Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiểu học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hà
Ngày gửi: 11h:03' 11-11-2023
Dung lượng: 18.8 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
BỘ SÁCH GIÁO KHOA
KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
LỚP 4

LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 4

NHÓM TÁC GIẢ
PHẦN LỊCH SỬ
VŨ MINH GIANG (TỔNG CHỦ BIÊN XUYÊN SUỐT PHẦN LỊCH SỬ)
NGHIÊM ĐÌNH VỲ (TỔNG CHỦ BIÊN CẤP TIỂU HỌC PHẦN LỊCH SỬ)
NGUYỄN THỊ THU THUỶ (CHỦ BIÊN PHẦN LỊCH SỬ)
ĐÀO THỊ HỒNG, LÊ THỊ THU HƯƠNG
PHẦN ĐỊA LÍ
ĐÀO NGỌC HÙNG (TỔNG CHỦ BIÊN PHẦN ĐỊA LÍ)
TRẦN THỊ HÀ GIANG (CHỦ BIÊN PHẦN ĐỊA LÍ)
ĐẶNG TIÊN DUNG, ĐOÀN THỊ THANH PHƯƠNG

NỘI DUNG BÁO CÁO
1

NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 4

2
3
4

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PPDH,
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
GIỚI THIỆU NỘI DUNG PHẦN ĐỊA LÍ
HƯỚNG DẪN CÁCH THỨC TỔ CHỨC MỘT BÀI HỌC
3

YÊU CẦU CẦN
ĐẠT
Yêu cầu cần đạt về
năng lực
chung

Yêu cầu cần đạt về
năng lực
đặc thù

Năng lực tự chủ và tự học

Yêu
nước

Năng lực giao tiếp và hợp tác
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Trách
nhiệm

Tìm hiểu địa lí
Nhận thức khoa học địa lí
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

Trung
thực

Nhân
ái

Yêu cầu
cần đạt
về phẩm
chất
Chăm
chỉ

1. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH LỊCH SỬ
VÀ ĐỊA LÍ 4

Quan
điểm
biên
soạn
Hình thức

Cấu trúc
và nội
dung

ĐIỂM
MỚI

Cách
tiếp cận

Phương
pháp
biên
soạn

QUAN ĐIỂM BIÊN
SOẠN

1. Tuân thủ
định hướng
GDPT và tiêu
chuẩn SGK
mới.
Biên
soạn
theo
hướng
PT
năng lực và
phẩm chất

2. Kế thừa
SGK
hiện
hành và tiếp
thu điểm mới
từ SGK của
các nước tiên
tiến trên thế
giới.

3. Được biên
soạn
theo
hướng hỗ trợ
GV đổi mới hiệu
quả
phương
pháp tổ chức
các hoạt động
dạy học và hoạt
động giáo dục.

4. Phù hợp
với
phương
châm
biên
soạn của cả
bộ SGK là
“Kết nối tri
thức với cuộc
sống”.

7

CÁCH TIẾP CẬN
SGK là công cụ giúp HS phát triển năng lực và khả năng tự học.
SGK là công cụ giúp giáo viên đổi mới phương pháp dạy học.
Tích hợp nội môn và liên môn.
Học lịch sử - địa lí thế giới và khu vực để hiểu rõ lịch sử - địa
lí
Việt Nam và địa phương.
Phẩm chất yêu nước, nhân ái và tinh thần trách nhiệm.
Giải quyết các vấn đề trong thực tế cuộc sống.
8

8

PHƯƠNG PHÁP BIÊN
SOẠN
Tinh giản ở mức độ hợp lí, phổ thông
hóa kiến thức, các đơn vị kiến thức
đưa ra vừa phải dễ hiểu, dễ nhớ.

Sử dụng nhiều bản đồ, bảng số liệu,
hình ảnh.

DỄ DẠY – DỄ HỌC
Giúp người học vận dụng để giải
quyết những vấn đề của cuộc sống.

Viết theo hướng mở.

