Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiếng Việt 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ninh Van Kien
Ngày gửi: 17h:34' 26-03-2013
Dung lượng: 425.5 KB
Số lượt tải: 387
Số lượt thích: 0 người
PHÂN LOẠI TỪ THEO KẾT CẤU
A- Từ trong tiếng Việt:
(Lược đồ của từ trong tiếng Việt)
I- Từ đơn:
1. Định nghĩa: Từ do một tiếng có nghĩa tạo thành gọi là từ đơn.
2. Ví dụ: Chan, bút, ăn, đi, học, đẹp, tốt, …
II- Từ ghép:
1. Định nghĩa: Từ gồm hai, ba hoặc bốn tiếng ghép lại mà tạo thành một nghĩa chung gọi là từ ghép.
2. Các kiểu từ ghép:
a) Từ ghép phân loại (Từ ghép chính phụ):
* Định nghĩa: Từ ghép phân loại là từ có cấu tạo ít nhất gồm hai tiếng kết hợp lại với nhau để tạo ra một nghĩa cụ thể hơn, chỉ một loại sự vật nhỏ hơn.
* Ví dụ: xe đạp, xe máy, hoa hồng, nhà hát, áo dài, bánh ngọt, quyển sách, bến xe, nhà ga, chim sẻ, ái quốc, quốc kì, cường quốc, nông nghiệp, hải âu, cổ đại
- Xe đạp, xe máy, xe lửa, xe bò, xe ô tô, xe xích lô, … (thành tố chính ở trước, thành tố phụ ở sau).
- dưa hấu, dưa chuột, dưa gang, dưa bở, …
- nhà văn, nhà báo, nhà nho, nhà chùa, nhà sư, …
- làm việc, làm nông, làm mướn, làm dâu, làm lành, …
- xấu bụng, xấu thói, lành tính, vui tính, vui lòng, vui tai, …
- buồn lòng, buồn miệng, buồn tay, buồn chân, ngon miệng, …
- có lí, có hậu, có tật, có tâm, …
* Từ ghép Hán Việt (X + hình vị gốc/ X là yếu tố phụ chỉ loại nhỏ)
- Toán học, sử học, vật lí học, khảo cổ học, …
- Xã viên, hội viên, đoàn viên, …
- Văn sĩ, thi sĩ, nghệ sĩ, chiến sĩ, nhạc sĩ, vệ sĩ, danh sĩ, …
- Hiệu trưởng, bộ trưởng, cả trưởng, lớp trưởng, thủ trưởng, …
- Hợp tác hóa, công nghiệp hóa,điện khí hóa, lão hóa, trẻ hóa, …
* Từ ghép Hán Việt (Hình vị gốc + X)
- Ái quốc, thủ môn, chiến thắng, phát thanh, bảo mật, phóng hỏa, …
Chú ý: Từ ghép phân loại là từ mà ta có thể so sánh nó với từ khác (Nó là cái này chứ không phải cái khác).
b) Từ ghép tổng hợp (Từ ghép đẳng lập)
* Định nghĩa: Từ ghép có nghĩa tổng hợp là từ ghép trong đó các tiếng có vai trò ngang nhau (không có tiếng chính, không có tiếng phụ) có nhiều nghĩa.
* Ví dụ:
- Từ ghép gộp nghĩa:
+ Tướng tá, điện nước, xăng dầu, tàu xe, xưa nay, chạy nhảy, …
+ Nghe nhìn, thu phát, ăn uống, sống chết, tốt đẹp, may rủi, …
- Từ ghép lặp nghĩa:
+ Núi non, binh lính, cấp bậc, may phúc, thay đổi, tìm kiếm, đợi chờ, mến mộ, yêu thương, sửa chữa, trùng điệp, bởi vì, mặc dù, …
- Từ ghép đơn nghĩa:
+ Chợ búa, xe cộ, tiêu pha, già cả, quét tước, đường xá, rừng rú, tre pheo, đi đứng, đi lại, làm ăn, sầu muộn, …
- Một số từ ghép khác:
+ Nam nữ, nội ngoại, anh em, anh chị, ông bà, vua quan, tướng tá, ăn mặc, ăn chơi, dâu rể, …
+ Sách vở, giấy bút, phấn bảng, kiến thức, học thức, năng lực, học hành, học tập, thông minh, sáng dạ, …
+ Độc lập, nhân đạo, đấu tranh, quốc gia, thi ca, …
III- Từ láy
1. Định nghĩa: Từ láy là từ có âm đầu, vần hoặc có cả âm đầu và vần được lặp lại.
Chú ý:
- Có nghĩa giảm nhẹ, hay có nghĩa nhấn mạnh hơn so với nghĩa từ gốc.
- Chỉ có một tiếng có nghĩa hoặc cả hai tiếng đều không có nghĩa.
- Là động từ hoặc tính từ.
2. Phân loại:


