Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Sen
Ngày gửi: 10h:21' 03-03-2022
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 263
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Sen
Ngày gửi: 10h:21' 03-03-2022
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 263
Số lượt thích:
0 người
Thứ ba ngày … tháng 3 năm 2022
Toán:
Bài 90: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (T1)
3
Tóm tắt nội dung của bạn ngắn gọn.
Tóm tắt nội dung của bạn ngắn gọn.
Tóm tắt nội dung của bạn ngắn gọn.
Chuẩn bị đầy đủ sách vở, đồ dùng học tập.
Thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Tập trung theo dõi nội dung bài học.
Ngồi học ngay ngắn.
Khởi động
KHỈ CON
QUA SÔNG
Câu 1: Số thứ nhất là 5, số thứ hai là 6.
Vậy tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là:
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 2: Có 3 quả quýt và 5 quả cam.
Vậy tỉ số của số quả cam và số quả quýt là:
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
CHÚC MỪNG
Bài 90: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (T1)
Khám phá
Số bé là:
50 : 5 x 2 = 10
Bài toán 1:
50
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
50
?
?
Tổng
của hai số là
. Tỉ số
Tìm hai số đó.
của hai số
đó là
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 =
Giá trị 1 phần là:
50 : 5 =
Số bé là:
10 x 2 =
Số lớn là:
50 – 20 =
Đáp số: Số bé: 20
Số lớn: 30
5 ( phần)
10
20
30
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Số bé là:
50 : 5 x 2 = 30
Số lớn là:
50 – 20 = 00
Đáp số: Số bé: 20
Số lớn: 30
?
?
50
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
Bước 3: Tìm số bé.
Bước 4: Tìm số lớn.
(Lưu ý: Có thể tìm số lớn trước số bé)
Bài toán 1:
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Số lớn là:
50 : 5 x 3 = 30
Số bé là:
50 – 30 = 30
Đáp số: Số lớn: 30
Số bé: 20
?
?
50
Bài toán 1:
50
Tổng
của hai số là
. Tỉ số
Tìm hai số đó.
của hai số
đó là
Vũ và Điền có tất cả
35 quyển vở.
Số vở của Vũ bằng
số vở của Điền.
Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
…… + …… = …….
Số vở của Vũ là:
……................
Số vở của Điền là
… …… ………….
Đáp số: Vũ: …….
Điền: ……….
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Vũ :
Điền:
? quyển
? quyển
35 quyển
Bài toán 2:
x … =
Đáp số: Vũ: 15 quyển vở
Điền: 20 quyển vở
3
4
7 (phần)
35 : 7
3
15 (quyển)
35 - 15
= 20 (quyển)
Khi giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó, ta làm theo những bước sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
Bước 3: Tìm số bé.
Bước 4: Tìm số lớn.
Lưu ý: Có thể tìm số lớn trước số bé.
Bài 3:
Hằng và Nga
có tất cả
12 con tem.
Số tem của Nga bằng
số tem của Hằng
Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu cái tem?
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
1 + 2 = 3 (phần)
Số bé là:
12 : 3
Số lớn là:
12 – 4 = 8 (con tem)
Đáp số: Nga: 4 con tem
Hằng: 8 con tem
Nga:
Hằng:
?
?
12 con tem
= (con tem)
12 : 3 = 4
4 x 1 =
4
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
Bước 3: Tìm số bé.
Bước 4: Tìm số lớn.
Lưu ý: Có thể tìm số lớn trước số bé.
Khi giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó, ta làm những bước nào?
Dặn dò
Chuẩn bị bài Luyện tập
(trang 148 - Sách giáo khoa)
Chúc các em
chăm ngoan, học giỏi!
Toán:
Bài 90: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (T1)
3
Tóm tắt nội dung của bạn ngắn gọn.
Tóm tắt nội dung của bạn ngắn gọn.
Tóm tắt nội dung của bạn ngắn gọn.
Chuẩn bị đầy đủ sách vở, đồ dùng học tập.
Thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Tập trung theo dõi nội dung bài học.
Ngồi học ngay ngắn.
Khởi động
KHỈ CON
QUA SÔNG
Câu 1: Số thứ nhất là 5, số thứ hai là 6.
Vậy tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là:
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 2: Có 3 quả quýt và 5 quả cam.
Vậy tỉ số của số quả cam và số quả quýt là:
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
CHÚC MỪNG
Bài 90: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (T1)
Khám phá
Số bé là:
50 : 5 x 2 = 10
Bài toán 1:
50
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
50
?
?
Tổng
của hai số là
. Tỉ số
Tìm hai số đó.
của hai số
đó là
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 =
Giá trị 1 phần là:
50 : 5 =
Số bé là:
10 x 2 =
Số lớn là:
50 – 20 =
Đáp số: Số bé: 20
Số lớn: 30
5 ( phần)
10
20
30
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Số bé là:
50 : 5 x 2 = 30
Số lớn là:
50 – 20 = 00
Đáp số: Số bé: 20
Số lớn: 30
?
?
50
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
Bước 3: Tìm số bé.
Bước 4: Tìm số lớn.
(Lưu ý: Có thể tìm số lớn trước số bé)
Bài toán 1:
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Số lớn là:
50 : 5 x 3 = 30
Số bé là:
50 – 30 = 30
Đáp số: Số lớn: 30
Số bé: 20
?
?
50
Bài toán 1:
50
Tổng
của hai số là
. Tỉ số
Tìm hai số đó.
của hai số
đó là
Vũ và Điền có tất cả
35 quyển vở.
Số vở của Vũ bằng
số vở của Điền.
Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
…… + …… = …….
Số vở của Vũ là:
……................
Số vở của Điền là
… …… ………….
Đáp số: Vũ: …….
Điền: ……….
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Vũ :
Điền:
? quyển
? quyển
35 quyển
Bài toán 2:
x … =
Đáp số: Vũ: 15 quyển vở
Điền: 20 quyển vở
3
4
7 (phần)
35 : 7
3
15 (quyển)
35 - 15
= 20 (quyển)
Khi giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó, ta làm theo những bước sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
Bước 3: Tìm số bé.
Bước 4: Tìm số lớn.
Lưu ý: Có thể tìm số lớn trước số bé.
Bài 3:
Hằng và Nga
có tất cả
12 con tem.
Số tem của Nga bằng
số tem của Hằng
Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu cái tem?
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
1 + 2 = 3 (phần)
Số bé là:
12 : 3
Số lớn là:
12 – 4 = 8 (con tem)
Đáp số: Nga: 4 con tem
Hằng: 8 con tem
Nga:
Hằng:
?
?
12 con tem
= (con tem)
12 : 3 = 4
4 x 1 =
4
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
Bước 3: Tìm số bé.
Bước 4: Tìm số lớn.
Lưu ý: Có thể tìm số lớn trước số bé.
Khi giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó, ta làm những bước nào?
Dặn dò
Chuẩn bị bài Luyện tập
(trang 148 - Sách giáo khoa)
Chúc các em
chăm ngoan, học giỏi!
 








Các ý kiến mới nhất