Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm thị nhất
Ngày gửi: 09h:50' 28-03-2022
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 67
Nguồn:
Người gửi: phạm thị nhất
Ngày gửi: 09h:50' 28-03-2022
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
0 người
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
( trang 150)
Thứ ngày tháng 3 năm 2022
Toán
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
2. Phẩm chất
- HS học tập tích cực.
3. Năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
Hình thành KT (15p)
Mục tiêu: Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
KHỞI ĐỘNG
https://www.freeppt7.com
LOGO
Em hãy nêu các bước giải của bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó” ?
Bu?c 1 : V? so d? do?n th?ng
Bu?c 2 : Tỡm t?ng s? ph?n b?ng nhau
Bước 3 : Tìm số bé (Số lớn)
Bu?c 4 : Tỡm s? l?n (S? bộ)
Vẽ sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
24
?
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Đáp số:
Bài giải
Số bé là:
Số lớn là:
Bước 1:
Bước 3:
Bước 4:
Bước 2:
Tìm hiệu số phần bằng nhau.
Tìm số bé.
Tìm số lớn.
5 - 3 = 2 ( phần)
24 : 2 x 3 =
36 + 24 =
36
60
Số bé : 36 ;
Ta có sơ đồ:
Số lớn : 60
Bài toán 2: Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 12m. Tìm chiều dài, chiều rộng của hình đó, biết rằng chiều dài bằng chiều rộng.
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Chiều dài hình chữ nhật là:
Chiều rộng hình chữ nhật là:
Đáp số: Chiều dài : 28m;
Chiều rộng : 16m.
12m
?
?
7 – 4 =
12 : 3 x 7
28 - 12
3 (phần)
= 28 (m)
Chiều dài:
Chiều rộng:
Ta có sơ đồ:
= 16 (m)
Các bước giải bài toán:
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Bước 1: Vẽ sơ đồ đoạn thẳng.
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
Bước 3: Tìm số bé (Số lớn).
Bước 4: Tìm số lớn (Số bé).
Hoạt động thực hành (18p)
Mục tiêu: Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Bài1. Số thứ nhất kém số thứ hai là 123. Tỉ số của hai số đó là
Tìm hai số đó.
Hiệu của 2 số : 123
Tỉ số :
Bài toán yêu cầu làm gì ?
Làm bài vào vở toán
7 phút
Bài1. Số thứ nhất kém số thứ hai là 123. Tỉ số của hai số đó là
Tìm hai số đó.
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Đáp số: Số bé: 82
Số lớn: 205
5 – 2 = 3 (phần)
123 : 3 x 2 = 82
Số bé là:
Số lớn là:
82 + 123 = 205
Bài giải
Bài giải
Đáp số : Con: 10 tuổi ; Mẹ : 35 tuổi
Bài 2. Mẹ hơn con 25 tuổi. Tuổi con bằng tuổi mẹ. Tính tuổi của mỗi người.
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :
7 - 2 = 5 (phần)
Tuổi con là :
25 : 5 x 2 = 10 (tuổi)
Tuổi mẹ là :
10 + 25 = 35 (tuổi)
Bài giải
Số bé nhất có ba chữ số là 100. Vậy hiệu của hai số đó là 100.
Ta có sơ đồ :
Số bé :
Số lớn :
100
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 5 = 4 ( phần )
Đáp số: Số bé : 125
Số lớn : 225
100 : 4 x 5 = 125
Số bé là:
Số lớn là:
100 + 125 = 225
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
Các bước giải bài toán:
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Bước 1: Vẽ sơ đồ đoạn thẳng.
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
Bước 3: Tìm số bé (Số lớn).
Bước 4: Tìm số lớn (Số bé).
CHÚC CÁC EM HỌC SINH
CHĂM NGOAN – HỌC TỐT !
( trang 150)
Thứ ngày tháng 3 năm 2022
Toán
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
2. Phẩm chất
- HS học tập tích cực.
3. Năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
Hình thành KT (15p)
Mục tiêu: Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
KHỞI ĐỘNG
https://www.freeppt7.com
LOGO
Em hãy nêu các bước giải của bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó” ?
Bu?c 1 : V? so d? do?n th?ng
Bu?c 2 : Tỡm t?ng s? ph?n b?ng nhau
Bước 3 : Tìm số bé (Số lớn)
Bu?c 4 : Tỡm s? l?n (S? bộ)
Vẽ sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
24
?
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Đáp số:
Bài giải
Số bé là:
Số lớn là:
Bước 1:
Bước 3:
Bước 4:
Bước 2:
Tìm hiệu số phần bằng nhau.
Tìm số bé.
Tìm số lớn.
5 - 3 = 2 ( phần)
24 : 2 x 3 =
36 + 24 =
36
60
Số bé : 36 ;
Ta có sơ đồ:
Số lớn : 60
Bài toán 2: Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 12m. Tìm chiều dài, chiều rộng của hình đó, biết rằng chiều dài bằng chiều rộng.
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Chiều dài hình chữ nhật là:
Chiều rộng hình chữ nhật là:
Đáp số: Chiều dài : 28m;
Chiều rộng : 16m.
12m
?
?
7 – 4 =
12 : 3 x 7
28 - 12
3 (phần)
= 28 (m)
Chiều dài:
Chiều rộng:
Ta có sơ đồ:
= 16 (m)
Các bước giải bài toán:
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Bước 1: Vẽ sơ đồ đoạn thẳng.
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
Bước 3: Tìm số bé (Số lớn).
Bước 4: Tìm số lớn (Số bé).
Hoạt động thực hành (18p)
Mục tiêu: Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Bài1. Số thứ nhất kém số thứ hai là 123. Tỉ số của hai số đó là
Tìm hai số đó.
Hiệu của 2 số : 123
Tỉ số :
Bài toán yêu cầu làm gì ?
Làm bài vào vở toán
7 phút
Bài1. Số thứ nhất kém số thứ hai là 123. Tỉ số của hai số đó là
Tìm hai số đó.
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Đáp số: Số bé: 82
Số lớn: 205
5 – 2 = 3 (phần)
123 : 3 x 2 = 82
Số bé là:
Số lớn là:
82 + 123 = 205
Bài giải
Bài giải
Đáp số : Con: 10 tuổi ; Mẹ : 35 tuổi
Bài 2. Mẹ hơn con 25 tuổi. Tuổi con bằng tuổi mẹ. Tính tuổi của mỗi người.
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :
7 - 2 = 5 (phần)
Tuổi con là :
25 : 5 x 2 = 10 (tuổi)
Tuổi mẹ là :
10 + 25 = 35 (tuổi)
Bài giải
Số bé nhất có ba chữ số là 100. Vậy hiệu của hai số đó là 100.
Ta có sơ đồ :
Số bé :
Số lớn :
100
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 5 = 4 ( phần )
Đáp số: Số bé : 125
Số lớn : 225
100 : 4 x 5 = 125
Số bé là:
Số lớn là:
100 + 125 = 225
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
Các bước giải bài toán:
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Bước 1: Vẽ sơ đồ đoạn thẳng.
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
Bước 3: Tìm số bé (Số lớn).
Bước 4: Tìm số lớn (Số bé).
CHÚC CÁC EM HỌC SINH
CHĂM NGOAN – HỌC TỐT !
 








Các ý kiến mới nhất