Bài 6. Giải bài toán trên máy tính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hùng Cường
Ngày gửi: 09h:25' 06-11-2013
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hùng Cường
Ngày gửi: 09h:25' 06-11-2013
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Em hãy so sánh ngôn ngữ máy và ngôn ngữ lập trình bậc cao?
Chương trình dịch dùng để làm gì?
Hướng dẫn trả lời
Chương trình dịch dùng để dịch từ chương trình viết bằng ngôn ngữ khác sang ngôn ngữ máy.
Bài toán đặt vấn đề
Với các giá trị:
M = 25; N = 5.
M = 88; N = 121.
M = 997; N = 29.
M = 2006; N=1998.
Tìm ước số chung lớn nhất (ưCLN) của hai số nguyên dương M và N.
Hãy chỉ ra những ưu điểm của việc giải bài toán bằng máy tính so với cách giải toán thông thường?
Tiết 18: Giải bài toán trên máy tính
B1. Xác định
bài toán
B2. Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán
B3. Viết chương trình
B4. Hiệu chỉnh
B5. Viết
tài liệu
NỘI DUNG
TIẾT 18: GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH
Các bước thực hiện
1, Xác định bài toán
Xác định hai thành phần
INPUT, OUTPUT.
INPUT: M , N là hai số nguyên dương.
OUTPUT: ưCLN(M, N).
Ví dụ:
2, Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán
Nếu M = N
- Đúng ? ưCLN = M (hoặc N) ? Kết thúc;
- Sai ? Xét: nếu M > N
- Đúng ? M = M - N;
- Sai ? N = N - M;
Quá trình này được lặp lại cho đến khi M = N.
a. Lựa chọn thuật toán
Lựa chọn một thuật toán tối ưu.
Ví dụ:
b. Diễn tả thuật toán
Theo hai cách:
Cách 1: Liệt kê các bước.
Cách 2: Vẽ sơ đồ khối.
Cách 1: Liệt kê các bước
B1: Nhập M, N;
B2: Nếu M = N lấy ưCLN = M (hoặc N), chuyển đến B5;
B3: Nếu M >N thì M ? M - N rồi quay lại B2;
B4: N ? N - M rồi quay B2;
B5: Đưa ra kết quả ưCLN; Kết thúc.
S
Đ
Đ
S
Cách 2: Diễn tả thuật toán bằng sơ đồ khối
5
10
10
10
5
5
15
25
3
2
1
Lượt
Nhập M ,N
M = N ?
M > N ?
N ?N - M
M ?M - N
Đưa ra M ; Kết thúc
M= 25, N = 10
25 = 10 ?
25 >10
M ?25 - 10
15 = 10 ?
15 >10
M ?15 - 10
5 = 10 ?
5 > 10 ?
N = 10 - 5
5 = 5 ?
ƯSLN (25,10) = 5
M
N
S
Đ
Đ
S
5
10
10
10
5
5
15
25
3
2
1
Lượt
Nhập M ,N
M = N ?
M > N ?
N ? N - M
M ?M - N
Đưa ra M ; Kết thúc
M = 25, N = 10
25 = 10 ?
25 > 10
M ?25 - 10
15 = 10 ?
15 > 10
M ?15 - 10
5 = 10 ?
5 > 10 ?
N = 10 - 5
5 = 5 ?
ƯSLN (25,10) = 5
M
N
3, Viết chương trình
? Sử dụng ngôn ngữ lập trình để diễn đạt đúng
thuật toán.
Là tổng hợp giữa việc:
? Lựa chọn cách tổ chức dữ liệu.
4, Hiệu chỉnh
TEST:
M = 8; N = 8 ? ưCLN = 8
M = 25; N = 10 ? ưCLN = 5
M = 88; N = 121 ? ưCLN = 11
M = 17; N = 13 ? ưCLN = 1
Thử chương trình bằng cách thực hiện nó với một số bộ INPUT tiêu biểu (TEST) để kiểm tra kết quả, nếu có sai sót thì hiệu chỉnh lại.
5, Viết tài liệu
Mô tả chi tiết về bài toán, thuật toán, chương trình và kết quả thử nghiệm, hướng dẫn cách sử dụng. Từ tài liệu này, người sử dụng đề xuất các khả năng hoàn thiện thêm.
Bước 2: Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán.
Bước 1: Xác định bài toán.
Bước 3: Viết chương trình.
Bước 4: Hiệu chỉnh.
