Violet
Baigiang
8tuoilaptrinh

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 18. Tìm hiểu chung về văn nghị luận

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh
Ngày gửi: 21h:20' 15-01-2022
Dung lượng: 409.5 KB
Số lượt tải: 624
Số lượt thích: 0 người
Kiểm tra bài cũ:
Nhắc lại các kiểu văn bản đã học và nêu mục đích giao tiếp của mỗi văn bản đó?
Các văn bản đã học: Tự sự, miêu tả, biểu cảm
Mục đích giao tiếp của mỗi văn bản:
*Tự sự: Trình bày diễn biến sự việc, từ sự việc mở đầu đến sự việc kết thúc nhằm thể hiện một ý nghĩa
*Miêu tả: Tái hiện trạng thái, đặc điểm của sự vật,con người giúp người đọc hình dung cụ thể về đối tượng đó.
*Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc,nhằm khơi gợi sự đồng cảm nơi người đọc

TLV: TèM HI?U CHUNG V? VAN NGH? LU?N

A. Tìm hiểu chung
I. Nhu cầu nghị luận
Ví dụ/sgk
TLV: TèM HI?U CHUNG V? VAN NGH? LU?N



a/Trong đời sống, em thường gặp các vấn đề và câu hỏi kiểu như dưới đây không?
-Vì sao con người cần phải có bạn bè?
- Theo em, như thế nào là sống đẹp?
- Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu, lợi hay hại?
b/ Gặp các vấn đề hoặc câu hỏi loại đó, ta có thể trả lời hoặc giải quyết bằng các kiểu văn bản đã học như tự sự, miêu tả, biểu cảm hay không ?
=>Không thể trả lời hoặc giải quyết bằng các kiểu văn bản đã học như tự sự, miêu tả, biểu cảm mà phải dùng lí lẽ và dẫn chứng để lập luận cho sáng rõ, thuyết phục người nghe
c/ Để trả lời những câu hỏi như thế, hằng ngày trên báo chí, qua đài phát thanh, truyền hình, em thường gặp những kiểu văn bản nào? Hãy kể tên một vài kiểu văn bản mà em biết.
- Ý kiến nêu ra trong cuộc họp, lời phát biểu trên báo chí
- Các bài xã luận...
- Các bài bình luận, phê bình...
=>Phải dùng phương thức nghị luận.VD:
:
Xác lập cho mọi người quan điểm, tư tưởng, ý thức chống nạn thất học.
* Kêu gọi mọi người cùng tham gia
chống nạn thất học

+ Nhan đề: Chống nạn thất học
Văn bản “ Chống nạn thất học”
* Nội dung bài văn: Nêu thực trạng thất học của nhân dân ta và yêu cầu, biện pháp chống nạn thất học sau Cách mạng tháng Tám năm 1945
* Hệ thống luận điểm:

1. Sự cần thiết phải nâng cao dân trí.

2. Kêu gọi mọi ngừời cùng tham gia chống nạn thất học.
Luận điểm ấy được thể hiện ở:
Mục đích Ý kiến: :
TLV: TèM HI?U CHUNG V? VAN NGH? LU?N
A. Tìm hiểu chung
II. Thế nào là văn nghị luận
1) Ví dụ
HỆ THỐNG LUẬN ĐIỂM, LÍ LẼ, DẪN CHỨNG
D?n ch?ng
Luận điểm –Câu nêu luận điểm
Lí lẽ
I. Sự cần thiết phải nâng cao dân trí: “Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này, là nâng cao dân trí.”
2. Hầu hết người Việt Nam mù chữ thì đất nước không tiến bộ được
3.Nay, muốn xây dựng nước nhà, mọi người dân đều phải cấp tốc nâng cao dân trí
1. Xưa,dân ta thất học là do chính sách ngu dân của Pháp
2.Số người Việt Nam thất học so với số người trong nước là 95 phần trăm
II. Kêu gọi mọi ngừời cùng tham gia chống nạn thất học :” Mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình , phải có kiến thức mới để có thể tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà, và trước hết cần phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ”

1. Người biết chữ dạy cho người chưa biết chữ

1. Phong trào truyền bá chữ Quốc ngữ giúp đồng bào thất học trong những năm qua

2. Người chưa biết chữ cần gắng sức mà học cho biết
3. Phụ nữ càng cần phải học

2. - Vợ chưa biết - chồng bảo, em chưa biết - anh bảo, cha mẹ không biết - con bảo, người ăn người làm không biết - chủ nhà bảo, các nhà giàu có - mở lớp học dạy người không biết chữ...
1.Thực dân Pháp hạn chế mở trường học, không muốn dân ta biết chữ để dễ bề cai trị.


