BÀI 18 TIẾT 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phương Vy
Ngày gửi: 21h:42' 02-04-2026
Dung lượng: 41.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phương Vy
Ngày gửi: 21h:42' 02-04-2026
Dung lượng: 41.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề 4:
Các nước
láng
láng giềng
giềng
Mục tiêu
Xác định được vị trí địa lí của nước Lào trên bản đồ
hoặc lược đồ.
Nêu được một số đặc điểm cơ bản về
tự nhiên và dân cư của nước Lào.
Sưu tầm một số tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch
sử,...), tìm hiểu và mô tảđược một số công trình tiêu
biểu của Lào: Cánh đồng Chum, Cố đô Luông Pha-băng
(Luang Prabang), Thạt Luổng,...
Bác Hồ đã viết về tình hữu nghị giữa
hai nước Việt Nam và Lào qua bốn
câu thơ sau:
“Thương nhau mấy núi cũng trèo
Mấy sông cũng lội, mấy đèo cũng qua
Việt-Lào, hai nước chúng ta
Tình sâu hơn nước Hồng Hà, Cửu Long"
Hãy chia sẻ những hiểu biết của
em về đất nước Lào.
Nước Cộng hoà
Dân chủ Nhân dân
Lào (Lào) là quốc
gia có chung đường
biên giới dài nhất
với Việt Nam
Em hãy nêu
những hiểu biết
của em về đất
nước này
Chia sẻ
trước lớp
Nước cộng hoà dân chủ nhân dân Lào
Thủ đô: Viêng Chăn
Diện tích: 230,8
nghìn
Số dân: 7 425 nghìn
người (năm 2021)
Hoạt động 1
Tìm hiểu
về vị trí
Nhiệm vụ
Nhóm 2,
Nhóm 1,
5: Tìm
4: Tìm hiểu
hiểu đặc
vị trí địa lí
điểm tự
Lào.
nhiên Lào.
Nhóm 3, 6:
Tìm hiểu đặc
điểm dân cư Lào.
Chia lớp
thành 6
nhóm
Vị trí địa lý
Hình 1. Lược đồ tự nhiên Lào
Lào thuộc bán
đảo Đông Dương,
ở khu vực Đông
Nam Á. Lào không
giáp
biển,
có
chung đường biên
giới
với
Trung
Quốc,
Mi-an-ma,
Thái Lan, Cam-pu-
Vị trí địa lý
Nước Cộng Hoà Dân chủ Nhân dân Lào
Thuộc bán đảo Đông Dương, ở Khu vực
Đông Nam Á
Lào là quốc gia duy nhất ở khu vực
Đông Nam Á không giáp biển.
Có chung đường biên giới với Trung
Quốc, Mi-an-ma, Thái Lan, Cam-puchia, Việt Nam.
Hoạt động 2
Tìm hiểu về
đặc điểm tự
nhiên
Đặc điểm tự nhiên
Địa hình Lào chủ yếu là đồi núi, cao về phía đông và phía
bắc, thấp dần về phía tây và phía nam. Bô-lô-ven (Bolaven),
Xiêng Khoảng là hai cao nguyên lớn ở Lào. Các đồng bằng như
Xa-van-na-khét (Savannakhet), Chăm-pa-sắc (Champasack)
phânLào
bố chủ
yếu hậu
ở phía
nam.
có khí
nhiệt
đới với
hai mùa trong năm: mùa khô và
mùa mưa. Lượng mưa khá lớn nên
rừng phát triển, có nhiều loài
động, thực vật quý.
Phần lớn các con sông bắt
nguồn từ miền núi phía bắc và
phía đông, đổ vào sông Mê Công.
Sông có nhiều ghềnh thác, giàu
Hình 2. Sông Mê Công –
đoạn chảy qua tỉnh
Luông Pha-băng
Vị trí địa lý
Thành
phần
Địa hình
Khí hậu
Sông
Đặc điểm
Chủ yếu là đồi núi, cao về
phía đông và phía bắc, thấp
dần về phía tây và phía
nam.hậu nhiệt đới với hai
Khí
mùa trong năm: mùa khô
và mùa
mưa.