9

CẤU TRÚC SÁCH

Mục lục

Hướng dẫn
sử dụng sách

Phần mở
đầu và 6
chủ đề

Giải thích khái
niệm, thuật
ngữ

Tài liệu
tham khảo

MỤC LỤC

11

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
SÁCH

ĐỔI MỚI VỀ CẤU TRÚC BÀI
HỌC
Tên bài
• Cấu trúc logic
• Nội dung vừa phải phù hợp
với nhận thức và tâm lí HS
lớp 4
• Giải quyết một vấn đề của
chương.

Yêu cầu cần
đạt

Vận dụng

Hoạt động
khởi động

Luyện tập
Hoạt động
khám phá

13

CÁC CHỦ ĐỀ, BÀI TRONG
SÁCH

Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí

MỞ ĐẦU

Bài 1

CÁC CHỦ ĐỀ, BÀI TRONG
SÁCH

CHỦ ĐỀ 1.
ĐỊA PHƯƠNG EM
(TỈNH, THÀNH
PHỐ TRỰC
THUỘC
TRUNG ƯƠNG)

Bài 2

Thiên nhiên và con người ở địa phương em
Lịch sử và văn hoá truyền thống địa phương em

Bài 3

CÁC CHỦ ĐỀ, BÀI TRONG
SÁCH
Bài 4 Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
CHỦ ĐỀ 2.
TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI
BẮC BỘ

Bài 5

Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ

Một số nét văn hoá ở vùng Trung du và miền núi
Bài 6
Bắc Bộ
Bài 7

Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng Vương

CÁC CHỦ ĐỀ, BÀI TRONG
SÁCH

CHỦ ĐỀ 3.
ĐỒNG
BẰNG
BẮC BỘ

Bài Thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ
8
Bài
Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ
9
Bài
10
Bài
11
Bài
12
Bài
13

Một số nét văn hoá ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ
Sông Hồng và văn minh sông Hồng
Thăng Long – Hà Nội

Văn Miếu – Quốc Tử Giám

CÁC CHỦ ĐỀ, BÀI TRONG
SÁCH

ÔN TẬP

Bài 14

CÁC CHỦ ĐỀ, BÀI TRONG
SÁCH
Bài
15

CHỦ ĐỀ 4.
DUYÊN HẢI
MIỀN TRUNG

Thiên nhiên vùng Duyên hải miền Trung

Bài
16
Bài
17
Bài
18
Bài
19

Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Duyên hải miền

Một số nét văn hoá ở vùng Duyên hải miền Trung

Cố đô Huế

Phố cổ Hội An

CÁC CHỦ ĐỀ, BÀI TRONG
SÁCH
Bài
20
CHỦ ĐỀ 5.
TÂY NGUYÊN

Thiên nhiên vùng Tây Nguyên

Bài
21

Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Tây Nguyên

Bài
22

Một số nét văn hoá và truyền thống yêu nước,
cách
mạng của đồng bào Tây Nguyên

Bài
23

Lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên

Bà
i
24
CHỦ ĐỀ 6.
NAM BỘ

CÁC CHỦ ĐỀ, BÀI TRONG
SÁCH
Thiên nhiên vùng Nam Bộ

Bài
25
Bài
26
Bài
27

Bài
28

Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Nam Bộ

Một số nét văn hoá và truyền thống yêu nước, cách mạng của đ
Nam Bộ
Thành phố Hồ Chí Minh

Địa đạo Củ Chi

CÁC CHỦ ĐỀ, BÀI TRONG
SÁCH

ÔN TẬP

Bài 29

Bảng tra cứu
thuật ngữ
Giúp HS nhớ lại, nắm bắt những
kiến thức cơ bản thông qua các
thuật ngữ được giải thích một
cách cơ bản ngắn gọn, chính xác,
đồng thời đó cũng là những gợi ý
để các em tra cứu thêm nội dung
liên quan trong các sách khác
hay trên internet để mở rộng
kiến thức.
23

CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG BÀI
HỌC
• Tên bài học
• Mục tiêu
• Khởi động
• Khám phá

•.

