Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Huệ
Ngày gửi: 09h:45' 06-04-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Huệ
Ngày gửi: 09h:45' 06-04-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
Thứ Tư ngày 29 tháng 3 năm 2023
Toán
Khởi động
Bài 1. Lớp 4A có 16 học sinh nam và 13 học sinh nữ. Tỉ số của
số học sinh nam và số học sinh nữ là:
a.
b.
c.
Bài 2. Lớp 4B có 12 học sinh nam và 15 học sinh nữ. Tỉ số của
số học sinh nữ và số học sinh cả lớp là:
a.
b.
c.
Khám phá
𝟑
Bài toán 1: Tổng của hai số là 96. Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
𝟓
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
?
96
Bài giải ?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
3 + 5 = 8 (phần)
Giá trị 1 phần là:
Số bé là:
96 : 8 = 12
(96: 8) x 3 = 36
Số bé là:
Số lớn là:
12 x 3 = 36
96 - 36 = 60
Số lớn là:
96 - 36 = 60
Đáp số: Số bé 36 ; Số lớn 60
Đáp số: Số bé 36 ; Số lớn 60
𝟑
Bài toán 1: Tổng của hai số là 96. Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
𝟓
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
?
96
?
Bài giải
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Số bé là:
96 : 8 x 3 = 36
Số lớn là:
96 - 36 = 60
Đáp số: Số bé 36
Số lớn 60
-> Bước 1: Vẽ sơ đồ
-> Bước 2: Tìm tổng số
phần bằng
nhau
-> Bước 3: Tìm số bé
-> Bước 4: Tìm số lớn
(Lưu ý: Có thể tìm số lớn trước)
𝟐
Bài toán 2: Minh và Khôi có 25 quyển vở. Số vở của Minh bằng
số vở
𝟑
của Khôi. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Ta có sơ đồ:
? quyển
Minh:
25 quyển
Khôi:
Bước 2: Tìm tổng
số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm số bé
Bước 4: Tìm số lớn
?quyển
Bài giải
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Số vở của Minh là:
25 : 5 x 2 = 10 (quyển)
Số vở của Khôi là:
25 - 10 = 15 (quyển)
Đáp số: Minh: 10 quyển vở
Khôi: 15 quyển vở
Muốn giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
Khi
hai như
số khi
tổng và tỉ số
của
haigiải
số bài
đó, toán
ta có Tìm
thể làm
thếbiết
nào?
của hai số đó, ta có thể tiến hành các bước sau:
=> Bước 1: Vẽ sơ đồ
=> Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau
=> Bước 3: Tìm số bé
=> Bước 4: Tìm số lớn
(Lưu ý có thể tìm số lớn trước số bé)
𝟐
Bài 1 (148). Tổng của hai số là 333. Tỉ số của hai số đó là .
𝟕
Tìm hai số đó.
Bài giải
Ta cã s¬ ®å:
Sè bÐ:
Sè lín:
?
?
Theo s¬ ®å, tæng sè phÇn b»ng nhau lµ:
2 + 7 = 9 (phÇn)
Sè bÐ lµ:
333 : 9 x 2 = 74
Sè lín lµ:
333 – 74 = 259
§¸p sè : Sè bÐ: 74
Sè lín: 259
333
Bài 2 (148). Hai kho chứa 125 tấn thóc.Trong đó số thóc ở kho
thứ nhất bằng 𝟑 số thóc ở kho thứ 2. Hỏi mỗi kho chứa bao
𝟐
nhiêu tấn thóc.
Bài giải
Kho thứ nhất:
Kho thứ hai:
Sơ đồ đoạn thẳng:
?
?
125 tấn
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 2 = 5 (phần)
Số tấn thóc kho thứ nhất có là:
125 : 5 x 3 = 75 (tấn)
Số tấn thóc kho thứ hai có là :
125 : 5 x 2 = 50 (tấn)
Đáp số: Kho thứ nhất : 75 (tấn)
Kho thứ hai : 50 (tấn)
Bài 3 (148). Tổng của 2 số bằng số lớn nhất có hai chữ số. Tỉ của
hai số đó là 𝟒.Tìm hai số đó.
𝟓
Bài giải
Số lớn nhất có hai chữ số : 99
Sơ đồ đoạn thẳng:
?
Số bé:
?
Số lớn:
99
Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 (phần)
Số bé là:
99 : 9 x 4 = 44
Số lớn là :
99 : 9 x 5 = 55
Đáp số: số bé: 44; số lớn: 55
Muốn giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
Khi
hai như
số khi
tổng và tỉ số
của
haigiải
số bài
đó, toán
ta có Tìm
thể làm
thếbiết
nào?
của hai số đó, ta có thể tiến hành các bước sau:
=> Bước 1: Vẽ sơ đồ
=> Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau
=> Bước 3: Tìm số bé
=> Bước 4: Tìm số lớn
(Lưu ý có thể tìm số lớn trước số bé)
Vận dụng
1. Một lớp học có 20 học sinh, trong đó số bạn trai bằng 𝟐 số bạn
𝟑
gái. Hỏi lớp học đó có mấy bạn trai, mấy bạn gái?
a) 7 bạn trai, 13 bạn gái
c) 12 bạn trai, 8 bạn gái
b) 9 bạn trai, 11 bạn gái
d) 8 bạn trai, bạn 12 gái
2. Ta có sơ đồ bài toán:
Tuổi em :
?
25 tuổi
Tuổi anh :
?
10 tuổi
Tuổi em: …………
15 tuổi
Tuổi anh: …………
Giáo viên: Trần Công
Hiến
Tạm biệt các em,
hẹn gặp lại!
