Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hà My
Ngày gửi: 19h:37' 22-04-2023
Dung lượng: 12.9 MB
Số lượt tải: 405
Số lượt thích: 0 người
TOÁN LỚP 4

Bài 90. TÌM HAI SỐ KHI

BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA
HAI SỐ ĐÓ (TIẾT 1+2)

Khởi động

CHÚNG MÌNH
CÙNG KHỞI ĐỘNG
NHÉ!

KHỈ CON
QUA SÔNG

Câu 1: Số thứ nhất là 5, số thứ hai là 6.
Vậy tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là:

0
10
1
2
3
4
5
6
7
8
9
A.

B.

C.

D.

Câu 2: Có 3 quả quýt và 5 quả cam.
Vậy tỉ số của số quả cam và số quả quýt là:

0
10
1
2
3
4
5
6
7
8
9
A.

B.

C.

D.

Câu 3: Tỉ số của số quả cam và số quả
quýt là . Tỉ số này cho ta biết điều gì?

0
10
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Tỉ số của số quả cam và số quả
quýt là . Tỉ số này cho ta biết số
quả cam bằng số quả quýt.

CHÚC MỪNG

𝟐
Bài toán 1: Tổng của hai số là 50 . Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
𝟑
Bài giải
?
Ta có sơ đồ:

Số bé:
Số lớn:

Vẽ sơ đồ:
Dựa vào tỉ số để vẽ sơ đồ
Số bé là 2 phần
Số lớn 3 phần
Tổng của hai số là 50
Tìm số bé?
Tìm số lớn

?

50

𝟐
Bài toán 1: Tổng của hai số là 50 . Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
𝟑
Bài giải
?
Ta có sơ đồ:

Số bé:
Số lớn:

50
?

Ta có thể gộp hai bước này
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: lại bằng cách:
Lấy tổng của bài toán chia
2 + 3 = 5 (phần)
cho tổng số phần bằng nhau,
Giá trị 1 phần là:
Số bé là:
rồi nhân với phần biểu thị
50 : 5 = 10
50 : 5 x 2 = 20
Số bé là:
của số bé
- Nhìn vào sơ đồ vừa vẽ, có
20 phần bằng nhau?
10bao
x 2 =nhiêu
5 phần bằng Số
nhau
lớn là:
50
–20
= 30
Tìm
số
giábé
trị(lấy
của
giá
1 thế
phần
trị một
bằng
phần
cách
nhân
lấyvới
tổng
số của
phầnbài
biểu
toán
thịchia
của cho
số bé).
tổng số
Ta thực
hiện
như
nào?
phần2số
bằng
số: với
Số bé:
Tìm
lớn nhau.
(lấy giá
trị một phầnĐáp
nhân
số20;
phần biểu thị của số lớn
Lấy
phần
cộng
3 phần
Số lớn: 30.
hoặc
tổng hai số trừ đi số bé).
Bằng lấy
5 phần

Bài toán 1:
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:

?

Bài giải
50

Bước 1: Vẽ sơ đồ.

?

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau:
2 + 3 = 5 (phần)
Giá trị của 1 phần:
50 : 5 = 10
Số bé:
10 x 2 = 20
Số lớn:
50 – 20 = 30
Đáp số: Số bé: 20
Số lớn: 30

Bước 2: Tìm tổng số phần bằng
nhau.
Bước 3: Tìm giá trị của 1 phần.
Bước 4: Tìm số bé.
Bước 5: Tìm số lớn.
(Bước 3 và 4 có thể gộp; Có thể tìm
số lớn trước rồi tìm số bé sau)

2. Đọc bài toán 2 và viết tiếp vào chỗ chấm trong bài giải
𝟑
Bài toán 2: Vũ và Điền có tất cả 35 quyển vở . Số vở của Vũ bằng  𝟒  số vở của
Điền. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?
Ta có sơ đồ:
Vũ:
Điền:

? quyển

Bài giải
35 quyển vở

? quyển

Vẽ sơ đồ:
Dựa vào tỉ số để vẽ sơ đồ
Số vở của Vũ bằng số vở của Điền
Vũ là 3 phần
Điền 4 phần

Tổng số vở của hai bạn là 35 quyển
Tìm số vở của bạn Vũ
Tìm số vở của bạn Điền

Bài giải
Ta có sơ đồ:
Vũ:
Điền:

? quyển
35 quyển vở
? quyển

Bước 3 và bước 4 ta gộp lại như sau

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau: Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau:
7 (phần)
3 +…
4 =  …
7 (phần)
                …
3 +…
4 =  …
                …
Số vở của Vũ là:
Giá trị mỗi phần:
35 : 7 x 3 = 15 (quyển)
35 : 7 = 5
                ……………………….
                ……………................
Số vở của Điền là:
Số vở của Vũ là:
35 - 15 = 20 (quyển)
5 x 3 = 15 (quyển)
                ………………………
                ……………………….
quyển; Điền:….. 
     Đáp số: Vũ: 15
………
     
20 quyển
Số vở của Điền là:
35 - 15 = 20 (quyển)
                ………………………
20 quyển
quyển ; Điền:….. 
 Đáp số: Vũ: 15
………
        vở
                          

 Khi giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó, ta làm những bước nào?
Bước 1: Vẽ sơ đồ (dựa vào tỉ số).
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau (phép cộng).
Bước 3: (bước gộp của bước 3 và bước 4): Tìm số bé
(ta lấy tổng của bài toán chia cho tổng số phần bằng
nhau rồi nhân với số phần biểu thị của số bé).
Bước 4: Tìm số lớn (lấy tổng của bài toán trừ đi số
bé vừa tìm được.)
* Có thể tìm số lớn trước rồi tìm số bé.