• Luyện tập −
Vận dụng
24

ĐỔI MỚI VỀ HÌNH THỨC THIẾT KẾ, HÌNH
ẢNH

1

• Sách được thiết kế 4 màu, màu sắc phù hợp
với tâm lí, thị giác của HS, sinh động, hấp dẫn.

2

• Cách thiết kế lôgic, thống nhất, nhưng vẫn thể
hiện sự đa dạng giữa các bài học.

3

• Hình ảnh được lựa chọn kĩ lưỡng, phù hợp với
nội dung bài học, đều có bản quyền.

4

• Có hình ảnh được sử dụng nhằm rèn luyện kĩ
năng, hình thành kiến thức cho HS, có hình
ảnh mang tính minh họa.

26

NHỮNG ƯU ĐIỂM CỦA SÁCH ĐỐI VỚI GIÁO
VIÊN
Nội dung dạy học
GV dễ dàng tổ chức dạy mỗi bài học thông
qua chuỗi các hoạt động được thiết kế
trong sách.

Kế hoạch dạy học
Dựa theo cấu trúc và nội dung từng bài
học, GV có thể dễ dàng thiết kế, soạn giáo
án, xây dựng và thực thi kế hoạch dạy học.

Với GV
Dễ sử dụng
Với tính kế thừa, bám sát thực tiễn, đồng
bộ SGK – SGV – SBT, GV có thể dễ dàng
phát huy kinh nghiệm, năng lực chuyên
môn trong quá trình dạy học.

Phương pháp dạy học
Tạo cơ hội thuận lợi cho GV sử dụng đa
dạng, linh hoạt, sáng tạo các phương pháp
dạy học tích cực.

NHỮNG ƯU ĐIỂM CỦA SÁCH ĐỐI VỚI HỌC
SINH
Hấp dẫn
Các kiến thức được truyền tải thông qua
những tình huống hấp dẫn, gần gũi, tạo hứng
thú học tập cho HS.

Học tập tích cực
HS được chủ động tham gia khám phá, hình
thành, thực hành và vận dụng kiến thức
thông qua những chuỗi các hoạt động.

Với HS
Dễ sử dụng
Sách chú trọng tạo cơ hội để HS được kết nối,
vận dụng kiến thức được học vào cuộc sống.
Gợi mở, truyền cảm hứng sáng tạo.

Phương pháp học tập
Các hoạt động được thiết kế khoa học, giúp HS
đễ dàng tiếp cận kiến thức, có cơ hội rèn luyện
kĩ năng, để hình thành và phát triển năng lực.

LUẬN
 Kiến thức tinh giản,KẾT
trực quan,
sinh động, phù hợp với
HS.
 Hỗ trợ đổi mới PP tổ chức dạy học, lập kế hoạch giáo
dục.
 Nhiều hoạt động để phát triển năng lực và phẩm chất.
 Hỗ trợ quá trình kiểm tra, đánh giá thường xuyên và
định kì.
 Dễ dạy, dễ học.
 Được hỗ trợ tối đa của NXBGDVN và tác giả.

2. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
PPDH,
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

PHƯƠNG PHÁP DẠY
HỌC
• Với phương châm dễ dạy – dễ học, HS có thể tự học tập tại nhà cũng
như trên lớp.
• GV có thể sử dụng các phương pháp dạy học khác nhau dựa trên những
thông tin, tư liệu, câu hỏi gợi ý trong sách. Các phương pháp phổ biến:
+ Hoạt động nhóm
+ Khai thác tri thức từ bản đồ, bảng số liệu, hình ảnh,…
+ Dự án,…
• GV cần tạo điều kiện để HS trở thành chủ thể nhận thức, HS hoạt động
để đạt được kiến thức, kĩ năng của môn học, tiếp thu được cách học, rèn
luyện thói quen và khả năng tự học.

PHƯƠNG PHÁP DẠY
HỌC
• Trong quá trình sử dụng các phương pháp dạy học, GV cần linh hoạt
vận dụng để phù hợp với từng nội dung và phù hợp với đặc điểm
trình độ nhận thức thực tế của HS.
• Tránh tình trạng sử dụng một phương pháp dạy học một cách
thường xuyên gây nhàm chán cho HS. VD: Không nên tổ chức hoạt
động nhóm cho tất cả các đơn vị kiến thức trong bài.

HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY
HỌC
Trong điều kiện từng địa phương sẽ có cách thức tổ chức
các hoạt động dạy học khác nhau phù hợp với từng bài học.
Các hình thức tổ chức dạy học phổ biến đối với phần Địa lí:
- Dạy học trên lớp (đa số các bài học đều thực hiện được)
- Dạy học trên thư viện
- Dạy học ngoài giờ lên lớp

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
– Nội dung đánh giá: Các kiến thức lí thuyết; các phẩm chất, năng lực
được quy định trong chương trình tổng thể; các kĩ năng và năng lực đặc
thù của môn học. Đặc biệt, cần tập trung đánh giá khả năng vận dụng tri
thức vào những tình huống cụ thể.
– Đa dạng các hình thức đánh giá; kết hợp việc đánh giá của GV với tự
đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS.
+ Đánh giá thường xuyên
+ Đánh giá định kì (đánh giá tổng kết)
– Phương pháp đánh giá sử dụng đa dạng:
+ Phương pháp viết
+ Phương pháp vấn đáp
+ Phương pháp quan sát,…

36

3. NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT

 

Thời

NỘI DUNG BÀI LỊCH
SỬ
Phần Lịch sử lớp 4 theo CT hiện
Nội dung Lịch sử lớp 4 theo CT
hành

năm 2018

35 tiết

34 tiết

- Buổi đầu dựng nước và giữ nước
(khoảng 700 năm TCN đến năm 179
TCN)
- Hơn một nghìn năm đấu tranh giành
lại độc lập (từ năm 179 TCN đến năm
938)
- Buổi đầu độc lập (từ năm 938 đến năm
1009)
- Nước Đại Việt thời Lý (từ năm 1009
đến năm 1226)
- Nước Đại Việt thời Trần (từ năm 1226
đến năm 1400)
- Nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê
(thế kỉ XV)
- Nước Đại Việt thế kỉ XVI – XVIII

- Một số nét văn hoá vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng
sông Hồng, Duyên hải miền Trung,
Tây Nguyên, Nam Bộ
- Đền Hùng và lễ Giỗ Tổ Hùng Vương
- Sông Hồng và văn minh sông Hồng
- Thăng Long – Hà Nội
- Văn Miếu – Quốc Tử Giám
- Cố đô Huế
- Phố cổ Hội An
- Lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên
- Thành phố Hồ Chí Minh
- Địa đạo Củ Chi

lượng
Nội dung

38

NỘI DUNG BÀI ĐỊA LÍ
So sánh chương trình (CT) môn học hiện hành, CT 2018 có những điểm khác biệt sau:
 

Phần Địa lí lớp 4 theo CT hiện

NộI dung Địa lí lớp 4 theo CT

hành
35 tiết

năm 2018
36 tiết

Thời lượng
Nội dung

1. Thiên nhiên và hoạt động sản
xuất của con người ở miền núi
và trung du
2. Thiên nhiên và hoạt động sản

1. Thiên nhiên và con người địa
phương em
2. Thiên nhiên; Dân cư và hoạt
động sản xuất ở các vùng miền

xuất của con người ở miền đồng

của Việt Nam: Trung du và miền

bằng

núi Bắc Bộ, Đồng bằng Bắc Bộ,

3. Vùng biển Việt Nam

Duyên hải miền Trung, Tây
Nguyên, Nam Bộ

39

NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH
– Nội dung SGK Lịch sử và Địa lí lớp 4 – bộ Kết nối tri thức với cuộc sống
đã thể hiện đầy đủ nội dung và bám sát yêu cầu cần đạt theo Chương
trình môn Lịch sử – Địa lí 2018.
– SGK Lịch sử và Địa lí lớp 4 theo chương trình năm 2018 tìm hiểu địa
phương nơi HS đang sinh sống (tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung
ương) và tìm hiểu theo các vùng của nước ta.
– Tính tích hợp giữa Lịch sử và Địa lí được thể hiện chặt chẽ: các kiến
thức lịch sử và địa lí được tích hợp trong các chủ đề địa phương và các
vùng của Việt Nam. Các kiến thức lịch sử được gắn chặt trong không gian
địa lí của địa phương và các vùng, miền.

