Tìm kiếm Bài giảng
tieng anh 6 sach moi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: T Nhung
Ngày gửi: 09h:58' 12-05-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 109
Nguồn:
Người gửi: T Nhung
Ngày gửi: 09h:58' 12-05-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích:
0 người
Thì hiện tại đơn
The Present Simple Tense
a
Uses
(Cách sử dụng)
Mô tả một hành động, sự việc, sự vật diễn ra trong thời điểm hiện tại hoặc xảy ra thường xuyên.
Mô tả một chân lí, một sự thật hiển nhiên.
Mô tả một kế hoạch đã được sắp xếp ở hiện tại nhưng sẽ xảy ra trong tương lai.
a
Example
(Ví dụ)
Eg: l get up at 6.30 in the morning.
(Tôi thức dậy lúc 6 giờ rưỡi vào buổi sáng.)
Eg: Water boils at 100°C.
(Nước sôi ở 100 độ C.)
Eg: The plane takes off an hour late.
(Máy bay cất cánh muộn một 1 giờ.)
The Present Simple Tense
(Thì Hiện Tại Đơn)
Với động từ “tobe”
Với động từ thường
a
Form
(Cấu trúc)
(+) Khẳng định:
S + am/is/are + (a/an) + N(s).
+ adj.
(-) Phủ định:
S + am/is/are+ not + (a/an) + N(s).
+ adj.
(?) Nghi vấn:
Am/Is/Are + S + (a/an) + N(s)?
+ adj?
+) Yes, S + am/is/are.
+) No, S + am/is/are + not.
Với động từ tobe
a
Example
I am a student.
They are workers.
She is kind and beautiful.
(+) Khẳng định:
S + am/is/are + (a/an) + N(s).
+ adj.
student
a
workers
kind
beautiful
(-) Phủ định:
S + am/is/are+ not + (a/an) + N(s).
+ adj.
My father isn’t/is not a doctor.
These aren’t penguins.
The food isn’t good.
doctor
a
isn’t/is not
Are foreigners Indian?
- No, they aren’t.
Is he an engineer?
- No, he isn’t.
Are they very friendly?
- Yes, they are.
penguins
aren’t
isn’t
good
(?) Nghi vấn:
Am/Is/Are + S + (a/an) + N(s)?
+ adj?
+) Yes, S + am/is/are.
+) No, S + am/is/are + not.
* Note:
7 đại nhân xưng ứng với ba động từ tobe là:
I-> am
You, We, They
-> are
He, She, It-> is
Cách viết tắt(chỉ dùng khi có not)
is not -> isn’t
are not -> aren’t
does not
-> doesn’t
Cách viết tắt giữa ĐTNX với động từ tobe là:
am-> ’m
are-> ‘re
is-> ‘s
a
Form
(Cấu trúc)
(+) Khẳng định:
S + V (-s,-es)…
(-) Phủ định:
S + don’t/doesn’t + V (nguyên thể)…
(?) Nghi vấn:
Do/Does + S + V(nguyên thể)…?
+) Yes, S + do/does.
+) No, S + do/does + not.
Với động từ thường
a
Example
I study English on Thursday.
Mai and Trang skip rope on weekends.
She often waters these flowers everyday.
Do you study English on Thursday?
- Yes, I do.
Does your father work by bus?
- No, he doesn’t.
Does she often water these flowers?
- Yes, she does.
(+) Khẳng định:
S + V (-s,-es)…
(-) Phủ định:
S + don’t/doesn’t + V (nguyên thể).
(?) Nghi vấn:
Do/Does + S + V (nguyên thể)?
+) Yes, S + do/does.
+) No, S + do/does + not.
Baby doesn’t cry at night.
His aunt doesn’t like mango.
We don’t go to school on Sundays.
* Note:
Còn nếu trong câu nghi vấn có you thì câu trả lời sẽ đổi thành I/We.
Eg: Do you like ice-cream?
Yes, I do.
No, I don’t.
Trong câu nghi vấn ta phải sử dụng TTSH khi có danh từ, trường hợp này chúng ta không nên sử dụng “my”-> “your”.
Đối với ĐTNX thì chúng ta không nên sử dụng “I” mà thay là “you”.