2) Nội dung:
- Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó.
- Trong đời sống, khi gặp những vấn đề cần bàn bạc, trao đổi, phát biểu, bình luận bày tỏ quan điểm ta thường sử dụng văn nghị luận.
- Bài văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, lí lẽ, dẫn chứng phải thuyết phục.
- Những tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận phải hướng tới giải quyết vấn đề đặt ra trong cuộc sống thì mới có ý nghĩa.



* Lí lẽ: Đầy đủ, chặt chẽ, có lí, có tình, làm cơ sở cho luận điểm
* Mục đích: Xác lập cho mọi người quan điểm, tư tưởng, ý thức chống nạn thất học.
. * Ý kiến: Kêu gọi mọi người cùng tham gia chống nạn thất học

1. Sự cần thiết phải nâng cao dân trí.

* Nội dung bài văn: Nêu thực trạng thất học của nhân dân ta và yêu cầu, biện pháp chống nạn thất học sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 .
2. M?i ngu?i tru?c h?t c?n ph?i bi?t d?c, bi?t vi?t ch? Qu?c ng?.
* Hệ thống luận điểm:

* Dẫn chứng: Cụ thể , toàn diện, thiết thực, thuyết phục người đọc, người nghe

* Ý nghĩa: Đây là vấn đề quan trọng, to lớn, góp phần đẩy lùi giặc dốt sau Cách mạng tháng Tám 1945
Câu 1: “ Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội
B.Luyện tập
a. Là văn bản nghị luận.
Vấn đề bàn luận và giải quyết là: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội một vấn đề thuộc về lối sống đạo đức.
- Tác giả sử dụng khá nhiều lí lẽ, lập luận và dẫn chứng để trình bày và bảo vệ quan điểm của mình.
- Văn bản trên từ nhan đề đến phần mở bài, thân bài, kết bài đều thể hiện rõ nét tính nghị luận.
b.
- Ý kiến: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội
Câu mang luận điểm
+ LĐ 1: Có thói quen tốt và thói quen xấu.
+ LĐ 2: Có người phân biệt được tốt, xấu nhưng vì đã thành thói quen nên khó bỏ, khó sửa.
+ LĐ 3: Tạo được thói quen tốt thì rất khó, nhưng nhiễm thói quen xấu thì rất dễ.
TLV: TèM HI?U CHUNG V? VAN NGH? LU?N
Câu 1: “ Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội
B.Luyện tập
+ Dẫn chứng
(1) Thói quen tốt:
(2) Thói quen xấu:
TLV: TèM HI?U CHUNG V? VAN NGH? LU?N
- Lí lẽ, dẫn chứng:
Lí lẽ: Có thói quen tốt và thói quen xấu; có người biết phân biệt tốt xấu nhưng đã thành thói quen nên khó bỏ; Tạo được thói quen tốt là rất khó nhưng nhiễm thói quen xấu thì dễ; hãy tự xem lại mình để tạo nếp sống đẹp, văn minh.
- Các lí lẽ và dẫn chứng
TLV: TèM HI?U CHUNG V? VAN NGH? LU?N
 
c. Bài viết giải quyết các vấn đề trong thực tế.
 
