• Mỗi nhóm sẽ cử một đại diện lên trình bày về cả 3 điểm nói trên.
62
Kĩ thuật “ Hỏi và trả lời”
GV nêu chủ đề .
GV (hoặc 1 HS) sẽ bắt đầu đặt một câu hỏi về chủ đề và yêu cầu một HS khác trả lời câu hỏi đó.
HS vừa trả lời xong câu hỏi đầu tiên lại được đặt tiếp một câu hỏi nữa và yêu cầu một HS khác trả lời.
HS này sẽ tiếp tục quá trình trả lời và đặt câu hỏi cho các bạn cùng lớp,... Cứ như vậy cho đến khi GV quyết định dừng hoạt động này lại.
63
Kĩ thuật “Hỏi Chuyên gia”
• HS xung phong (hoặc theo sự phân công của GV) tạo thành các nhóm “chuyên gia” về một chủ đề nhất định.
• Các ”chuyên gia” nghiên cứu và thảo luận với nhau về những tư liệu có liên quan đến chủ đề mình được phân công.
• Nhóm ”chuyên gia” lên ngồi phía trên lớp học
• Một em trưởng nhóm ”chuyên gia” (hoặc GV) sẽ điều khiển buổi “tư vấn”, mời các bạn HS trong lớp đặt câu hỏi rồi mời ”chuyên gia” giải đáp, trả lời.
64
Kĩ thuật “Lược đồ Tư duy”
Lược đồ tư duy là một sơ đồ nhằm trình bày một cách rõ ràng những ý tưởng hay kết quả làm việc của cá nhân/ nhóm về một chủ đề.
• Viết tên chủ đề/ ý tưởng chính ở trung tâm.
• Từ chủ đề/ ý tưởng chính ở trung tâm, vẽ các nhánh chính, trên mỗi nhánh chính viết một nội dung lớn của chủ đề hoặc các ý tưởng có liên quan xoay quanh ý tưởng trung tâm nói trên.
• Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ để viết tiếp những nội dung thuộc nhánh chính đó.
• Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo.
Ví dụ LƯỢC ĐỒ TƯ DUY
Bài 1 – lớp 9
Lưu ý
Lược đồ tư duy ở THCS có tác dụng, giúp HS:
- Tóm tắt nội dung tài liệu, ôn tập (một bài hoặc một chương,..) ;
- Trình bày tổng quan một vấn đề ;
- Chuẩn bị ý tưởng cho một báo cáo hay buổi nói chuyện ;
- Thu thập, sắp xếp các ý tưởng ;
- Ghi chép khi nghe giảng.
Tuy nhiên : nên sử dụng lnh hoạt KT này và không lạm dụng lược đồ tư duy
66
67
Kĩ thuật “hoàn tất một nhiệm vụ”
GV đưa ra một câu chuyện/một vấn đề/một bức tranh/một thông điệp/... mới chỉ được giải quyết một phần và yêu cầu HS/nhóm HS hoàn tất nốt phần còn lại.
HS/nhóm HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
HS/ nhóm HS trình bày sản phẩm.
GV hướng dẫn cả lớp cùng bình luận, đánh giá
68
Kĩ thuật “Viết tích cực”
• Trong quá trình thuyết trình, GV đặt câu hỏi và dành thời gian cho HS tự do viết câu trả lời. GV cũng có thể yêu cầu HS liệt kê ngắn gọn những gì các em biết về chủ đề đang học trong khoảng thời gian nhất định.
GV yêu cầu một vài HS chia sẻ nội dung mà các em đã viết trước lớp.
Kĩ thuật đọc hợp tác
Kĩ thuật này nhằm giúp HS tăng cường khả năng tự học và giúp GV tiết kiệm thời gian đối với những bài học/phần đọc có nhiều nội dung nhưng không quá khó đối với HS.
69
Đọc hợp tác (tiếp)
Cách tiến hành
- GV nêu câu hỏi/yêu cầu định hướng HS đọc bài/phần đọc.
- HS làm việc cá nhân:
+ Đoán trước khi đọc: HS đọc lướt qua bài đọc/phần đọc để tìm ra những gợi ý từ hình ảnh, tựa đề, từ/cụm từ quan trọng.
+ Đọc và đoán N.dung : HS đọc bài/phần đọc và biết liên tưởng tới những gì mình đã biết và đoán N.dung khi đọc những từ hay khái niệm mà các em phải tìm ra.
70
Đọc hợp tác (tiếp)
+ Tìm ý chính: HS tìm ra ý chính của bài/phần đọc qua việc tập trung vào các ý quan trọng theo cách hiểu của mình.
+ Tóm tắt ý chính.
- HS chia sẻ kết quả đọc của mình theo nhóm 2, hoặc 4 và giải thích cho nhau thắc mắc (nếu có), thống nhất với nhau ý chính của bài/phần đọc đọc.
- HS nêu câu hỏi để GV giải đáp (nếu có).
71
Đọc hợp tác (tiếp)
Lưu ý: Một số câu hỏi GV thường dùng để giúp HS tóm tắt ý chính:
- Em có chú ý gì khi đọc ............ ?
- Em nghĩ gì về................... ?
- Em so sánh A và B như thế nào?
- A và B giống và khác nhau như thế nào?
- ...
72
Kĩ thuật “nói cách khác”
Gv chia HS thành các nhóm, yêu cầu các nhóm hãy liệt kê ra giấy khổ lớn (bảng phụ) 10 điều không hay mà thỉnh thoảng người ta vẫn nói về một ai đó/việc gì đó
Tiếp theo, yêu cầu các nhóm hãy tìm 10 cách hay hơn để diễn đạt cùng những ý nghĩa đó và tiếp tục ghi ra giấy khổ lớn (bảng phụ)
Các nhóm trình bày kết quả và cùng nhau thảo luận về ý nghĩa của việc thay đổi cách nói theo hướng tích cực
73
74
Kĩ thuật phân tích phim Video
•Trước khi cho HS xem phim, hãy nêu một số câu hỏi thảo luận hoặc liệt kê các ý mà các em cần tập trung. Làm như vây sẽ giúp các em chú ý tốt hơn.
• HS xem phim
• Sau khi xem phim video, yêu cầu HS làm việc một mình hoặc theo cặp và trả lời các câu hỏi hoặc viết tóm tắt những ý cơ bản về nội dung phim đã xem.
75
Kĩ thuật tóm tắt nội dung tài liệu theo nhóm
HS làm việc theo nhóm nhỏ, đọc to tài liệu được phát, thảo luận và chuẩn bị trả lời các câu hỏi về bài đọc.
Đại diện nhóm trình bày các ý chính cho cả lớp.
Sau đó, các thành viên trong nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi của HV khác trong lớp về bài đọc
76
CHÚC THẦY CÔ NHIỀU SỨC KHOẺ
 








Các ý kiến mới nhất