7 đại nhân xưng ứng với 2 trợ động từ là:
I, you, we, they -> do
He, She, It
-> does
Quy tắc thêm s/es
Quy tắc này chỉ áp dụng khi chủ ngữ là ngôi ba số ít( He, She, It,...).
Quy tắc 1: Với những động từ kết thúc là “o”, “ch”, “sh”, “x”, “s” thì khi chuyển thêm đuôi “es”.
(Eg: do – does, go – goes, watch – watches,...)
Quy tắc 2: Với động từ kết thúc là “y” mà có một nguyên âm đứng giữa hai phụ âm thì khi chuyển bỏ “y” và thêm đuôi “ies” .
(Eg:copy – copies; worry - worries, study – studies,...)
Quy tắc 3: Với các từ khác các trường hợp trên thì khi chuyển thêm đuôi “s” .
(Eg: wants, see – sees, comb-combs,...)
QUY TẮC CHIA 2 ĐỘNG TỪ
ĐỨNG CẠNH NHAU
form: S + V(-s/-es) + to + V(nguyên thể).
She eats some bread and drink a glass of milk for breakfast.
I want to buy a lot of books.
They sing ang dance at the party
LUYỆN TẬP
3
LUYỆN TẬP
3
Ex 1: Chia động từ.
My name (be ) ................ Peter.
LiLi( not / be ) ....................from Vietnam.
There ( be ) ........................a book and a pen on the table.
.............( be) many flowers in the garden? – Yes. there................
I can ( swim )..................
He ( can )...................speak English.
I ( have ).....................a new bike.
They ( not/ have )................................ new friends.
Nam ( have ) ......................a cat but he ( not have ).................................... a dog.
During English lesson I ( speak / write ) .......................................in English.
Hoa ( not / like ) ..................................Maths because it is difficult.
We ( have ) .......................Art on Monday but Lan ( have )....................it on Tuesday.
I often (go) ............ to school at 6.30 a.m and my friend, Lan..............to school at 6.45 a.m.
My father ( like )........................... watching T.V in the evening.
My mother ( go ) ........................ to work by motorbike.
is
isn’t
is
Are
are
swim
can
have
don’t
have
has
doesn’t
have
speak
write
to
doesn’t
like
have
has
go
likes
goes
goes
The Present Simple Tense
a
Uses
(Cách sử dụng)
Mô tả một hành động, sự việc, sự vật diễn ra trong thời điểm hiện tại hoặc xảy ra thường xuyên.
Mô tả một chân lí, một sự thật hiển nhiên.
Mô tả một kế hoạch đã được sắp xếp ở hiện tại nhưng sẽ xảy ra trong tương lai.
a
Example
(Ví dụ)
Eg: l get up at 6.30 in the morning.
(Tôi thức dậy lúc 6 giờ rưỡi vào buổi sáng.)
Eg: Water boils at 100°C.
(Nước sôi ở 100 độ C.)
Eg: The plane takes off an hour late.
(Máy bay cất cánh muộn một 1 giờ.)
The Present Simple Tense
(Thì Hiện Tại Đơn)
Với động từ “tobe”
Với động từ thường
a
Form
(Cấu trúc)
(+) Khẳng định:
S + am/is/are + (a/an) + N(s).
+ adj.
(-) Phủ định:
S + am/is/are+ not + (a/an) + N(s).
+ adj.
(?) Nghi vấn:
Am/Is/Are + S + (a/an) + N(s)?
+ adj?
+) Yes, S + am/is/are.
+) No, S + am/is/are + not.
Với động từ tobe
a
Example
I am a student.
They are workers.
She is kind and beautiful.
(+) Khẳng định:
S + am/is/are + (a/an) + N(s).
+ adj.
student
a
workers
kind
beautiful
(-) Phủ định:
S + am/is/are+ not + (a/an) + N(s).
+ adj.
My father isn’t/is not a doctor.
These aren’t penguins.
The food isn’t good.
doctor
a
isn’t/is not
Are foreigners Indian?
- No, they aren’t.
Is he an engineer?
- No, he isn’t.
Are they very friendly?
- Yes, they are.
penguins
aren’t
isn’t
good
(?) Nghi vấn:
Am/Is/Are + S + (a/an) + N(s)?
+ adj?
