Tìm kiếm Bài giảng
tiết H5 Ôn tập chủ đề 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa
Ngày gửi: 16h:51' 01-10-2021
Dung lượng: 454.1 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa
Ngày gửi: 16h:51' 01-10-2021
Dung lượng: 454.1 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Em hãy tóm tắt quá trình chuyển thể của chất?
Trả lời
Trong chủ đề 2 các em đã tìm hiêu về nội dung gì?
Sự đa dạng và các thể cơ bản của chất. Tính chất của chất.
Hôm nay cô và các em sẽ ôn tập và làm bài tập của chủ đề 2.
TIẾT H5.
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 2: CÁC THỂ CỦA CHẤT
I. LÍ THUYẾT
Vẽ sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức của chủ đề 2
TIẾT H5.
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 2: CÁC THỂ CỦA CHẤT
I. LÍ THUYẾT
II. BÀI TẬP
Câu 1. Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất trong các câu sau:
a) Cơ thể người chứa 63% — 68% về khối lượng là nước.
b) Thuỷ tinh là vật liệu chế tạo ra nhiều vật gia dụng khác nhau như lọ hoa. cốc, bát, nồi...
c) Than chì là vật liệu chính làm ruột bút chì.
d) Paracetamol là thành phần chính của thuốc điều trị cảm cúm.
Trả lời
Cơ thể người
Nước
Lọ hoa, cốc, bát, nồi
Thuỷ tinh
Ruột bút chì
Than chì
Thuốc điều trị cảm cúm
Paracetamol
2. Em hãy chỉ ra vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh trong các phát biểu sau:
a) Nước hàng (nước màu) được nấu từ đường sucrose (chiết xuất từ cây mía đường, cây thốt nói, củ cải đường. ...) và nước.
b) Thạch găng được làm từ lá găng rừng, nước đun sôi, đường mía.
c) Kim loại được sản xuất từ nguồn nguyên liệu ban đầu là các quặng kim loại.
d) Gỗ thu hoạch từ rừng được sử dụng để đóng bàn ghế, giường tủ, nhà cửa.
3. Cho các từ sau: vật lí; chất; sự sống; không có; rắn; lỏng; khí; tự nhiên/ thiên nhiên; tính chất; thể, trạng thái; vật thể nhân tạo. Hãy chọn từ/ cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:
a) Các chất có thể tồn tại ở ba (1)......................... cơ bản khác nhau, đó là (2)………
b) Mọi vật thể đều do (4)……… tạo nên. Vật thế có sẵn trong (5).......................................... được gọi là vật thể tự nhiên; Vật thể do con người tạo ra được gọi là (6)........................
c) Vật hữu sinh là vật có các dấu hiệu của (7)…………... mà vật vô sinh (8).......................
thể/ trạng thái
Rắn, lỏng, khí;
chất
tự nhiên/ thiên nhiên
vật thể nhân tạo
sự sống
không có
4. Khi làm muối từ nước biển, người dân làm muối (diêm dân) dẫn nước biển vào các ruộng muối. Nước biển bay hơi, người ta thu được muối. Theo em, thời tiết như thế nào thì thuận lợi cho nghề làm muối? Giải thích?
Thời tiết thuận lợi cho nghề làm muối là thời tiết tạo điều kiện cho quá trình bay hơi của nước diễn ra nhanh hơn. Thời tiết nắng nóng, thời gian Mặt Trời chiếu sáng dài, nhiệt độ cao, độ ẩm không khí thấp, nhiều gió là các điều kiện thuận lợi cho nghề làm muối.
5, Trường hợp nào sau đây thể hiện tính chất hoá học, tính chất vật lí?
Cho 1 viên vitamin C sủi vào cốc nước.
b) Cho 1 thịa đường vào cốc nước và khuấy đều.
Trả lời:
a. Tính chất hóa học
b. Tính chất vật lý
Câu 1. Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là
A. vật thể nhân tạo đẹp hơn vật thể tự nhiên.
B. vật thể nhân tạo do con người tạo ra.
C. vật thể tự nhiên làm từ chất, còn vật thể nhân tạo làm từ vật liệu.
D. vật thể tự nhiên làm từ các chất trong tự nhiên, vật thể nhân tạo làm từ các chất nhân tạo.
Câu 2. Tất cả các trường hợp nào sau đây đều là chất?
A. Đường mía, muối ăn, con dao.
B. Con dao, đôi đũa, cái thìa nhôm.
C. Nhôm, muối ăn, đường mía.
D. Con dao, đôi đũa, muối ăn.
B
C
Câu 3. Tính chất nào sau đây là tính chất hoá học của khí carbon đioxide?
