Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoàng Anh
Ngày gửi: 06h:22' 25-11-2021
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 820
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoàng Anh
Ngày gửi: 06h:22' 25-11-2021
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 820
Số lượt thích:
0 người
Tuần 11 - Tiết 43:
TÌM HIỂU CHUNG
VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
Tập trung dạy phần
I. Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.
I. VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.
a. Văn bản CÂY DỪA BÌNH ĐỊNH
Cây dừa gắn bó với người dân Bình Định chặt chẽ như cây tre đối với người dân miền Bắc. Cây dừa cống hiến tất cả của cải của mình cho con người: thân cây làm máng, lá làm tranh, cọng chẻ nhỏ làm vách, gốc dừa làm chõ đò xôi, nước dừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh, làm nước mắm,… Cùi dứa ăn sống với bánh đa, làm mứt, làm bánh kẹo, ép lấy dầu dùng để thắp, để ăn, để chải đầu, nấu xà phòng. Sọ dừa làm khuy áo, làm gáo, làm muôi. Vỏ dừa bện dây rất tốt đối với người đánh cá vì nó mềm, dẻo, dai, chịu mưa, chịu nắng. Cây dừa gắn bó với đời sống hằng ngày là như thế đấy.
Dân Bình Định có câu ca dao:
Dừa xanh sừng sững giữa trời
Đem thân mình hiến cho đời thuỷ chung.
Ở Bình Định, dừa là chủ yếu, dừa là tất cả. Dừa ở đây như rừng, dừa mọc ven sông, men bờ ruộng, leo sườn đồi, rải theo bờ biển. Trên những chặng đường dài suốt 50, 60 km chúng ta chỉ gặp cây dừa: dừa xiêm thấp lè tè, quả tròn, nước ngọt, dừa nếp lơ lửng giữa trời, quả vàng xanh mơn mởn, dừa lửa lá đỏ, vỏ hồng,…
( Theo Hoàng Văn Huyền, Những mẩu chuyện địa lí)
Văn bản: Cây dừa Bình Định trình bày điều gì?
CÂY DỪA BÌNH ĐỊNH
Thân cây làm máng.
Chõ đồ xôi
Lá làm tranh.
Nước và cùi dừa: để uống, để làm thức ăn, bánh kẹo.
Dừa…mang nhiều lợi ích và gắn bó với cuộc sống đối với con người.
Cọng lá làm vách
Gáo dừa
Văn bản CÂY DỪA BÌNH ĐỊNH trình bày lợi ích riêng của cây dừa.
b. Văn bản: TẠI SAO LÁ CÂY CÓ MÀU XANH LỤC?
Lá cây có màu xanh lục vì các tế bào của lá chứa nhiều lục lạp. Một milimét lá chứa bốn mươi vạn lục lạp. Trong các lục lạp này có chứa một chất gọi là diệp lục, tức là chất xanh của lá. Ánh sáng trắng của mặt trời gồm bảy màu: tím, chàm, lam, lục, vàng, cam, đỏ. Sở dĩ chất diệp lục có màu xanh lục vì nó hút các tia sáng có màu khác, nhất là màu đỏ và màu lam, nhưng không thu nhận màu xanh lục, và lại phản chiếu màu này, do đó mắt ta mới nhìn thấy màu xanh lục. Nếu ta chiếu chất diệp lục của lá cây bằng một nguồn sáng màu đỏ, chất này sẽ thu nhận tất cả các tia màu đỏ, nhưng vì không có tia sáng màu xanh lục để phản chiếu lại, nên kết quả ta nhìn vào lá cây chỉ thấy một màu đen sì… Như vậỵ lá cây có màu xanh là do chất diệp lục trong lá cây.
( Theo Vũ Văn Chuyên, Hỏi đáp về thực vật)
Văn bản: Lá cây có màu xanh lục giải thích điều gì?
Chất diệp lục trong lá cây có màu xanh lục vì nó hút các tia sáng có màu khác nhưng không thu nhận màu xanh lục và lại phản chiếu màu này, do đó mắt ta mới nhìn thấy màu xanh lục.