+) Yes, S + am/is/are.
+) No, S + am/is/are + not.
* Note:
7 đại nhân xưng ứng với ba động từ tobe là:
I-> am
You, We, They
-> are
He, She, It-> is
Cách viết tắt(chỉ dùng khi có not)
is not -> isn’t
are not -> aren’t
does not
-> doesn’t
Cách viết tắt giữa ĐTNX với động từ tobe là:
am-> ’m
are-> ‘re
is-> ‘s
a
Form
(Cấu trúc)
(+) Khẳng định:
S + V (-s,-es)…
(-) Phủ định:
S + don’t/doesn’t + V (nguyên thể)…
(?) Nghi vấn:
Do/Does + S + V(nguyên thể)…?
+) Yes, S + do/does.
+) No, S + do/does + not.
Với động từ thường
a
Example
I study English on Thursday.
Mai and Trang skip rope on weekends.
She often waters these flowers everyday.
Do you study English on Thursday?
- Yes, I do.
Does your father work by bus?
- No, he doesn’t.
Does she often water these flowers?
- Yes, she does.
(+) Khẳng định:
S + V (-s,-es)…
(-) Phủ định:
S + don’t/doesn’t + V (nguyên thể).
(?) Nghi vấn:
Do/Does + S + V (nguyên thể)?
+) Yes, S + do/does.
+) No, S + do/does + not.
Baby doesn’t cry at night.
His aunt doesn’t like mango.
We don’t go to school on Sundays.
* Note:
Còn nếu trong câu nghi vấn có you thì câu trả lời sẽ đổi thành I/We.
Eg: Do you like ice-cream?
Yes, I do.
No, I don’t.
Trong câu nghi vấn ta phải sử dụng TTSH khi có danh từ, trường hợp này chúng ta không nên sử dụng “my”-> “your”.
Đối với ĐTNX thì chúng ta không nên sử dụng “I” mà thay là “you”.
7 đại nhân xưng ứng với 2 trợ động từ là:
I, you, we, they -> do
He, She, It
-> does
Quy tắc thêm s/es
Quy tắc này chỉ áp dụng khi chủ ngữ là ngôi ba số ít( He, She, It,...).
Quy tắc 1: Với những động từ kết thúc là “o”, “ch”, “sh”, “x”, “s” thì khi chuyển thêm đuôi “es”.
(Eg: do – does, go – goes, watch – watches,...)
Quy tắc 2: Với động từ kết thúc là “y” mà có một nguyên âm đứng giữa hai phụ âm thì khi chuyển bỏ “y” và thêm đuôi “ies” .
(Eg:copy – copies; worry - worries, study – studies,...)
Quy tắc 3: Với các từ khác các trường hợp trên thì khi chuyển thêm đuôi “s” .
(Eg: wants, see – sees, comb-combs,...)
QUY TẮC CHIA 2 ĐỘNG TỪ
ĐỨNG CẠNH NHAU
form: S + V(-s/-es) + to + V(nguyên thể).
She eats some bread and drink a glass of milk for breakfast.
I want to buy a lot of books.
They sing ang dance at the party
LUYỆN TẬP
3
LUYỆN TẬP
3
Ex 1: Chia động từ.
My name (be ) ................ Peter.
LiLi( not / be ) ....................from Vietnam.
There ( be ) ........................a book and a pen on the table.
.............( be) many flowers in the garden? – Yes. there................
I can ( swim )..................
He ( can )...................speak English.
I ( have ).....................a new bike.
They ( not/ have )................................ new friends.
Nam ( have ) ......................a cat but he ( not have ).................................... a dog.
During English lesson I ( speak / write ) .......................................in English.
Hoa ( not / like ) ..................................Maths because it is difficult.
We ( have ) .......................Art on Monday but Lan ( have )....................it on Tuesday.
I often (go) ............ to school at 6.30 a.m and my friend, Lan..............to school at 6.45 a.m.
My father ( like )........................... watching T.V in the evening.
My mother ( go ) ........................ to work by motorbike.
is
isn’t
is
Are
are
swim
can
have
don’t
have
has
doesn’t
have
speak
write
to
doesn’t
like
have
has
go
likes
goes
goes
 









Các ý kiến mới nhất