Tìm kiếm Bài giảng
Unit 8. Celebrations

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoài Nhật Thủy
Ngày gửi: 23h:01' 11-11-2022
Dung lượng: 143.9 KB
Số lượt tải: 377
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoài Nhật Thủy
Ngày gửi: 23h:01' 11-11-2022
Dung lượng: 143.9 KB
Số lượt tải: 377
Số lượt thích:
0 người
GRAMMAR
1. Although/ Even though/ Though + clause (S+ V)
Despite/In spite of + V-ing/ Noun/ Noun phrase: Mặc
dù, bất chấp
Eg: Although he is old, he is so strong.
Despite/ In spite of being old, he is so strong.
Despite/ In spite of his age, he is so strong.
*Usage: express contrast between two pieces of
information in the same sentence.
1. WHO
- làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ, thay thế cho danh từ
chỉ người.
….. N (person) + WHO + V + O
Eg. I told you about the woman. She lives next door.
I told you about the woman who lives next door.
2. WHOM
- làm tân ngữ cho động từ trong mệnh đề quan hệ, thay thế
cho danh từ chỉ người ở vị trí tân ngữ.
…..N (person) + WHOM + S + V
Eg. I was invited by the professor. I met him at the conference.
I was invited by the professor whom I met at the conference.
3. WHICH
- làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ, thay thế
cho danh từ chỉ vật
….N (thing) + WHICH + V + O
….N (thing) + WHICH + S + V
Eg. Do you see the cat? It is lying on the roof.
Do you see the cat which is lying on the roof?
4. WHOSE
- dùng để thay thế sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật,
thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức's
…..N (person, thing) + WHOSE + N + V ….
Eg. Do you know the boy? His mother is a nurse.
Do you know the boy whose mother is a nurse?
5. THAT
- có thể thay thế cho vị trí của who, whom, which trong mệnh
đề quan hệ quan hệ xác định
* Các trường hợp thường dùng “that”:
- khi đi sau các hình thức so sánh nhất; khi đi sau các từ: only,
the first, the last, khi danh từ đi trước bao gồm cả người và vật
- khi đi sau các đại từ bất định, đại từ phủ định, đại từ chỉ số
lượng: no one, nobody, nothing, anyone, anything, anybody,
someone, something, somebody, all, some, any, little, none.
* Các trường hợp không dùng that:
- trong mệnh đề quan hệ không xác định
- sau giới từ: on, at, in…
1. Although/ Even though/ Though + clause (S+ V)
Despite/In spite of + V-ing/ Noun/ Noun phrase: Mặc
dù, bất chấp
Eg: Although he is old, he is so strong.
Despite/ In spite of being old, he is so strong.
Despite/ In spite of his age, he is so strong.
*Usage: express contrast between two pieces of
information in the same sentence.
1. WHO
- làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ, thay thế cho danh từ
chỉ người.
….. N (person) + WHO + V + O
Eg. I told you about the woman. She lives next door.
I told you about the woman who lives next door.
2. WHOM
- làm tân ngữ cho động từ trong mệnh đề quan hệ, thay thế
cho danh từ chỉ người ở vị trí tân ngữ.
…..N (person) + WHOM + S + V
Eg. I was invited by the professor. I met him at the conference.
I was invited by the professor whom I met at the conference.
3. WHICH
- làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ, thay thế
cho danh từ chỉ vật
….N (thing) + WHICH + V + O
….N (thing) + WHICH + S + V
Eg. Do you see the cat? It is lying on the roof.
Do you see the cat which is lying on the roof?
4. WHOSE
- dùng để thay thế sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật,
thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức's
…..N (person, thing) + WHOSE + N + V ….
Eg. Do you know the boy? His mother is a nurse.
Do you know the boy whose mother is a nurse?
5. THAT
- có thể thay thế cho vị trí của who, whom, which trong mệnh
đề quan hệ quan hệ xác định
* Các trường hợp thường dùng “that”:
- khi đi sau các hình thức so sánh nhất; khi đi sau các từ: only,
the first, the last, khi danh từ đi trước bao gồm cả người và vật
- khi đi sau các đại từ bất định, đại từ phủ định, đại từ chỉ số
lượng: no one, nobody, nothing, anyone, anything, anybody,
someone, something, somebody, all, some, any, little, none.
* Các trường hợp không dùng that:
- trong mệnh đề quan hệ không xác định
- sau giới từ: on, at, in…
 









Các ý kiến mới nhất