Nếu ta chiếu chất diệp lục của lá cây bằng nguồn sáng màu đỏ, chất này sẽ thu nhận các tia màu đỏ, nhưng vì không có tia sáng màu xanh lục để phản chiếu lại, nên ta nhìn vào lá cây chỉ thấy một màu đen sì.
c. Văn bản : HUẾ
Huế là một trong những trung tâm văn hoá, nghệ thuật lớn của Việt Nam. Huế là một thành phố đẹp. Huế đẹp của thiên nhiên Việt Nam. Huế đẹp của thơ. Huế đẹp của những con người sáng tạo, anh dũng.
Huế là sự kết hợp hài hoà của núi, sông và biển. Chúng ta có thể lên núi Bạch Mã để đón gió biển. Từ đèo Hải Vân mây phủ, chúng ta nghe tiéng sóng biển rì rào. Từ đây buổi sáng chúng ta có thể lên Trường Sơn, buổi chiều tắm biển Thuận An và ban đêm ngủ thuyền trên sông Hương.
Huế đẹp với cảnh sắc sông núi. Sông Hương đẹp như một dải lụa xanh bay lượn trong tay nghệ sĩ múa. Núi Ngự Bình như cái yên ngựa nổi bật trên nền trời trong xanh của Huế. Chiều đến, những chiếc thuyền nhỏ nhẹ nhàng lướt trên dòng nước hiền dịu của sông Hương. Những mái chèo thong thả buông, những giọng hò Huế ngọt ngào bay lượn trên mặt sóng, trên những ngọn cây thanh trà, phượng vĩ.
Huế có những công trình kiến trúc nổi tiếng được Liên hợp quốc xếp vào hàng di sản văn hoá thế giới. Huế nổi tiếng với các lăng tẩm của các vua Nguyễn, với chùa Thiên Mụ, chùa Trúc lâm, với đài Vọng Cảnh, điện Hòn Chén, chợ Đông Ba,…
Huế được yêu vì những sản phẩm đặc biệt của mình. Huế là thành phố của những mảnh vườn xinh đẹp. Những vườn hoa, cây cảnh, những vườn chè, vườn cây ăn quả của Huế xanh mướt như những viên ngọc. Những chiếc nón Huế càng làm cho các cô gái Huế đẹp hơn, duyên dáng hơn.
Huế còn nổi tiếng với những món ăn mà chỉ riêng Huế mới có.
Huế còn là thành phố đấu tranh kiên cường. Tháng Tám năm 1945, Huế đã đứng lên cùng cả nước, chế độ phong kiến ngàn năm sụp đổ dưới chân thành Huế.
Huế đẹp và thơ đã đi vào lịch sử của những thành phố anh hùng.
( Dẫn theo Tiếng Việt thực hành )
Văn bản HUẾ
giới thiệu điều gì?
Sông núi hài hòa
Công trình văn hóa nghệ thuật nổi tiếng
Văn bản HUẾ
Chùa Thiên Mụ
lăng Khải Định
chùa Trúc Lâm
Công trình văn hóa nghệ thuật nổi tiếng
điện Hòn Chén
đài Vọng Cảnh
Cơm hến
bánh bèo Huế
bún bò Huế
Món ăn đặc sản Huế
Sản phẩm - nón lá Huế
Văn bản HUẾ
Giới thiệu Huế là một trung tâm văn hóa nghệ thuật lớn của Việt Nam.
? Kể tên một số văn bản cùng loại mà em biết ?
Một số văn bản cùng loại:
- Giới thiệu về một danh lam thắng cảnh:
Vịnh Hạ Long
- Trình bày tiểu sử của một danh nhân :
Hồ Chí Minh.
- Giới thiệu một đồ vật:
Cây bút bi.
? Em thường gặp văn bản đó ở đâu ?
Các văn bản này thường có ở trong sách báo, ti vi… quảng cáo về những đặc sản của từng địa phương; trong sách khoa học sinh vật; ….
Được sử dụng rộng rãi, tất cả mọi lĩnh vực trong đời sống, ngành nghề nào cũng cần đến.
