Tuần 3 Bài 5 Tiết 2 LTVC Luyện tập về đại từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hồng thành
Ngày gửi: 15h:32' 02-10-2024
Dung lượng: 19.4 MB
Số lượt tải: 334
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hồng thành
Ngày gửi: 15h:32' 02-10-2024
Dung lượng: 19.4 MB
Số lượt tải: 334
Số lượt thích:
0 người
Đại từ là gì?
Đại từ là từ dùng để thay thế như thế, vậy,
đó, này,... (đại từ thay thế), để hỏi như ai, gì,
nào, sao, bao nhiêu, đâu,... (đại từ nghi vấn)
hoặc để xưng hô như tôi, tớ, chúng tôi, chúng
tớ mày, chúng mày, chúng ta,... (đại từ xưng
hô).
Tìm đại từ trong đoạn sau:
“Cho tôi đi làm mưa với
Chị gió ơi chị gió ơi
Tôi muốn cây được xanh lá
Hoa lá được tốt tươi”
Đáp án: Tôi, chị
Tìm đại từ trong đoạn sau:
Quả gì mà da cưng cứng
Xin thưa rằng quả trứng
Ăn vào thì nó làm sao
Không sao
Ăn vào người sẽ thêm cao”
(Quả gì?)
Đáp án: gì, nó
Tìm đại từ trong đoạn sau:
Trái đất này là của chúng mình
Quả bóng xanh bay giữa trời xanh
Bồ câu ơi tiếng chim gù thương mến
Hải âu ơi cánh chim vờn trên sóng
Cùng bay nào
Cho trái đất quay
Cùng bay nào
Cho trái đất quay.
Đáp án: này, chúng mình
TIẾNG VIỆT
Tìm các từ dùng để xưng hô trong mỗi đoạn dưới
đây. Nhận xét về thái độ của người nói qua các từ
đó.
a. Trông thấy tôi theo mẹ vào đến cổng, bà buông cái chổi, chạy ra nắm tay tôi.
– Cu Dũng lớn ngần này rồi ư?
[...]
Bà xăng xái xuống bếp lấy dao ra vườn chặt mía đem vào.
– Mía ngọt lắm, mẹ con ăn đi cho đỡ khát.
Bà róc, bà tiện, bà chẻ từng khẩu mía đưa cho tôi:
– Ăn đi! Cháu ăn đi! Răng bà yếu rồi, bà chả nhai được đâu.
(Theo Vũ Tú Nam)
b. Cánh cam vùng chạy, nhớn nhác tìm lối thoát. Chuột cống cười phá lên:
– Ha ha! Ta đã cho bịt kín tất cả lối ra vào. Nhà ngươi chớ có nhọc công vô ích! Tất
cả các ngươi đã trở thành nô lệ của ta. Dưới cống này, ta là chúa tể, các ngươi không
biết sao?
(Vũ Tú Nam)
a. Trông thấy tôi theo mẹ vào đến cổng, bà buông cái chổi, chạy ra nắm tay tôi.
– Cu Dũng lớn ngần này rồi ư?
[...]
Bà xăng xái xuống bếp lấy dao ra vườn chặt mía đem vào.
– Mía ngọt lắm, mẹ con ăn đi cho đỡ khát.
Bà róc, bà tiện, bà chẻ từng khẩu mía đưa cho tôi:
– Ăn đi! Cháu ăn đi! Răng bà yếu rồi, bà chả nhai được đâu.
(Theo Vũ Tú Nam)
Nhân vật bà gọi người cháu là cu Dũng và cháu, xưng là bà, gọi con
và cháu của mình là mẹ con (đây là những danh từ được dùng làm
đại từ xưng hô.)
Cách xưng hô như vậy thể hiện mối quan
hệ gần gũi, thân thiết.
b. Cánh cam vùng chạy, nhớn nhác tìm lối thoát. Chuột cống cười
phá lên:
– Ha ha! Ta đã cho bịt kín tất cả lối ra vào. Nhà ngươi chớ có
nhọc công vô ích! Tất cả các ngươi đã trở thành nô lệ của ta. Dưới
cống này, ta là chúa tể, các ngươi không biết sao?
Các từ xưng hô là ta và ngươi. Chuột cống xưng là ta, gọi
cánh cam (và một số loài vật khác nữa) là nhà ngươi/
ngươi.