Phần
lớn các
con sông bắt nguồn
từ miền núi phía bắc và phía
đông,
sông Mê
Công.thác,
Sông đổ
cóvào
nhiều
ghềnh
giàu phù sa và thuỷ sản.
Hoạt động 3
Tìm hiểu về
đặc điểm dân cư
Đặc điểm dân cư
Số dân của Lào
không lớn, đạt 7 425
nghìn người (năm 2021);
tốc độ tăng dân số
nhanh. Mật độ dân số
khoảng 32 người/. Dân cư
phân bố khá thưa thớt và
không đều; tập trung chủ
yếu ở đồng bằng, thung
lũng sông lớn, vùng nông
thôn.
Phần lớn dân cư là
Hình 3. Biểu đồ thể hiện số dân của Lào giai đoạn
1990 – 2021
Vị trí địa lý
Trình bày
trước lớp
Thành
phần
Số dân
Gia tăng
dân số
Phân bố
dân cư
Dân tộc
Đặc điểm
7 425 nghìn người (năm
2021)
Tốc độ tăng dân số nhanh. Mật
độ dân số khoảng 32 người/.
Dân cư phân bố khá thưa thớt
và không đều; tập trung chủ
yếu ở đồng bằng, thung lũng
sông
nông
Phầnlớn,
lớnvùng
là dân
tộc thôn.
Lào. Các
dân tộc khác như Khơ-me,
Mông,... chiếm tỉ lệ nhỏ.
Hoạt động 4
Tìm hiểu về một
số công trình
tiêu biểu của
Lào
Thạt Luổng
Hình 5. Tháp Thạt Luổng ở Thủ đô
Viêng Chăn
Thạt Luổng là công
trình tiêu biểu mang
đậm giá trị văn hoá của
cư dân Lào. Công trình
được xây dựng vào năm
1566, với trung tâm là
một tháp lớn đặt trên
đế của một đài sen
hình vuông. Bao quanh
công trình là 30 tháp
nhỏ, được trang trí bởi
332 hình lá bồ đề cách
điệu. Trên các tháp nhỏ
Cánh đồng Chum
Cánh đồng Chum là
khu di tích văn hoá – lịch
sử đặc biệt ở Lào. Ở đây
có khoảng hơn 2 000
chum lớn, nhỏ được dựng
lên từ rất lâu đời, nằm
rải rác dọc theo cánh
đồng thuộc cao nguyên
Xiêng Khoảng. Các chum
có kích thước lớn, chiều
cao phổ biến là 1,5 m – 2
m, đường kính trung
bình 1,5 m. Di tích này
Hình 4. Cánh đồng Chum ở cao
nguyên Xiêng Khoảng
Em có biết?
Cố đô Luông Pha-băng
Luông Pha-băng – tiếng Lào có nghĩa là “Kinh
thành Phật”. Nơi đây từng là kinh đô của Lào từ thế
kỉ XIV đến thế kỉ XVI với các tên gọi như: Mường
Xoa, Xiềng Đông.
Ở Luông Pha-băng
vẫn còn gìn giữ được
hàng chục ngôi chùa cổ
với nét kiến trúc độc
đáo. Ngoài ra, nơi đây
còn có Bảo tàng Cung
điện Hoàng gia Lào để
Hình 6. Bảo tàng Cung điện Hoàng gia
gìn giữ, bảo quản
Lào ở Luông Pha-băng
nhiều cổ vật quý hiếm
và nếp sinh hoạt của
Phân công nhiệm vụ
Mô tả các
công trình
tiêu biểu ở
Lào:
1. Thời gian
xây dựng công
trình.
2. Giới thiệu
một số nét
tiêu biểu của
công trình
3. Ý nghĩa
hoặc giá trị
lịch sử của
công trình.