+ Các sản phẩm tiêu dùng:
- Bản hướng dẫn sử dụng Ti vi, Tủ lạnh,…
- Đồ ăn, thức uống: nước giải khát, bánh kẹo, …. Đều có ghi xuất xứ, thành phần các chất làm nên, ngày sản xuất, hạn sử dụng, trọng lượng tịnh,…
+ Du lịch: Trước cổng vào có bảng ghi giới thiệu lai lịch, sơ đồ danh lam thắng cảnh.
+ Các bảng quảng cáo ngoài đường phố.
+ Sách giáo khoa: Phần bìa sau.
+ Phần chú thích ở các văn bản văn học.
Được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong tất cả mọi lĩnh vực trong đời sống.
2. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
Thảo luận nhóm ( 5 phút )
và trả lời các câu hỏi sau :
a) Các văn bản trên có thể xem là văn bản tự sự ( hay miêu tả, nghị luận, biểu cảm) không? Tại sao? Chúng khác với các văn bản ấy ở chỗ nào?
Các văn bản trên không thể xem là văn bản tự sự (Hay miêu tả, nghị luận , biểu cảm) Vì :
- Văn bản tự sự : Có cốt truyện , sự việc , diễn biến , nhân vật.
- Văn bản miêu tả : Miêu tả cụ thể sinh động giúp cho người đọc cảm thấy.
- Văn bản biểu cảm: Bộc lộ cảm xúc cá nhân.
- Văn bản nghị luận : Trình bày luận điểm, luận cứ
b) Các văn bản trên có những đặc điểm chung nào làm chúng trở thành một kiểu riêng ?
Các văn bản trên có những đặc điểm chung : Trình bày đặc điểm tiêu biểu của sự vật , hiện tượng
c) Các văn bản trên đã thuyết minh về đối tượng bằng những phương thức nào ?
Các văn bản trên đã thuyết minh đối tượng bằng phương thức: Trình bày, giải thích, giới thiệu .
d) Ngôn ngữ của các văn bản trên có đặc điểm gì ?
Ngôn ngữ của các văn bản trên có đặc điểm : chính xác, rõ ràng, dễ hiểu.
Từ việc tìm hiểu các văn bản trên, em hãy rút ra những đặc điểm của kiểu văn bản thuyết minh bằng cách điền thông tin phù hợp vào bảng sau:
Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh:
GHI NHỚ : SGK/117
+ Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức ( kiến thức ) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, . . . của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức, trình bày, giới thiệu, giải thích.
+ Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi khách quan, xác thực, hữu ích cho con người.
+ Văn bản thuyết minh cần được trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn.
II/ LUYỆN TẬP :
Bài tập 1: (SGK/118) Các văn bản sau có phải là văn bản thuyết minh không ? Vì sao ?
a/ Văn bản khởi nghĩa Nông Văn Vân là văn bản thuyết minh vì:
Cung cấp kiến thức lịch sử, người thật, việc thật
b/ Văn bản con giun đất là văn bản thuyết minh vì:
Cung cấp kiến thức khoa học sinh vật,
Bài tập 2: SGK/118
Văn bản thông tin ngày trái đất năm 2000 là văn bản nghị luận, đề xuất một hành động tích cực bảo vệ môi trường, nhưng đã sử dụng yếu tố thuyết minh để nói rõ tác hại của bao bì ni - lông, làm cho đề nghị có sức thuyết phục cao.
BT3. SGK/118 Các văn bản khác như tự sự, nghị luận, biểu cảm, miêu tả có cần yếu tố thuyết minh không? Vì sao?
Các văn bản nghị luận, tự sự, biểu cảm, miêu tả cần có yếu tố thuyết minh.
Vì :
+ Văn bản tự sự : Thuyết minh làm cho văn bản tự sự trở nên sinh động.
+ Văn bản miêu tả: Thuyết minh làm cho hình ảnh miêu tả nổi bật hơn.
+ Văn bản biểu cảm : Thuyết minh làm cho bài văn biểu cảm thêm sinh động và sâu sắc.
+ Văn bản nghị luận: Thuyết minh làm cho vấn đề nghị luận, luận điểm thuyết phục hơn.
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
Tìm đọc các văn bản thuyết minh.