a) Từ láy tiếng: Từ láy tiếng là từ láy các tiếng lặp lại nguyên vẹn.
Ví dụ:
- Xanh xanh, xinh xinh, ngời ngời, hao hao, lăm lăm, đùng đùng, lù lù, xa xa, gật gật, xoa xoa, vui vui, chiều chiều, ngày ngày, chang chang, là là, khăng khăng, trùng trùng điệp điệp, …
- Meo meo, gâu gâu, đoàng đoàng, hăm hăm hở hở, …
b) Láy âm đầu: là từ láy có bộ phận phụ âm đầu của các tiếng trong từ láy giống nhau.
Ví dụ:
- Khó khăn, hăm hở, xôm xốp, long lanh, ròng rã, nhúc nhích, rung rinh, hổn hển, tung tăng, thỏ thẻ, …
- Khít khìn khịt, dửng dừng dưng, hì hà hì hục, sát sàn sạt, nhí nha nhí nhảnh, lung ta lúng túng, …
c) Láy vần: là từ láy có bộ phận vần của các tiếng trong từ láy giống nhau.
Ví dụ:
- Lẩm bẩm, bồn chồn, lải nhải, lúng túng, lí nhí, lờ mờ, liểng xiểng, lênh khênh, êm đềm, ủ rũ, lu bù, bơ phờ, …
- Bổi hổi bồi hồi, …
d) Láy cả âm đầu và vần: là từ láy có các tiếng chỉ khác nhau về thanh điệu.
Ví dụ:
- Ngoan ngoãn, dửng dưng, leo lẻo, mang máng, đo đỏ, hơ hớ, thăm thẳm, sừng sững, chầm chậm, xâu xấu, lơ lớ, khe khẽ, nằng nặng, …
- Dửng dừng dưng, cỏn còn con, tẻo tèo teo, tỏng tòng tong, …
4. So sánh từ láy và từ ghép:
* Giống nhau:
- Có hai, ba, bốn, … tiếng tạo thành.
- Đều có nghĩa.
* Khác nhau:
Từ láy Từ ghép
- Chỉ có một tiếng có nghĩa hoặc cả hai không có nghĩa. - Cả hai tiếng đều có nghĩa.
- Có tác dụng nhấn mạnh hoặc làm giảm nhẹ nghĩa từ gốc. là động từ và tính từ. - Hai tiếng có mối quan hệ về nghĩa và hợp lại thành một nghĩa chung.
TỪ PHÂN LOẠI THEO NGHĨA
I- Từ đồng nghĩa:
1. Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. (cùng chỉ một sự vật, hoạt động, trạng thái hay tính chất)
2. Phân loại:
Có hai loại: Đồng nghĩa hoàn toàn
Đồng nghĩa không hoàn toàn.
a) Đồng nghĩa hoàn toàn: là những từ có thể thay thế nhau trong lời nói.
Ví dụ: - hổ, hùm, cọp
- Tổ quốc, giang sơn, đất nước, quê cha đất tổ
- thiết kế, xây dựng
- xe lửa, tàu hỏa, xe hỏa
- bầm. mẹ, u, mạ
b) Đồng nghĩa không hoàn toàn: khi dùng những từ này, ta phải cân nhắc để lựa chọn cho đúng.
Ví dụ: - ăn, xơi, chén, … (Biểu thị thái độ tình cảm khác nhau)
- mang, khiêng, vác, … (Biểu thị cách thức, hành động khác nhau)
- sông, kênh, rạch
- bưng, ôm, bê, đeo, vác
II- Từ trái nghĩa
1. Khái niệm: Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
2. Tác dụng: Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái, … đối lập nhau.
Ví dụ: cao – thấp, phải – trái, ngày - đêm, sống- chết, vinh – nhục, chính nghĩa – phi nghĩa, yêu – ghét, ra – vào, xấu – đẹp, chìm - nổi, ít – nhiều, …
- Hòa bình chiến tranh, hiếu chiến, xung đột
- Yêu thương hận thù, thù hận, căm ghét, căm giận, thù ghét, …
- Giữ gìn phá hoại, tàn phá, phá phách, hủy hoại, …
III- Từ đồng âm:
1. Khái niệm: Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm khác hẳn nhau về nghĩa.
Ví dụ: - Ông ngồi câu cá - Đoạn văn này có 5 câu.
- Hòn đá – đá bóng
- Ba và má – ba tuổi
- Cánh đồng – tượng đồng – một nghìn đồng
- Đậu tương – đất lành chim đậu – thị đậu
- bò kéo xe – cua bò