Cách gọi này thể hiện sự ngạo mạn, tự phụ,
coi mình là hơn người khác của chuột cống.
Từ xưng hô thường thể hiện
thái độ, thứ bậc, tuổi tác,... của
người nói. Do vậy, khi xưng hô,
ta cần dùng từ sao cho lịch sự,
nhã nhặn thể hiện đúng mối
quan hệ với người nghe.
Chọn các đại từ thay thế thích hợp với mỗi bông hoa
và cho biết chúng được dùng để thay cho từ ngữ nào.
đó
ấy
thế
vậy
này
a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác ấy thật lạ.
b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì thế , con đường luôn phảng
phất mùi lạc tiên chín.
c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng bọn trẻ chẳng chú ý đến điều này
.
THẢO LUẬN
a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác ấy thật lạ.
b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì thế , con đường luôn phảng
phất mùi lạc tiên chín.
c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng bọn trẻ chẳng chú ý đến điều
đó .
Tìm đại từ nghi vấn trong các câu dưới đây và xác định
mục đích sử dụng tương ứng với mỗi đại từ đó.
a) Anh muốn gặp ai?
(1) Hỏi về số lượng
b. Sao con về muộn thế?
(2) Hỏi về người
c. Bạn làm được mấy bài tập rồi?
(3) Hỏi về thời gian
d. Bao giờ cháu về quê?
(4) Hỏi về địa điểm
e. Nó ngồi ở đâu?
(5) Hỏi về nguyên nhân
Hoàn thành Phiếu học tập
Câu có chứa đại từ nghi vấn
Mục đích sử dụng của
đại từ nghi vấn
a) Anh muốn gặp ai?
(2) Hỏi về người
b. Sao con về muộn
thế?
(5) Hỏi về nguyên nhân
c. Bạn làm được mấy bài tập
rồi?
(1) Hỏi về số lượng
d. Bao giờ cháu về quê?
(3) Hỏi về thời gian
e. Nó ngồi ở đâu?
(4) Hỏi về địa điểm
GV nói các câu về đặc điểm của HS trong lớp
mình và để trống các đại từ. HS tự tìm, ghép từ
sau dấu “.” để thành câu nói hoàn chỉnh.
HS sẽ xung phong tìm đại từ đó sau mỗi câu GV
đọc lên.
Ví dụ: Bạn A dễ thương, bạn B cũng...
vậy/
thế
TIẾNG VIỆT
Đại từ là từ dùng để thay thế như thế, vậy,
đó, này,... (đại từ thay thế), để hỏi như ai, gì,
nào, sao, bao nhiêu, đâu,... (đại từ nghi vấn)
hoặc để xưng hô như tôi, tớ, chúng tôi, chúng
tớ mày, chúng mày, chúng ta,... (đại từ xưng
hô).
Tìm đại từ trong đoạn sau:
“Cho tôi đi làm mưa với
Chị gió ơi chị gió ơi
Tôi muốn cây được xanh lá
Hoa lá được tốt tươi”
Đáp án: Tôi, chị
Tìm đại từ trong đoạn sau:
Quả gì mà da cưng cứng
Xin thưa rằng quả trứng
Ăn vào thì nó làm sao
Không sao
Ăn vào người sẽ thêm cao”
(Quả gì?)
Đáp án: gì, nó
Tìm đại từ trong đoạn sau:
Trái đất này là của chúng mình
Quả bóng xanh bay giữa trời xanh
Bồ câu ơi tiếng chim gù thương mến
Hải âu ơi cánh chim vờn trên sóng
Cùng bay nào
Cho trái đất quay
Cùng bay nào
Cho trái đất quay.
Đáp án: này, chúng mình
TIẾNG VIỆT
Tìm các từ dùng để xưng hô trong mỗi đoạn dưới
đây. Nhận xét về thái độ của người nói qua các từ
đó.
a. Trông thấy tôi theo mẹ vào đến cổng, bà buông cái chổi, chạy ra nắm tay tôi.
– Cu Dũng lớn ngần này rồi ư?
[...]
Bà xăng xái xuống bếp lấy dao ra vườn chặt mía đem vào.
– Mía ngọt lắm, mẹ con ăn đi cho đỡ khát.
Bà róc, bà tiện, bà chẻ từng khẩu mía đưa cho tôi:
– Ăn đi! Cháu ăn đi! Răng bà yếu rồi, bà chả nhai được đâu.