Hoàn thành các bài tập còn lại.
Soạn bài “PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH”
TÌM HIỂU CHUNG
VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
Tập trung dạy phần
I. Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.
I. VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.
a. Văn bản CÂY DỪA BÌNH ĐỊNH
Cây dừa gắn bó với người dân Bình Định chặt chẽ như cây tre đối với người dân miền Bắc. Cây dừa cống hiến tất cả của cải của mình cho con người: thân cây làm máng, lá làm tranh, cọng chẻ nhỏ làm vách, gốc dừa làm chõ đò xôi, nước dừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh, làm nước mắm,… Cùi dứa ăn sống với bánh đa, làm mứt, làm bánh kẹo, ép lấy dầu dùng để thắp, để ăn, để chải đầu, nấu xà phòng. Sọ dừa làm khuy áo, làm gáo, làm muôi. Vỏ dừa bện dây rất tốt đối với người đánh cá vì nó mềm, dẻo, dai, chịu mưa, chịu nắng. Cây dừa gắn bó với đời sống hằng ngày là như thế đấy.
Dân Bình Định có câu ca dao:
Dừa xanh sừng sững giữa trời
Đem thân mình hiến cho đời thuỷ chung.
Ở Bình Định, dừa là chủ yếu, dừa là tất cả. Dừa ở đây như rừng, dừa mọc ven sông, men bờ ruộng, leo sườn đồi, rải theo bờ biển. Trên những chặng đường dài suốt 50, 60 km chúng ta chỉ gặp cây dừa: dừa xiêm thấp lè tè, quả tròn, nước ngọt, dừa nếp lơ lửng giữa trời, quả vàng xanh mơn mởn, dừa lửa lá đỏ, vỏ hồng,…
( Theo Hoàng Văn Huyền, Những mẩu chuyện địa lí)
Văn bản: Cây dừa Bình Định trình bày điều gì?
CÂY DỪA BÌNH ĐỊNH
Thân cây làm máng.
Chõ đồ xôi
Lá làm tranh.
Nước và cùi dừa: để uống, để làm thức ăn, bánh kẹo.
Dừa…mang nhiều lợi ích và gắn bó với cuộc sống đối với con người.
Cọng lá làm vách
Gáo dừa
Văn bản CÂY DỪA BÌNH ĐỊNH trình bày lợi ích riêng của cây dừa.
b. Văn bản: TẠI SAO LÁ CÂY CÓ MÀU XANH LỤC?
Lá cây có màu xanh lục vì các tế bào của lá chứa nhiều lục lạp. Một milimét lá chứa bốn mươi vạn lục lạp. Trong các lục lạp này có chứa một chất gọi là diệp lục, tức là chất xanh của lá. Ánh sáng trắng của mặt trời gồm bảy màu: tím, chàm, lam, lục, vàng, cam, đỏ. Sở dĩ chất diệp lục có màu xanh lục vì nó hút các tia sáng có màu khác, nhất là màu đỏ và màu lam, nhưng không thu nhận màu xanh lục, và lại phản chiếu màu này, do đó mắt ta mới nhìn thấy màu xanh lục. Nếu ta chiếu chất diệp lục của lá cây bằng một nguồn sáng màu đỏ, chất này sẽ thu nhận tất cả các tia màu đỏ, nhưng vì không có tia sáng màu xanh lục để phản chiếu lại, nên kết quả ta nhìn vào lá cây chỉ thấy một màu đen sì… Như vậỵ lá cây có màu xanh là do chất diệp lục trong lá cây.
( Theo Vũ Văn Chuyên, Hỏi đáp về thực vật)
Văn bản: Lá cây có màu xanh lục giải thích điều gì?
Chất diệp lục trong lá cây có màu xanh lục vì nó hút các tia sáng có màu khác nhưng không thu nhận màu xanh lục và lại phản chiếu màu này, do đó mắt ta mới nhìn thấy màu xanh lục.