40

NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH

– Khi trình bày kiến thức lịch sử, chú trọng lựa chọn
điểm để làm nổi bật đặc trưng lịch sử của các vùng,
miền.
– Nội dung Địa lí không đi vào trình bày chi tiết các đặc
điểm tự nhiên, dân cư,… của các vùng ở Việt Nam, mỗi
vùng chỉ lựa chọn một số kiến thức tiêu biểu, đặc trưng
giúp bài học trở nên vừa sức về kiến thức; góp phần đổi
mới phương pháp dạy học và hình thức kiểm tra đánh
giá cho HS.
– Nội dung được thể hiện trực quan, sinh động thông
qua hệ thống bảng, lược đồ, hình ảnh,… tạo điều kiện
để HS tự khám phá tìm ra tri thức, GV có thể sử dụng
linh hoạt nhiều phương pháp và hình thức tổ chức dạy
học khác nhau.

41

4. HƯỚNG DẪN CÁCH THỨC TỔ CHỨC
MỘT BÀI HỌC

Bài mẫu 1
Mục tiêu bài học:
- Về kiến thức:
+ Xác định được vị trí địa lí, nêu được
một số tên gọi khác của Thăng Long –
Hà Nội.
+ Nêu được đặc điểm tự nhiên của Thăng
Long thể hiện ở Chiếu dời đô.
+ Trình bày được một số nét chính về
lịch sử Thăng Long – Hà Nội qua tư liệu
tranh ảnh, câu chuyện lịch sử.
+ Sử dụng các nguồn tư liệu lịch sử và
địa lí, nêu được Hà Nội là trung tâm
chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục của
đất nước.
- Về năng lực: hình thành và phát triển
năng lực sử và năng lực nhận thức.
- Về phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất
yêu nước thông qua việc gìn giữ và phát
huy truyền thống của Thăng Long – Hà
Nội.

Hoạt động khởi động

GV có thể trình chiếu hoặc gắn lên bảng
hình ảnh Một cảnh múa rồi nước và đặt
câu hỏi: Hình ảnh gợi cho em liên tưởng
đến sự tích nào gắn với Hà Nội? Hãy
chia sẻ những hiểu biết hay tưởng tượng
của em về Hà Nội. Sau đó, dẫn dắt vào
bài học.

Câu hỏi này mang tính chất gợi mở, kích
thích sự tò mò của HS đối với nội dung
bài học. HS dựa vào vốn kiến thức, hiểu
biết của bản thân để trả lời câu hỏi. Sau
đó, GV dẫn dắt vào bài học mới.

43

Hoạt động hình thành kiến
thức mới

1. GV cho HS đọc nội
dung mục 1, kết hợp quan
sát lược đồ hình 2, xác
định được Hà Nội nằm ở
vùng Đồng bằng Bắc Bộ,
tiếp giáp với các tỉnh Hoà
Bình, Hưng Yên, Vĩnh
Phúc,…

Năm 1010, vua Lý Thái Tổ
dời đô từ Hoa Lư (Ninh
Bình) về thành Đại La (Hà
Nội) và đổi tên là Thăng
Long.
– GV hướng dẫn HS khai
thác sơ đồ hình 3, để biết
các tên gọi khác nhau của
Thăng long – Hà Nội.

44

Hoạt động hình thành kiến
thức mới

1. GV giới thiệu cho HS sự
kiện năm 1010, vua Lý Thái Tổ
dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình)
về thành Đại La (Hà Nội ngày
nay). Sau đó, GV cho HS đọc
tư liệu, thảo luận cặp đôi và
thực hiện yêu cầu: Chỉ ra
những từ chỉ đặc điểm tự
nhiên của thành Đại La thông
qua Chiếu dời đô. Từ đó, nêu
đặc điểm nổi bật của khu vực
này.hướng dẫn HS tìm những
GV
từ/cụm từ trong tư liệu chỉ đặc
điểm của thành Đại La (thế
rồng cuộn hổ ngồi, bằng
phẳng, thế đất cao,...) và rút ra
nhận xét.