2. Dùng từ đồng âm để chơi chữ: là dựa vào hiện tượng từ đồng âm, tạo ra những câu nói có nhiều nghĩa, gây những bất ngờ thú vị cho người đọc, người nghe.
Ví dụ: - Hổ mang bò lên núi. Hiểu C1: hổ mang đang bò lên núi
Hiểu C2: hổ đang mang con bò lên núi
- Ruồi đậu mâm xôi đậu.
- Kiến bò đĩa thịt bò.
- Một nghề cho chín còn hơn chín nghề.
- Con ngựa đá con ngựa đá, con ngựa đá không đá con ngựa.
- Đem cá về kho. (kho đựng cá, kho cá để ăn)
- Tôi đào hố đổ đầy nước để tôi vôi.
IV- Từ nhiều nghĩa
1. Khái niệm: Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay nhiều nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
2. Ví dụ:
a) Mắt: - Mắt bé mở to.
- Quả na mở mắt.
b) Chân: - Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé đau chân.
c) Đầu: - Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
d) Một số từ khác:
- Lưỡi: lưỡi dao, lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi cày, lưỡi gươm.
- Miệng: miệng bình, miệng hố, miệng tách, miệng giếng.
- Cổ: cổ lọ, cổ chai, cổ bình, cổ tay.
- Tay: tay áo, tay nghề
- Lưng: lưng đồi, lưng núi, lưng trời, lưng đê, lưng ghế.
Chú ý:
Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa từ nhiều nghĩa và từ đồng âm.
* Giống nhau: đều giống nhau về âm.
* Khác nhau:
Từ đồng âm Từ nhiều nghĩa
- có nghĩa hoàn toàn khác nhau. - Có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển
Ví dụ:
a) Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
b) Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang sửa chữa đường dây điện thoại.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
c) Vàng
- Tấm lòng vàng.
Giá vàng ở trong nước tăng lên một cách đột ngột.
d) Bay
- Bác thợ hồ cầm bay xây trát vữa trên tường rất nhanh nhẹn.
- Tiếng bầy chim én đang bay ngang trời.
- Chiếc áo này đã bay màu.
TỪ LOẠI TIẾNG VIỆT
A- Khái niệm từ loại và cơ sở phân loại từ:
I- Khái niệm từ loại:
Từ loại là lớp từ vựng bản chất ngữ pháp được phân chia theo ý nghĩa phạm trù, theo khả năng kết hợp trong đoản ngữ (cụm từ) trong câu để thực hiện chức năng ngữ pháp giống nhau.
II- Các loại từ loại cơ bản:
Ý nghĩa khái quát của từ.
Căn cứ vào 3 cơ sở: Khả năng kết hợp của từ
Chức năng cú pháp chủ yếu của từ.
B- Các từ loại cơ bản:
DANH TỪ
I- Định nghĩa:
Danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm, cây cối hoặc đơn vị).
II- Phân loại:
No_avatarf

hay lam thanks ngui` viet nkaCười nhăn răng

No_avatar

Khóc hu..hu.. hu.. bài này tôi nói đừng giận.Xấu hổXấu hổXấu hổ nhớ, nhớ đó,La hétLa hétLa hétLa hétLa hét bạn nhớ đóKín miệngKhông biết ngượngCau màyXấu hổLè lưỡiLưỡng lựNgạc nhiênNháy mắt tôi nói gì thì đừng trách tôi, vì bài này hayXấu hổXấu hổXấu hổXấu hổXấu hổ à koLưỡng lựLưỡng lựLưỡng lựLưỡng lựLưỡng lựLưỡng lựLưỡng lựLưỡng lựLưỡng lựLưỡng lự phải nói rất hayLưỡng lựKín miệng à ko phải nói rất rất rất  rất rất rất rất hay hay hay hay hay hay Kín miệngKín miệnghay........................................................Ngây thơ

No_avatar

Kín miệngKín miệngKín miệng

No_avatar

Lè lưỡiLè lưỡi..............................

 
Gửi ý kiến