Nếu ta chiếu chất diệp lục của lá cây bằng nguồn sáng màu đỏ, chất này sẽ thu nhận các tia màu đỏ, nhưng vì không có tia sáng màu xanh lục để phản chiếu lại, nên ta nhìn vào lá cây chỉ thấy một màu đen sì.
c. Văn bản : HUẾ
Huế là một trong những trung tâm văn hoá, nghệ thuật lớn của Việt Nam. Huế là một thành phố đẹp. Huế đẹp của thiên nhiên Việt Nam. Huế đẹp của thơ. Huế đẹp của những con người sáng tạo, anh dũng.
Huế là sự kết hợp hài hoà của núi, sông và biển. Chúng ta có thể lên núi Bạch Mã để đón gió biển. Từ đèo Hải Vân mây phủ, chúng ta nghe tiéng sóng biển rì rào. Từ đây buổi sáng chúng ta có thể lên Trường Sơn, buổi chiều tắm biển Thuận An và ban đêm ngủ thuyền trên sông Hương.
Huế đẹp với cảnh sắc sông núi. Sông Hương đẹp như một dải lụa xanh bay lượn trong tay nghệ sĩ múa. Núi Ngự Bình như cái yên ngựa nổi bật trên nền trời trong xanh của Huế. Chiều đến, những chiếc thuyền nhỏ nhẹ nhàng lướt trên dòng nước hiền dịu của sông Hương. Những mái chèo thong thả buông, những giọng hò Huế ngọt ngào bay lượn trên mặt sóng, trên những ngọn cây thanh trà, phượng vĩ.
Huế có những công trình kiến trúc nổi tiếng được Liên hợp quốc xếp vào hàng di sản văn hoá thế giới. Huế nổi tiếng với các lăng tẩm của các vua Nguyễn, với chùa Thiên Mụ, chùa Trúc lâm, với đài Vọng Cảnh, điện Hòn Chén, chợ Đông Ba,…
Huế được yêu vì những sản phẩm đặc biệt của mình. Huế là thành phố của những mảnh vườn xinh đẹp. Những vườn hoa, cây cảnh, những vườn chè, vườn cây ăn quả của Huế xanh mướt như những viên ngọc. Những chiếc nón Huế càng làm cho các cô gái Huế đẹp hơn, duyên dáng hơn.
Huế còn nổi tiếng với những món ăn mà chỉ riêng Huế mới có.
Huế còn là thành phố đấu tranh kiên cường. Tháng Tám năm 1945, Huế đã đứng lên cùng cả nước, chế độ phong kiến ngàn năm sụp đổ dưới chân thành Huế.
Huế đẹp và thơ đã đi vào lịch sử của những thành phố anh hùng.
( Dẫn theo Tiếng Việt thực hành )
Văn bản HUẾ
giới thiệu điều gì?
Sông núi hài hòa
Công trình văn hóa nghệ thuật nổi tiếng
Văn bản HUẾ
Chùa Thiên Mụ
lăng Khải Định
chùa Trúc Lâm
Công trình văn hóa nghệ thuật nổi tiếng
điện Hòn Chén
đài Vọng Cảnh
Cơm hến
bánh bèo Huế
bún bò Huế
Món ăn đặc sản Huế
Sản phẩm - nón lá Huế
Văn bản HUẾ
Giới thiệu Huế là một trung tâm văn hóa nghệ thuật lớn của Việt Nam.
? Kể tên một số văn bản cùng loại mà em biết ?
Một số văn bản cùng loại:
- Giới thiệu về một danh lam thắng cảnh:
Vịnh Hạ Long
- Trình bày tiểu sử của một danh nhân :
Hồ Chí Minh.
- Giới thiệu một đồ vật:
Cây bút bi.
? Em thường gặp văn bản đó ở đâu ?
Các văn bản này thường có ở trong sách báo, ti vi… quảng cáo về những đặc sản của từng địa phương; trong sách khoa học sinh vật; ….
Được sử dụng rộng rãi, tất cả mọi lĩnh vực trong đời sống, ngành nghề nào cũng cần đến.