2. GV có thể cho HS thảo
luận nhóm để thực hiện
yêu cầu: Nêu một số sự
kiện lịch sử tiêu biểu gắn
với Thăng Long – Hà Nội.

45

Hoạt động hình thành kiến
thức mới

2. GV đặt câu hỏi: Kể câu
chuyện liên quan đến
Thăng Long – Hà Nội mà
em ấn tượng nhất.

• Hoàng Diệu là một vị quan nhà
Nguyễn. Năm 1882, trước cuộc tấn công
của quân Pháp dưới quyền chỉ huy của
Hăng-ri Ri-vi-e vào thành Hà Nội, quân
dân ta đã anh dũng chiến đấu dưới sự chỉ
huy của Tổng đốc Hoàng Diệu.
• Hình ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh thay
mặt quốc dân đồng bào đọc bản Tuyên
ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hoà tại Quảng
trường Ba Đình, Hà Nội ngày 2 – 9 –
1945.
• Từ ngày 18 đến 29 – 12 – 1972, quân
và dân miền Bắc đã anh dũng chiến đấu
đánh bại cuộc tập kích trên không của
không quân Mỹ vào Hà Nội, Hải Phòng.
Trong trận chiến đấu này, lực lượng tự
vệ Tủ đô đã bắn rơi nhiều máy bay, buộc
Mỹ phải kí hiệp định về chấm dứt chiến
tranh, lập lại hoà bình ở Việt
Nam.

Hoạt động hình thành kiến
thức mới
1. GV cho HS quan sát từ hình 9 đến
hình 11, thảo luận cặp đôi và thực
hiện nhiệm vụ: Cho biết tên các địa
điểm trong hình ảnh. Chức năng của
các địa điểm đó là gì.
+ Hà Nội là nơi đặt trụ sở
làm việc của các cơ quan
Trung ương (hình 9).
+ Hà Nội cũng là trung tâm
kinh tế quan trọng của đất
nước với nhiều nhà máy, khu
công nghệ cao, trung tâm
thương mại,… Nơi đây tập
trung nhiều trường đại học,
viện nghiên cứu, bảo tàng,…
hàng đầu của đất nước (hình
10, 11).

2. Chức năng của của các
địa điểm trong hình cho thấy
Hà Nội có vai trò gì? Hà Nội
là trung tâm quan trọng của
đất nước trên lĩnh vực nào?

3. GV yêu cầu HS quan sát
hình 12 và cho biết ý nghĩa
của hoạt động đó trong việc
giữ gìn và phát huy truyền
thống văn hoá của Thăng
Long – Hà Nội.

Hoạt động luyện tập và vận
dụng
Với câu hỏi luyện tập 1: GV
tổ chức cho HS đóng vai diễn
lại một câu chuyện về lịch sử
Hà Nội.

Với câu hỏi luyện tập 2: GV
có thể gợi mở cho HS kể tên
một số công trình tiêu biểu của
Hà Nội để qua đó cho thấy Hà
Nội là trung tâm chính trị, kinh
tế, văn hoá, giáo dục của đất
nước.

Với câu hỏi vận dụng:
Dựa vào yêu cầu trong
SGK, GV hướng dẫn HS
thực hiện theo nhóm, mỗi
nhóm lựa chọn một đối
tượng (di tích lịch sử – văn
hoá; hoặc giá trị truyền
thống của Hà Nội) để thể
hiện, có thể đề nghị sự hỗ
trợ của người thân.

48

Bài mẫu 2

BÀI 20. THIÊN NHIÊN VÙNG TÂY
NGUYÊN

Bài mẫu 2

BÀI 20. THIÊN NHIÊN VÙNG TÂY
NGUYÊN
 
Gửi ý kiến