Trình bày
trước lớp
DẶN DÒ
- ......................
- ......................
- ......................
Các nước
láng
láng giềng
giềng
Mục tiêu
Xác định được vị trí địa lí của nước Lào trên bản đồ
hoặc lược đồ.
Nêu được một số đặc điểm cơ bản về
tự nhiên và dân cư của nước Lào.
Sưu tầm một số tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch
sử,...), tìm hiểu và mô tảđược một số công trình tiêu
biểu của Lào: Cánh đồng Chum, Cố đô Luông Pha-băng
(Luang Prabang), Thạt Luổng,...
Bác Hồ đã viết về tình hữu nghị giữa
hai nước Việt Nam và Lào qua bốn
câu thơ sau:
“Thương nhau mấy núi cũng trèo
Mấy sông cũng lội, mấy đèo cũng qua
Việt-Lào, hai nước chúng ta
Tình sâu hơn nước Hồng Hà, Cửu Long"
Hãy chia sẻ những hiểu biết của
em về đất nước Lào.
Nước Cộng hoà
Dân chủ Nhân dân
Lào (Lào) là quốc
gia có chung đường
biên giới dài nhất
với Việt Nam
Em hãy nêu
những hiểu biết
của em về đất
nước này
Chia sẻ
trước lớp
Nước cộng hoà dân chủ nhân dân Lào
Thủ đô: Viêng Chăn
Diện tích: 230,8
nghìn
Số dân: 7 425 nghìn
người (năm 2021)
Hoạt động 1
Tìm hiểu
về vị trí
Nhiệm vụ
Nhóm 2,
Nhóm 1,
5: Tìm
4: Tìm hiểu
hiểu đặc
vị trí địa lí
điểm tự
Lào.
nhiên Lào.
Nhóm 3, 6:
Tìm hiểu đặc
điểm dân cư Lào.
Chia lớp
thành 6
nhóm
Vị trí địa lý
Hình 1. Lược đồ tự nhiên Lào
Lào thuộc bán
đảo Đông Dương,
ở khu vực Đông
Nam Á. Lào không
giáp
biển,
có
chung đường biên
giới
với
Trung
Quốc,
Mi-an-ma,
Thái Lan, Cam-pu-
Vị trí địa lý
Nước Cộng Hoà Dân chủ Nhân dân Lào
Thuộc bán đảo Đông Dương, ở Khu vực
Đông Nam Á
Lào là quốc gia duy nhất ở khu vực
Đông Nam Á không giáp biển.
Có chung đường biên giới với Trung
Quốc, Mi-an-ma, Thái Lan, Cam-puchia, Việt Nam.
Hoạt động 2
Tìm hiểu về
đặc điểm tự
nhiên
Đặc điểm tự nhiên
Địa hình Lào chủ yếu là đồi núi, cao về phía đông và phía
bắc, thấp dần về phía tây và phía nam. Bô-lô-ven (Bolaven),
Xiêng Khoảng là hai cao nguyên lớn ở Lào. Các đồng bằng như
Xa-van-na-khét (Savannakhet), Chăm-pa-sắc (Champasack)
phânLào
bố chủ
yếu hậu
ở phía
nam.
có khí
nhiệt
đới với
hai mùa trong năm: mùa khô và
mùa mưa. Lượng mưa khá lớn nên
rừng phát triển, có nhiều loài
động, thực vật quý.
Phần lớn các con sông bắt
nguồn từ miền núi phía bắc và
phía đông, đổ vào sông Mê Công.
Sông có nhiều ghềnh thác, giàu
Hình 2. Sông Mê Công –
đoạn chảy qua tỉnh
Luông Pha-băng
Vị trí địa lý
Thành
phần
Địa hình
Khí hậu
Sông
Đặc điểm
Chủ yếu là đồi núi, cao về
phía đông và phía bắc, thấp
dần về phía tây và phía
nam.hậu nhiệt đới với hai
Khí
mùa trong năm: mùa khô
và mùa
mưa.