(Theo Vũ Tú Nam)
b. Cánh cam vùng chạy, nhớn nhác tìm lối thoát. Chuột cống cười phá lên:
– Ha ha! Ta đã cho bịt kín tất cả lối ra vào. Nhà ngươi chớ có nhọc công vô ích! Tất
cả các ngươi đã trở thành nô lệ của ta. Dưới cống này, ta là chúa tể, các ngươi không
biết sao?
(Vũ Tú Nam)
a. Trông thấy tôi theo mẹ vào đến cổng, bà buông cái chổi, chạy ra nắm tay tôi.
– Cu Dũng lớn ngần này rồi ư?
[...]
Bà xăng xái xuống bếp lấy dao ra vườn chặt mía đem vào.
– Mía ngọt lắm, mẹ con ăn đi cho đỡ khát.
Bà róc, bà tiện, bà chẻ từng khẩu mía đưa cho tôi:
– Ăn đi! Cháu ăn đi! Răng bà yếu rồi, bà chả nhai được đâu.
(Theo Vũ Tú Nam)
Nhân vật bà gọi người cháu là cu Dũng và cháu, xưng là bà, gọi con
và cháu của mình là mẹ con (đây là những danh từ được dùng làm
đại từ xưng hô.)
Cách xưng hô như vậy thể hiện mối quan
hệ gần gũi, thân thiết.
b. Cánh cam vùng chạy, nhớn nhác tìm lối thoát. Chuột cống cười
phá lên:
– Ha ha! Ta đã cho bịt kín tất cả lối ra vào. Nhà ngươi chớ có
nhọc công vô ích! Tất cả các ngươi đã trở thành nô lệ của ta. Dưới
cống này, ta là chúa tể, các ngươi không biết sao?
Các từ xưng hô là ta và ngươi. Chuột cống xưng là ta, gọi
cánh cam (và một số loài vật khác nữa) là nhà ngươi/
ngươi.
Cách gọi này thể hiện sự ngạo mạn, tự phụ,
coi mình là hơn người khác của chuột cống.
Từ xưng hô thường thể hiện
thái độ, thứ bậc, tuổi tác,... của
người nói. Do vậy, khi xưng hô,
ta cần dùng từ sao cho lịch sự,
nhã nhặn thể hiện đúng mối
quan hệ với người nghe.
Chọn các đại từ thay thế thích hợp với mỗi bông hoa
và cho biết chúng được dùng để thay cho từ ngữ nào.
đó
ấy
thế
vậy
này
a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác ấy thật lạ.
b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì thế , con đường luôn phảng
phất mùi lạc tiên chín.
c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng bọn trẻ chẳng chú ý đến điều này
.
THẢO LUẬN
a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác ấy thật lạ.
b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì thế , con đường luôn phảng
phất mùi lạc tiên chín.
c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng bọn trẻ chẳng chú ý đến điều
đó .
Tìm đại từ nghi vấn trong các câu dưới đây và xác định
mục đích sử dụng tương ứng với mỗi đại từ đó.
a) Anh muốn gặp ai?
(1) Hỏi về số lượng
b. Sao con về muộn thế?
(2) Hỏi về người
c. Bạn làm được mấy bài tập rồi?
(3) Hỏi về thời gian
d. Bao giờ cháu về quê?
(4) Hỏi về địa điểm
e. Nó ngồi ở đâu?
(5) Hỏi về nguyên nhân
Hoàn thành Phiếu học tập
Câu có chứa đại từ nghi vấn
Mục đích sử dụng của
đại từ nghi vấn
a) Anh muốn gặp ai?
(2) Hỏi về người
b. Sao con về muộn
thế?
(5) Hỏi về nguyên nhân
c. Bạn làm được mấy bài tập
rồi?
(1) Hỏi về số lượng
d. Bao giờ cháu về quê?
(3) Hỏi về thời gian
e. Nó ngồi ở đâu?
(4) Hỏi về địa điểm
GV nói các câu về đặc điểm của HS trong lớp
mình và để trống các đại từ. HS tự tìm, ghép từ
sau dấu “.” để thành câu nói hoàn chỉnh.
HS sẽ xung phong tìm đại từ đó sau mỗi câu GV
đọc lên.
Ví dụ: Bạn A dễ thương, bạn B cũng...
vậy/
thế
TIẾNG VIỆT
 







Các ý kiến mới nhất