Bước 5: Viết tài liệu.
các bước giải bài toán trên máy tính
Em hãy so sánh ngôn ngữ máy và ngôn ngữ lập trình bậc cao?
Chương trình dịch dùng để làm gì?
Hướng dẫn trả lời
Chương trình dịch dùng để dịch từ chương trình viết bằng ngôn ngữ khác sang ngôn ngữ máy.
Bài toán đặt vấn đề
Với các giá trị:
M = 25; N = 5.
M = 88; N = 121.
M = 997; N = 29.
M = 2006; N=1998.
Tìm ước số chung lớn nhất (ưCLN) của hai số nguyên dương M và N.
Hãy chỉ ra những ưu điểm của việc giải bài toán bằng máy tính so với cách giải toán thông thường?
Tiết 18: Giải bài toán trên máy tính
B1. Xác định
bài toán
B2. Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán
B3. Viết chương trình
B4. Hiệu chỉnh
B5. Viết
tài liệu
NỘI DUNG
TIẾT 18: GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH
Các bước thực hiện
1, Xác định bài toán
Xác định hai thành phần
INPUT, OUTPUT.
INPUT: M , N là hai số nguyên dương.
OUTPUT: ưCLN(M, N).
Ví dụ:
2, Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán
Nếu M = N
- Đúng ? ưCLN = M (hoặc N) ? Kết thúc;
- Sai ? Xét: nếu M > N
- Đúng ? M = M - N;
- Sai ? N = N - M;
Quá trình này được lặp lại cho đến khi M = N.
a. Lựa chọn thuật toán
Lựa chọn một thuật toán tối ưu.
Ví dụ:
b. Diễn tả thuật toán
Theo hai cách:
Cách 1: Liệt kê các bước.
Cách 2: Vẽ sơ đồ khối.
Cách 1: Liệt kê các bước
B1: Nhập M, N;
B2: Nếu M = N lấy ưCLN = M (hoặc N), chuyển đến B5;
B3: Nếu M >N thì M ? M - N rồi quay lại B2;
B4: N ? N - M rồi quay B2;
B5: Đưa ra kết quả ưCLN; Kết thúc.
S
Đ
Đ
S
Cách 2: Diễn tả thuật toán bằng sơ đồ khối
5
10
10
10
5
5
15
25
3
2
1
Lượt
Nhập M ,N
M = N ?
M > N ?
N ?N - M
M ?M - N
Đưa ra M ; Kết thúc
M= 25, N = 10
25 = 10 ?
25 >10
M ?25 - 10
15 = 10 ?
15 >10
M ?15 - 10
5 = 10 ?
5 > 10 ?
N = 10 - 5
5 = 5 ?
ƯSLN (25,10) = 5
M
N
S
Đ
Đ
S
5
10
10
10
5
5
15
25
3
2
1
Lượt
Nhập M ,N
M = N ?
M > N ?
N ? N - M
M ?M - N
Đưa ra M ; Kết thúc
M = 25, N = 10
25 = 10 ?
25 > 10
M ?25 - 10
15 = 10 ?
15 > 10
M ?15 - 10
5 = 10 ?
5 > 10 ?
N = 10 - 5
5 = 5 ?
ƯSLN (25,10) = 5
M
N
3, Viết chương trình
? Sử dụng ngôn ngữ lập trình để diễn đạt đúng
thuật toán.
Là tổng hợp giữa việc:
? Lựa chọn cách tổ chức dữ liệu.
4, Hiệu chỉnh
TEST:
M = 8; N = 8 ? ưCLN = 8
M = 25; N = 10 ? ưCLN = 5
M = 88; N = 121 ? ưCLN = 11
M = 17; N = 13 ? ưCLN = 1
Thử chương trình bằng cách thực hiện nó với một số bộ INPUT tiêu biểu (TEST) để kiểm tra kết quả, nếu có sai sót thì hiệu chỉnh lại.
5, Viết tài liệu
Mô tả chi tiết về bài toán, thuật toán, chương trình và kết quả thử nghiệm, hướng dẫn cách sử dụng. Từ tài liệu này, người sử dụng đề xuất các khả năng hoàn thiện thêm.
Bước 2: Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán.
Bước 1: Xác định bài toán.
Bước 3: Viết chương trình.
Bước 4: Hiệu chỉnh.
Bước 5: Viết tài liệu.
các bước giải bài toán trên máy tính
 







Các ý kiến mới nhất