A. Chất khí, không màu.
B. Không mùi, không vị.
C. Tan rất ít trong nước.
D. Làm đục dung dịch nước vôi trong (dung dịch calcium hydroxide).
Câu 4. Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hoá học?
A. Hoà tan đường vào nước.
B. Cô cạn nước đường thành đường.
C. Đun nóng đường tới lúc xuất hiện chất màu đen.
D. Đun nóng đường ở thể rắn để chuyển sang đường ở thể lỏng.
D
C
Câu 5. Bạn An lấy một viên đá lạnh nhỏ ở trong tủ lạnh rồi bỏ lên chiếc đĩa. Khoảng một giờ sau, bạn An không thấy viên đá lạnh đâu nữa mà thấy nước trải đều trên mặt đĩa. Bạn An để luôn vậy và ra làm rau cùng mẹ. Đến trưa, bạn đến lấy chiếc đĩa ra để rửa thì không còn thấy nước.
a) Theo em, nước đã biến đâu mất?
b) Nước có thể tồn tại ở những thể nào?
c) Hây vẽ sơ đổ mô tả sự biến đổi giữa các thể của nước?
d) Tại sao lại có hiện tượng nước trải đều trên mặt đĩa?
e) Nếu để một cốc có chứa đá lạnh bên trong, sau một thời gian thấy có nước ở bên ngoài cốc. Giải thích tại sao có hiện tượng đó.
Câu 5.
a) Nước đã bốc hơi mất nên không còn trên đĩa nữa.
b) Nước tổn tại ở 3 thể khác nhau: Thể rắn (viên nước đá), thể lỏng (nước trong đĩa), thể khí (hơi nước).
c) Sơ đổ:
d) Nước loang đểu trên mặt đĩa vì các hạt liên kết lỏng lẻo nên nó trượt đều ra.
e) Có nước bám bên ngoài cốc là do đá lạnh nên môi trường xung quanh cốc lạnh hơn làm hơi nước trong không khí ngưng tụ thành nước lỏng mà ta nhìn thấy.
Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài
- Đọc lại nội dung đã học, hoàn thành các bài tập chưa làm trong sách bài tập.
- Chuẩn bị bài 9: Oxygen.
Em hãy tóm tắt quá trình chuyển thể của chất?
Trả lời
Trong chủ đề 2 các em đã tìm hiêu về nội dung gì?
Sự đa dạng và các thể cơ bản của chất. Tính chất của chất.
Hôm nay cô và các em sẽ ôn tập và làm bài tập của chủ đề 2.
TIẾT H5.
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 2: CÁC THỂ CỦA CHẤT
I. LÍ THUYẾT
Vẽ sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức của chủ đề 2
TIẾT H5.
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 2: CÁC THỂ CỦA CHẤT
I. LÍ THUYẾT
II. BÀI TẬP
Câu 1. Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất trong các câu sau:
a) Cơ thể người chứa 63% — 68% về khối lượng là nước.
b) Thuỷ tinh là vật liệu chế tạo ra nhiều vật gia dụng khác nhau như lọ hoa. cốc, bát, nồi...
c) Than chì là vật liệu chính làm ruột bút chì.
d) Paracetamol là thành phần chính của thuốc điều trị cảm cúm.
Trả lời
Cơ thể người
Nước
Lọ hoa, cốc, bát, nồi
Thuỷ tinh
Ruột bút chì
Than chì
Thuốc điều trị cảm cúm
Paracetamol
2. Em hãy chỉ ra vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh trong các phát biểu sau:
a) Nước hàng (nước màu) được nấu từ đường sucrose (chiết xuất từ cây mía đường, cây thốt nói, củ cải đường. ...) và nước.
b) Thạch găng được làm từ lá găng rừng, nước đun sôi, đường mía.
c) Kim loại được sản xuất từ nguồn nguyên liệu ban đầu là các quặng kim loại.
d) Gỗ thu hoạch từ rừng được sử dụng để đóng bàn ghế, giường tủ, nhà cửa.