Giải bài toán sau: Hằng và Nga có tất cả 12 cái tem. Số tem của Nga bằng
của Hằng
Hằng. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu cái tem?
? cái Bài giải
Ta có sơ đồ:
Nga:
12 cái tem
Hằng:

? cái

𝟏
số tem
𝟐

Tìm số tem của Hằng trước

Bước
sơ số
đồ:
Tỉ bằng
số lànhau
màlà:số tem Theo
của Nga
bằng số tem của Hằng. Vậy
Theo
sơ1.
đồ,Vẽ
tổng
phần
sơ đồ, tổng số phần bằng nhau:
Nga 11phần,
2 phần
+ 2 = Hằng
3 (phần)
1 + 2 = 3 (phần)
2. Tìm
SốBước
tem của
Nga tổng
có là:số phần bằng nhau.(Phép cộng)
Số tem
của
Hằng
cócho
là: tổng số phần
Bước123.: 3Tìm
số
tem
của
Nga
(Lấy
Tổng
của
bài
toán
chia
x 1 = 4 (cái tem)
12 tem
: 3 x của
2 = Nga)
8 (cái tem)
bằng
nhau
rồi
nhân
với
số
phần
biểu
thị
của
số
Số tem của Hằng có là:
Số tem của Nga có là:
Bước124.–Tìm
temtem)
của Hằng (Lấy tổng của bài toán trừ đi số tem của Nga
8 (cái
4 = số
12 – 8 = 4 (cái tem)
vừa tìm
được).
Đáp số: Nga: 4 cái tem;
Đáp số: Hằng: 8 cái tem;
Hằng: 8 cái tem.
Nga: 4 cái tem.

Các bạn
giỏi lắm!

1. Tổng của hai số là 100 . Tỉ số của hai số đó là 𝟐 . Tìm mỗi số.
𝟑
Bài giải
?
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 ( phần)
Số bé là:
100 : 5 x 2 = 40
Số lớn là:
100 – 40 = 60
Đáp số: Số bé: 40;
Số lớn: 60.

100
?

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 ( phần)
Số lớn là:
100 : 5 x 3 = 60
Số bé là:
100 – 60 = 40
Đáp số: Số lớn: 60;
Số bé: 40.

𝟑
2. Tổng số cam trong cả hai rổ là 49 quả . Số cam trong rổ thứ nhất bằng số cam
𝟒
trong rổ thứ hai. Hỏi trong mỗi rổ có bao nhiêu quả cam?
Bài giải
? quả
Ta có sơ đồ:

Rổ thứ nhất:
Rổ thứ hai:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
7 (phần)
3 + ……
4 = …….
……
Số quả cam trong rổ thứ nhất là:
49 : 7 x 3 = 21 (quả)
Số quả cam trong rổ thứ hai là:
49 – 21 = 28 (quả)
Đáp số: Rổ thứ nhất: 21 quả cam;
Rổ thứ hai: 28 quả cam.

49 quả cam
? quả
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
7 (phần)
3 + ……
4 = …….
……
Số quả cam trong rổ thứ hai là:
49 : 7 x 4 = 28 (quả)
Số quả cam trong rổ thứ nhất là:
49 – 28 = 21 (quả)
Đáp số: Rổ thứ hai: 28 quả cam;
Rổ thứ nhất: 21 quả cam.

3. Cả hai thửa ruộng thu hoạch được 32 tạ thóc. Số thóc thu hoạch được ở
𝟑
thửa ruộng thứ nhất
thửa ruộng thứ hai
𝟓
bằng số
thócbao
thunhiêu
hoạchtạđược
. Hỏi
mỗi thửa ruộng thu hoạch
được
thóc?ở

Bài giải
Ta có sơ đồ:
Thửa ruộng thứ nhất:
Thửa ruộng thứ hai:

? tạ
32 tạ thóc
? tạ

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
8 (phần)
3 + ……
5 = …….
……
Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được là:
32 : 8 x 3 = 12 (tạ)
Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được là:
32 – 12 = 20 (tạ)
Đáp số: Thửa ruộng thứ nhất: 12 tạ thóc;
Thửa ruộng thứ hai: 20 tạ thóc.

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
8 (phần)
3 + ……
5 = …….
……
Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được là:
32 : 8 x 5 = 20 (tạ)
Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được là:
32 – 20 = 12 (tạ)
Đáp số: Thửa ruộng thứ hai: 20 tạ thóc;
Thửa ruộng thứ nhất: 12 tạ thóc.

 Khi giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó, ta làm những bước nào?
Bước 1: Vẽ sơ đồ (dựa vào tỉ số).
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau (phép cộng).
Bước 3: (bước gộp của bước 3 và bước 4): Tìm số bé
(ta lấy tổng của bài toán chia cho tổng số phần bằng
nhau rồi nhân với số phần biểu thị của số bé).
Bước 4: Tìm số lớn (lấy tổng của bài toán trừ đi số
bé vừa tìm được.)
* Có thể tìm số lớn trước rồi tìm số bé.

CẢM ƠN
CÁC EM!

Bạn hãy cùng người thân
thực hiện hoạt động ứng
dụng trang 76.
Vận dụng kiến
thức đã học
vào thực tiễn.

CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
 
Gửi ý kiến