Phần
lớn các
con sông bắt nguồn
từ miền núi phía bắc và phía
đông,
sông Mê
Công.thác,
Sông đổ
cóvào
nhiều
ghềnh
giàu phù sa và thuỷ sản.
Hoạt động 3
Tìm hiểu về
đặc điểm dân cư
Đặc điểm dân cư
Số dân của Lào
không lớn, đạt 7 425
nghìn người (năm 2021);
tốc độ tăng dân số
nhanh. Mật độ dân số
khoảng 32 người/. Dân cư
phân bố khá thưa thớt và
không đều; tập trung chủ
yếu ở đồng bằng, thung
lũng sông lớn, vùng nông
thôn.
Phần lớn dân cư là
Hình 3. Biểu đồ thể hiện số dân của Lào giai đoạn
1990 – 2021
Vị trí địa lý
Trình bày
trước lớp
Thành
phần
Số dân
Gia tăng
dân số
Phân bố
dân cư
Dân tộc
Đặc điểm
7 425 nghìn người (năm
2021)
Tốc độ tăng dân số nhanh. Mật
độ dân số khoảng 32 người/.
Dân cư phân bố khá thưa thớt
và không đều; tập trung chủ
yếu ở đồng bằng, thung lũng
sông
nông
Phầnlớn,
lớnvùng
là dân
tộc thôn.
Lào. Các
dân tộc khác như Khơ-me,
Mông,... chiếm tỉ lệ nhỏ.
Hoạt động 4
Tìm hiểu về một
số công trình
tiêu biểu của
Lào
Thạt Luổng
Hình 5. Tháp Thạt Luổng ở Thủ đô
Viêng Chăn
Thạt Luổng là công
trình tiêu biểu mang
đậm giá trị văn hoá của
cư dân Lào. Công trình
được xây dựng vào năm
1566, với trung tâm là
một tháp lớn đặt trên
đế của một đài sen
hình vuông. Bao quanh
công trình là 30 tháp
nhỏ, được trang trí bởi
332 hình lá bồ đề cách
điệu. Trên các tháp nhỏ
Cánh đồng Chum
Cánh đồng Chum là
khu di tích văn hoá – lịch
sử đặc biệt ở Lào. Ở đây
có khoảng hơn 2 000
chum lớn, nhỏ được dựng
lên từ rất lâu đời, nằm
rải rác dọc theo cánh
đồng thuộc cao nguyên
Xiêng Khoảng. Các chum
có kích thước lớn, chiều
cao phổ biến là 1,5 m – 2
m, đường kính trung
bình 1,5 m. Di tích này
Hình 4. Cánh đồng Chum ở cao
nguyên Xiêng Khoảng
Em có biết?
Cố đô Luông Pha-băng
Luông Pha-băng – tiếng Lào có nghĩa là “Kinh
thành Phật”. Nơi đây từng là kinh đô của Lào từ thế
kỉ XIV đến thế kỉ XVI với các tên gọi như: Mường
Xoa, Xiềng Đông.
Ở Luông Pha-băng
vẫn còn gìn giữ được
hàng chục ngôi chùa cổ
với nét kiến trúc độc
đáo. Ngoài ra, nơi đây
còn có Bảo tàng Cung
điện Hoàng gia Lào để
Hình 6. Bảo tàng Cung điện Hoàng gia
gìn giữ, bảo quản
Lào ở Luông Pha-băng
nhiều cổ vật quý hiếm
và nếp sinh hoạt của
Phân công nhiệm vụ
Mô tả các
công trình
tiêu biểu ở
Lào:
1. Thời gian
xây dựng công
trình.
2. Giới thiệu
một số nét
tiêu biểu của
công trình
3. Ý nghĩa
hoặc giá trị
lịch sử của
công trình.
Trình bày
trước lớp
DẶN DÒ
- ......................
- ......................
- ......................
 








Các ý kiến mới nhất