+ Các sản phẩm tiêu dùng:
- Bản hướng dẫn sử dụng Ti vi, Tủ lạnh,…
- Đồ ăn, thức uống: nước giải khát, bánh kẹo, …. Đều có ghi xuất xứ, thành phần các chất làm nên, ngày sản xuất, hạn sử dụng, trọng lượng tịnh,…
+ Du lịch: Trước cổng vào có bảng ghi giới thiệu lai lịch, sơ đồ danh lam thắng cảnh.
+ Các bảng quảng cáo ngoài đường phố.
+ Sách giáo khoa: Phần bìa sau.
+ Phần chú thích ở các văn bản văn học.
Được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong tất cả mọi lĩnh vực trong đời sống.
2. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
Thảo luận nhóm ( 5 phút )
và trả lời các câu hỏi sau :
a) Các văn bản trên có thể xem là văn bản tự sự ( hay miêu tả, nghị luận, biểu cảm) không? Tại sao? Chúng khác với các văn bản ấy ở chỗ nào?
Các văn bản trên không thể xem là văn bản tự sự (Hay miêu tả, nghị luận , biểu cảm) Vì :
- Văn bản tự sự : Có cốt truyện , sự việc , diễn biến , nhân vật.
- Văn bản miêu tả : Miêu tả cụ thể sinh động giúp cho người đọc cảm thấy.
- Văn bản biểu cảm: Bộc lộ cảm xúc cá nhân.
- Văn bản nghị luận : Trình bày luận điểm, luận cứ
b) Các văn bản trên có những đặc điểm chung nào làm chúng trở thành một kiểu riêng ?
Các văn bản trên có những đặc điểm chung : Trình bày đặc điểm tiêu biểu của sự vật , hiện tượng
c) Các văn bản trên đã thuyết minh về đối tượng bằng những phương thức nào ?
Các văn bản trên đã thuyết minh đối tượng bằng phương thức: Trình bày, giải thích, giới thiệu .
d) Ngôn ngữ của các văn bản trên có đặc điểm gì ?
Ngôn ngữ của các văn bản trên có đặc điểm : chính xác, rõ ràng, dễ hiểu.
Từ việc tìm hiểu các văn bản trên, em hãy rút ra những đặc điểm của kiểu văn bản thuyết minh bằng cách điền thông tin phù hợp vào bảng sau:
Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh:
GHI NHỚ : SGK/117
+ Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức ( kiến thức ) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, . . . của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức, trình bày, giới thiệu, giải thích.
+ Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi khách quan, xác thực, hữu ích cho con người.
+ Văn bản thuyết minh cần được trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn.
II/ LUYỆN TẬP :
Bài tập 1: (SGK/118) Các văn bản sau có phải là văn bản thuyết minh không ? Vì sao ?
a/ Văn bản khởi nghĩa Nông Văn Vân là văn bản thuyết minh vì:
Cung cấp kiến thức lịch sử, người thật, việc thật
b/ Văn bản con giun đất là văn bản thuyết minh vì:
Cung cấp kiến thức khoa học sinh vật,
Bài tập 2: SGK/118
Văn bản thông tin ngày trái đất năm 2000 là văn bản nghị luận, đề xuất một hành động tích cực bảo vệ môi trường, nhưng đã sử dụng yếu tố thuyết minh để nói rõ tác hại của bao bì ni - lông, làm cho đề nghị có sức thuyết phục cao.
BT3. SGK/118 Các văn bản khác như tự sự, nghị luận, biểu cảm, miêu tả có cần yếu tố thuyết minh không? Vì sao?
Các văn bản nghị luận, tự sự, biểu cảm, miêu tả cần có yếu tố thuyết minh.
Vì :
+ Văn bản tự sự : Thuyết minh làm cho văn bản tự sự trở nên sinh động.
+ Văn bản miêu tả: Thuyết minh làm cho hình ảnh miêu tả nổi bật hơn.
+ Văn bản biểu cảm : Thuyết minh làm cho bài văn biểu cảm thêm sinh động và sâu sắc.
+ Văn bản nghị luận: Thuyết minh làm cho vấn đề nghị luận, luận điểm thuyết phục hơn.
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
Tìm đọc các văn bản thuyết minh.
Hoàn thành các bài tập còn lại.
Soạn bài “PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH”
 









Các ý kiến mới nhất