3. Cho các từ sau: vật lí; chất; sự sống; không có; rắn; lỏng; khí; tự nhiên/ thiên nhiên; tính chất; thể, trạng thái; vật thể nhân tạo. Hãy chọn từ/ cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:
a) Các chất có thể tồn tại ở ba (1)......................... cơ bản khác nhau, đó là (2)………
b) Mọi vật thể đều do (4)……… tạo nên. Vật thế có sẵn trong (5).......................................... được gọi là vật thể tự nhiên; Vật thể do con người tạo ra được gọi là (6)........................
c) Vật hữu sinh là vật có các dấu hiệu của (7)…………... mà vật vô sinh (8).......................
thể/ trạng thái
Rắn, lỏng, khí;
chất
tự nhiên/ thiên nhiên
vật thể nhân tạo
sự sống
không có
4. Khi làm muối từ nước biển, người dân làm muối (diêm dân) dẫn nước biển vào các ruộng muối. Nước biển bay hơi, người ta thu được muối. Theo em, thời tiết như thế nào thì thuận lợi cho nghề làm muối? Giải thích?
Thời tiết thuận lợi cho nghề làm muối là thời tiết tạo điều kiện cho quá trình bay hơi của nước diễn ra nhanh hơn. Thời tiết nắng nóng, thời gian Mặt Trời chiếu sáng dài, nhiệt độ cao, độ ẩm không khí thấp, nhiều gió là các điều kiện thuận lợi cho nghề làm muối.
5, Trường hợp nào sau đây thể hiện tính chất hoá học, tính chất vật lí?
Cho 1 viên vitamin C sủi vào cốc nước.
b) Cho 1 thịa đường vào cốc nước và khuấy đều.
Trả lời:
a. Tính chất hóa học
b. Tính chất vật lý
Câu 1. Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là
A. vật thể nhân tạo đẹp hơn vật thể tự nhiên.
B. vật thể nhân tạo do con người tạo ra.
C. vật thể tự nhiên làm từ chất, còn vật thể nhân tạo làm từ vật liệu.
D. vật thể tự nhiên làm từ các chất trong tự nhiên, vật thể nhân tạo làm từ các chất nhân tạo.
Câu 2. Tất cả các trường hợp nào sau đây đều là chất?
A. Đường mía, muối ăn, con dao.
B. Con dao, đôi đũa, cái thìa nhôm.
C. Nhôm, muối ăn, đường mía.
D. Con dao, đôi đũa, muối ăn.
B
C
Câu 3. Tính chất nào sau đây là tính chất hoá học của khí carbon đioxide?
A. Chất khí, không màu.
B. Không mùi, không vị.
C. Tan rất ít trong nước.
D. Làm đục dung dịch nước vôi trong (dung dịch calcium hydroxide).
Câu 4. Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hoá học?
A. Hoà tan đường vào nước.
B. Cô cạn nước đường thành đường.
C. Đun nóng đường tới lúc xuất hiện chất màu đen.
D. Đun nóng đường ở thể rắn để chuyển sang đường ở thể lỏng.
D
C
Câu 5. Bạn An lấy một viên đá lạnh nhỏ ở trong tủ lạnh rồi bỏ lên chiếc đĩa. Khoảng một giờ sau, bạn An không thấy viên đá lạnh đâu nữa mà thấy nước trải đều trên mặt đĩa. Bạn An để luôn vậy và ra làm rau cùng mẹ. Đến trưa, bạn đến lấy chiếc đĩa ra để rửa thì không còn thấy nước.
a) Theo em, nước đã biến đâu mất?
b) Nước có thể tồn tại ở những thể nào?
c) Hây vẽ sơ đổ mô tả sự biến đổi giữa các thể của nước?
d) Tại sao lại có hiện tượng nước trải đều trên mặt đĩa?
e) Nếu để một cốc có chứa đá lạnh bên trong, sau một thời gian thấy có nước ở bên ngoài cốc. Giải thích tại sao có hiện tượng đó.
Câu 5.
a) Nước đã bốc hơi mất nên không còn trên đĩa nữa.
b) Nước tổn tại ở 3 thể khác nhau: Thể rắn (viên nước đá), thể lỏng (nước trong đĩa), thể khí (hơi nước).
c) Sơ đổ:
d) Nước loang đểu trên mặt đĩa vì các hạt liên kết lỏng lẻo nên nó trượt đều ra.
e) Có nước bám bên ngoài cốc là do đá lạnh nên môi trường xung quanh cốc lạnh hơn làm hơi nước trong không khí ngưng tụ thành nước lỏng mà ta nhìn thấy.
Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài
- Đọc lại nội dung đã học, hoàn thành các bài tập chưa làm trong sách bài tập.
- Chuẩn bị bài 9: Oxygen.
 









Các ý kiến mới nhất