+ Lí lẽ: Có thói quen tốt và thói quen xấu; có người biết phân biệt tốt xấu nhưng đã thành thói quen nên khó bỏ; Tạo được thói quen tốt là rất khó nhưng nhiễm thói quen xấu thì dễ; hãy tự xem lại mình để tạo nếp sống đẹp, văn minh.
+ Dẫn chứng:
Thói quen tốt : dậy sớm , luôn đúng hẹn , giữ lời hứa , luôn đọc sách
Thói quen xấu : hút thuốc lá , hay cáu giận , mất trật tự , gạt tàn thuốc bừa bãi ra cả nhà , vứt rác bừa bãi ( ăn chuối xong là vứt toẹt cái vỏ ra cữa , ra đường …) những nơi khuất , nơi công cộng , rác bừa lên ném chai , cốc vở ra đường rất nguy hiểm
Câu 2: Bố cục văn bản
B.Luyện tập
Bố cục 3 phần:
- Mở bài: “ Có…tốt”: Giới thiệu các thói quen tốt, xấu.
- Thân bài: “Hút…nguy hiểm”: Trình bày các thói quen cần loại bỏ.
- Kết bài: “Tạo…xã hội”: Đề xuất các phương hướng phấn đấu, tự giác của mọi người.
TLV: TèM HI?U CHUNG V? VAN NGH? LU?N
 
Văn bản “Hai biển hồ” là văn bản kể chuyện để nghị luận.
 
Câu 4:
Dấu hiệu nhận biết văn bản nghị luận:
-NỘI DUNG: bàn bạc, về các vấn đề thiết yếu trong đời sống được mọi người quan tâm tranh luận
-MỤC ĐÍCH: Xác lập cho mọi người tư tưởng, quan điểm, giải đáp những băn khoăn, thắc mắc, làm sáng tỏ chân lí, và thuyết phục người đọc, người nghe.
- PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT: Có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục, lập luận chặt chẽ và Quan điểm, tư tưởng phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống.
* Bài 1: Trong các tình huống sau, tình huống nào yêu cầu em dùng phương thức nghị luận ?
a.Quang cảnh lũ lụt ở miền Trung vừa qua

C?NG C?


b.Một tấm gương dũng cảm cứu dân trong cơn lũ lụt

c.Cảm nghĩ của em về phong trào “ Vì người nghèo”
d. Bàn về biện pháp phòng chống cận thị học đường

d
CHÚC CÁC EM
HỌC TỐT!
No_avatarf
Kiểm tra bài cũ:
Nhắc lại các kiểu văn bản đã học và nêu mục đích giao tiếp của mỗi văn bản đó?
Các văn bản đã học: Tự sự, miêu tả, biểu cảm
Mục đích giao tiếp của mỗi văn bản:
*Tự sự: Trình bày diễn biến sự việc, từ sự việc mở đầu đến sự việc kết thúc nhằm thể hiện một ý nghĩa
*Miêu tả: Tái hiện trạng thái, đặc điểm của sự vật,con người giúp người đọc hình dung cụ thể về đối tượng đó.
*Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc,nhằm khơi gợi sự đồng cảm nơi người đọc

TLV: TèM HI?U CHUNG V? VAN NGH? LU?N

A. Tìm hiểu chung
I. Nhu cầu nghị luận
Ví dụ/sgk
TLV: TèM HI?U CHUNG V? VAN NGH? LU?N



a/Trong đời sống, em thường gặp các vấn đề và câu hỏi kiểu như dưới đây không?
-Vì sao con người cần phải có bạn bè?
- Theo em, như thế nào là sống đẹp?
- Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu, lợi hay hại?
b/ Gặp các vấn đề hoặc câu hỏi loại đó, ta có thể trả lời hoặc giải quyết bằng các kiểu văn bản đã học như tự sự, miêu tả, biểu cảm hay không ?
=>Không thể trả lời hoặc giải quyết bằng các kiểu văn bản đã học như tự sự, miêu tả, biểu cảm mà phải dùng lí lẽ và dẫn chứng để lập luận cho sáng rõ, thuyết phục người nghe
c/ Để trả lời những câu hỏi như thế, hằng ngày trên báo chí, qua đài phát thanh, truyền hình, em thường gặp những kiểu văn bản nào? Hãy kể tên một vài kiểu văn bản mà em biết.
- Ý kiến nêu ra trong cuộc họp, lời phát biểu trên báo chí
- Các bài xã luận...
- Các bài bình luận, phê bình...
=>Phải dùng phương thức nghị luận.VD:
:
Xác lập cho mọi người quan điểm, tư tưởng, ý thức chống nạn thất học.
* Kêu gọi mọi người cùng tham gia
chống nạn thất học