Toán
Khởi động
Bài 1. Lớp 4A có 16 học sinh nam và 13 học sinh nữ. Tỉ số của
số học sinh nam và số học sinh nữ là:
a.
b.
c.
Bài 2. Lớp 4B có 12 học sinh nam và 15 học sinh nữ. Tỉ số của
số học sinh nữ và số học sinh cả lớp là:
a.
b.
c.
Khám phá
𝟑
Bài toán 1: Tổng của hai số là 96. Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
𝟓
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
?
96
Bài giải ?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
3 + 5 = 8 (phần)
Giá trị 1 phần là:
Số bé là:
96 : 8 = 12
(96: 8) x 3 = 36
Số bé là:
Số lớn là:
12 x 3 = 36
96 - 36 = 60
Số lớn là:
96 - 36 = 60
Đáp số: Số bé 36 ; Số lớn 60
Đáp số: Số bé 36 ; Số lớn 60
𝟑
Bài toán 1: Tổng của hai số là 96. Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
𝟓
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
?
96
?
Bài giải
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Số bé là:
96 : 8 x 3 = 36
Số lớn là:
96 - 36 = 60
Đáp số: Số bé 36
Số lớn 60
-> Bước 1: Vẽ sơ đồ
-> Bước 2: Tìm tổng số
phần bằng
nhau
-> Bước 3: Tìm số bé
-> Bước 4: Tìm số lớn
(Lưu ý: Có thể tìm số lớn trước)
𝟐
Bài toán 2: Minh và Khôi có 25 quyển vở. Số vở của Minh bằng
số vở
𝟑
của Khôi. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Ta có sơ đồ:
? quyển
Minh:
25 quyển
Khôi:
Bước 2: Tìm tổng
số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm số bé
Bước 4: Tìm số lớn
?quyển
Bài giải
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Số vở của Minh là:
25 : 5 x 2 = 10 (quyển)
Số vở của Khôi là:
25 - 10 = 15 (quyển)
Đáp số: Minh: 10 quyển vở
Khôi: 15 quyển vở
Muốn giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
Khi
hai như
số khi
tổng và tỉ số
của
haigiải
số bài
đó, toán
ta có Tìm
thể làm
thếbiết
nào?
của hai số đó, ta có thể tiến hành các bước sau:
=> Bước 1: Vẽ sơ đồ
=> Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau
=> Bước 3: Tìm số bé
=> Bước 4: Tìm số lớn
(Lưu ý có thể tìm số lớn trước số bé)
𝟐
Bài 1 (148). Tổng của hai số là 333. Tỉ số của hai số đó là .
𝟕
Tìm hai số đó.
Bài giải
Ta cã s¬ ®å:
Sè bÐ:
Sè lín:
?
?
Theo s¬ ®å, tæng sè phÇn b»ng nhau lµ:
2 + 7 = 9 (phÇn)
Sè bÐ lµ:
333 : 9 x 2 = 74
Sè lín lµ:
333 – 74 = 259
§¸p sè : Sè bÐ: 74
Sè lín: 259
333
Bài 2 (148). Hai kho chứa 125 tấn thóc.Trong đó số thóc ở kho
thứ nhất bằng 𝟑 số thóc ở kho thứ 2. Hỏi mỗi kho chứa bao
𝟐
nhiêu tấn thóc.
Bài giải
Kho thứ nhất:
Kho thứ hai:
Sơ đồ đoạn thẳng:
?
?
125 tấn
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 2 = 5 (phần)
Số tấn thóc kho thứ nhất có là:
125 : 5 x 3 = 75 (tấn)
Số tấn thóc kho thứ hai có là :
125 : 5 x 2 = 50 (tấn)
Đáp số: Kho thứ nhất : 75 (tấn)
Kho thứ hai : 50 (tấn)
Bài 3 (148). Tổng của 2 số bằng số lớn nhất có hai chữ số. Tỉ của
hai số đó là 𝟒.Tìm hai số đó.
𝟓
Bài giải
Số lớn nhất có hai chữ số : 99
Sơ đồ đoạn thẳng:
?
Số bé:
?
Số lớn:
99
Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 (phần)
Số bé là:
99 : 9 x 4 = 44
Số lớn là :
99 : 9 x 5 = 55
Đáp số: số bé: 44; số lớn: 55
Muốn giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
Khi
hai như
số khi
tổng và tỉ số
của
haigiải
số bài
đó, toán
ta có Tìm
thể làm
thếbiết
nào?
của hai số đó, ta có thể tiến hành các bước sau:
=> Bước 1: Vẽ sơ đồ
=> Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau
=> Bước 3: Tìm số bé
=> Bước 4: Tìm số lớn
(Lưu ý có thể tìm số lớn trước số bé)
Vận dụng
1. Một lớp học có 20 học sinh, trong đó số bạn trai bằng 𝟐 số bạn
𝟑
gái. Hỏi lớp học đó có mấy bạn trai, mấy bạn gái?
a) 7 bạn trai, 13 bạn gái
c) 12 bạn trai, 8 bạn gái
b) 9 bạn trai, 11 bạn gái
d) 8 bạn trai, bạn 12 gái
2. Ta có sơ đồ bài toán:
Tuổi em :
?
25 tuổi
Tuổi anh :
?
10 tuổi
Tuổi em: …………
15 tuổi
Tuổi anh: …………
Giáo viên: Trần Công
Hiến
Tạm biệt các em,
hẹn gặp lại!
 







Các ý kiến mới nhất