+ Nhan đề: Chống nạn thất học
Văn bản “ Chống nạn thất học”
* Nội dung bài văn: Nêu thực trạng thất học của nhân dân ta và yêu cầu, biện pháp chống nạn thất học sau Cách mạng tháng Tám năm 1945
* Hệ thống luận điểm:

1. Sự cần thiết phải nâng cao dân trí.

2. Kêu gọi mọi ngừời cùng tham gia chống nạn thất học.
Luận điểm ấy được thể hiện ở:
Mục đích Ý kiến: :
TLV: TèM HI?U CHUNG V? VAN NGH? LU?N
A. Tìm hiểu chung
II. Thế nào là văn nghị luận
1) Ví dụ
HỆ THỐNG LUẬN ĐIỂM, LÍ LẼ, DẪN CHỨNG
D?n ch?ng
Luận điểm –Câu nêu luận điểm
Lí lẽ
I. Sự cần thiết phải nâng cao dân trí: “Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này, là nâng cao dân trí.”
2. Hầu hết người Việt Nam mù chữ thì đất nước không tiến bộ được
3.Nay, muốn xây dựng nước nhà, mọi người dân đều phải cấp tốc nâng cao dân trí
1. Xưa,dân ta thất học là do chính sách ngu dân của Pháp
2.Số người Việt Nam thất học so với số người trong nước là 95 phần trăm
II. Kêu gọi mọi ngừời cùng tham gia chống nạn thất học :” Mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình , phải có kiến thức mới để có thể tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà, và trước hết cần phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ”

1. Người biết chữ dạy cho người chưa biết chữ

1. Phong trào truyền bá chữ Quốc ngữ giúp đồng bào thất học trong những năm qua

2. Người chưa biết chữ cần gắng sức mà học cho biết
3. Phụ nữ càng cần phải học

2. - Vợ chưa biết - chồng bảo, em chưa biết - anh bảo, cha mẹ không biết - con bảo, người ăn người làm không biết - chủ nhà bảo, các nhà giàu có - mở lớp học dạy người không biết chữ...
1.Thực dân Pháp hạn chế mở trường học, không muốn dân ta biết chữ để dễ bề cai trị.


2) Nội dung:
- Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó.
- Trong đời sống, khi gặp những vấn đề cần bàn bạc, trao đổi, phát biểu, bình luận bày tỏ quan điểm ta thường sử dụng văn nghị luận.
- Bài văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, lí lẽ, dẫn chứng phải thuyết phục.
- Những tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận phải hướng tới giải quyết vấn đề đặt ra trong cuộc sống thì mới có ý nghĩa.



* Lí lẽ: Đầy đủ, chặt chẽ, có lí, có tình, làm cơ sở cho luận điểm
* Mục đích: Xác lập cho mọi người quan điểm, tư tưởng, ý thức chống nạn thất học.
. * Ý kiến: Kêu gọi mọi người cùng tham gia chống nạn thất học

1. Sự cần thiết phải nâng cao dân trí.

* Nội dung bài văn: Nêu thực trạng thất học của nhân dân ta và yêu cầu, biện pháp chống nạn thất học sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 .
2. M?i ngu?i tru?c h?t c?n ph?i bi?t d?c, bi?t vi?t ch? Qu?c ng?.
* Hệ thống luận điểm:

* Dẫn chứng: Cụ thể , toàn diện, thiết thực, thuyết phục người đọc, người nghe

* Ý nghĩa: Đây là vấn đề quan trọng, to lớn, góp phần đẩy lùi giặc dốt sau Cách mạng tháng Tám 1945
Câu 1: “ Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội
B.Luyện tập
a. Là văn bản nghị luận.
Vấn đề bàn luận và giải quyết là: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội một vấn đề thuộc về lối sống đạo đức.
- Tác giả sử dụng khá nhiều lí lẽ, lập luận và dẫn chứng để trình bày và bảo vệ quan điểm của mình.
- Văn bản trên từ nhan đề đến phần mở bài, thân bài, kết bài đều thể hiện rõ nét tính nghị luận.
b.
- Ý kiến: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội
Câu mang luận điểm
+ LĐ 1: Có thói quen tốt và thói quen xấu.
+ LĐ 2: Có người phân biệt được tốt, xấu nhưng vì đã thành thói quen nên khó bỏ, khó sửa.
+ LĐ 3: Tạo được thói quen tốt thì rất khó, nhưng nhiễm thói quen xấu thì rất dễ.
TLV: TèM HI?U CHUNG V? VAN NGH? LU?N
Câu 1: “ Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội
B.Luyện tập
+ Dẫn chứng
(1) Thói quen tốt:
(2) Thói quen xấu:
TLV: TèM HI?U CHUNG V? VAN NGH? LU?N
- Lí lẽ, dẫn chứng:
Lí lẽ: Có thói quen tốt và thói quen xấu; có người biết phân biệt tốt xấu nhưng đã thành thói quen nên khó bỏ; Tạo được thói quen tốt là rất khó nhưng nhiễm thói quen xấu thì dễ; hãy tự xem lại mình để tạo nếp sống đẹp, văn minh.
- Các lí lẽ và dẫn chứng
TLV: TèM HI?U CHUNG V? VAN NGH? LU?N
 
c. Bài viết giải quyết các vấn đề trong thực tế.
 
+ Lí lẽ: Có thói quen tốt và thói quen xấu; có người biết phân biệt tốt xấu nhưng đã thành thói quen nên khó bỏ; Tạo được thói quen tốt là rất khó nhưng nhiễm thói quen xấu thì dễ; hãy tự xem lại mình để tạo nếp sống đẹp, văn minh.
+ Dẫn chứng:
Thói quen tốt : dậy sớm , luôn đúng hẹn , giữ lời hứa , luôn đọc sách
Thói quen xấu : hút thuốc lá , hay cáu giận , mất trật tự , gạt tàn thuốc bừa bãi ra cả nhà , vứt rác bừa bãi ( ăn chuối xong là vứt toẹt cái vỏ ra cữa , ra đường …) những nơi khuất , nơi công cộng , rác bừa lên ném chai , cốc vở ra đường rất nguy hiểm
Câu 2: Bố cục văn bản
B.Luyện tập
Bố cục 3 phần:
- Mở bài: “ Có…tốt”: Giới thiệu các thói quen tốt, xấu.
- Thân bài: “Hút…nguy hiểm”: Trình bày các thói quen cần loại bỏ.
- Kết bài: “Tạo…xã hội”: Đề xuất các phương hướng phấn đấu, tự giác của mọi người.
TLV: TèM HI?U CHUNG V? VAN NGH? LU?N
 
Văn bản “Hai biển hồ” là văn bản kể chuyện để nghị luận.
 
Câu 4:
Dấu hiệu nhận biết văn bản nghị luận:
-NỘI DUNG: bàn bạc, về các vấn đề thiết yếu trong đời sống được mọi người quan tâm tranh luận
-MỤC ĐÍCH: Xác lập cho mọi người tư tưởng, quan điểm, giải đáp những băn khoăn, thắc mắc, làm sáng tỏ chân lí, và thuyết phục người đọc, người nghe.
- PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT: Có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục, lập luận chặt chẽ và Quan điểm, tư tưởng phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống.
* Bài 1: Trong các tình huống sau, tình huống nào yêu cầu em dùng phương thức nghị luận ?
a.Quang cảnh lũ lụt ở miền Trung vừa qua

C?NG C?


b.Một tấm gương dũng cảm cứu dân trong cơn lũ lụt

c.Cảm nghĩ của em về phong trào “ Vì người nghèo”
d. Bàn về biện pháp phòng chống cận thị học đường

d
CHÚC CÁC EM
HỌC TỐT!
 
 
Gửi ý kiến