Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 18. Tìm hiểu chung về văn nghị luận

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Như Tuyết
Ngày gửi: 16h:16' 21-01-2022
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 394
Số lượt thích: 0 người
Giáo viên thực hiện: Lê Thị Như Tuyết
Trường Trung học cơ sở Tân Long
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
1. Văn bản nghị luận và nhu cầu nghị luận:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó. Em có thể trả lời bằng các kiểu văn bản đã học như kể chuyện, miêu tả biểu cảm hay không? Hãy giải thích vì sao?
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
Không thể dùng các kiểu văn bản kể chuyện, miêu tả, biểu cảm. Mà phải dùng văn bản nghị luận (Nghị luận là bàn, lí giải, đánh giá rõ một vấn đề nào đó). Vì bản thân câu hỏi buộc người trả lời phải có những lý lẽ xác đáng, có sức thuyết phục, phải sử dụng khái niệm thì người nghe mới hiểu và tin được. VD, con người không thể thiếu tình bạn, vậy bạn là gì, không thể kể về một người cụ thể mà giải quyết được vấn đề. Bàn luận, chứng minh, giải thích, là những nhu cầu nghị luận trong cuộc sống. Do vậy đòi hỏi chúng ta phải tư duy khái niệm, sử dụng nghị luận thì mới đáp ứng yêu cầu trả lời các câu hỏi loại đó trong cuộc sống.
Để trả lời những câu hỏi như thế, hàng ngày trên báo đài em thường gặp những kiểu văn bản nào? Kể tên một vài kiểu văn bản mà em biết?
Để trả lời những câu hỏi như thế, hàng ngày trên báo đài em thường gặp những kiểu văn bản nào? Kể tên một vài kiểu văn bản mà em biết?
- Các ý kiến trong cuộc họp.
- Bài xã luận, bình luận.
- Bài phát biểu trên báo chí.
Những văn bản trên là văn bản nghị luận.
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
1. Văn bản nghị luận và nhu cầu nghị luận:
- Văn bản nghị luận là kiểu văn bản được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, một quan điểm nào đó.
- Trong đời sống, khi gặp những vấn đề cần bàn bạc, trao đổi, phát biểu, bình luận, bày tỏ quan điểm ta thường sử dụng văn nghị luận.
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
1. Văn bản nghị luận và nhu cầu nghị luận:
2. Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận:
Quốc dân Việt Nam!
Khi xưa Pháp cai trị nước ta, chúng thi hành chính sách ngu dân. Chúng hạn chế mở trường học, chúng không muốn cho dân ta biết chữ để dễ lừa dối dân ta và bóc lột dân ta.
Số người Việt Nam thất học so với số người trong nước là 95 phần trǎm, nghĩa là hầu hết người Việt Nam mù chữ. Như thế thì tiến bộ làm sao được?
Nay chúng ta đã giành được quyền độc lập. Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này, là nâng cao dân trí. (...)
Mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình, phải có kiến thức mới để có thể tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà, và trước hết phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ.
Những người đã biết chữ hãy dạy cho những người chưa biết chữ, hãy góp sức vào bình dân học vụ, như các anh chị em trong sáu, bảy nǎm nay đã gây phong trào truyền bá quốc ngữ, giúp đồng bào thất học.
Những người chưa biết chữ hãy gắng sức mà học cho biết đi. Vợ chưa biết thì chồng bảo, em chưa biết thì anh bảo, cha mẹ không biết thì con bảo, người ǎn người làm không biết thì chủ nhà bảo, các người giàu có thì mở lớp học ở tư gia dạy cho những người không biết chữ ở hàng xóm láng giềng, các chủ ấp, chủ đồn điền, chủ hầm mỏ, nhà máy thì mở lớp học cho những tá điền, những người làm của mình.
Phụ nữ lại càng cần phải học, đã lâu chị em bị kìm hãm, đây là lúc chị em phải cố gắng để kịp nam giới, để xứng đáng mình là một phần tử trong nước, có quyền bầu cử và ứng cử.
Công việc này, mong anh chị em thanh niên sốt sắng giúp sức.
Chủ tịch
Chính phủ nhân dân lâm thời
Hồ Chí Minh
Báo Cứu quốc, số 58, ngày 4-10-1945
Bác Hồ viết văn bản này nhằm hướng tới đối tượng nào?
Mục đích của Bác khi viết văn bản?
Để thực hiện mục đích ấy, Bác Hồ đã đưa ra những ý kiến nào? Những ý kiến ấy được diễn đạt thành những ý chính nào?
Bác Hồ viết văn bản này nhằm hướng tới đối tượng nào?
Đối tượng: quốc dân
Mục đích của Bác khi viết văn bản?
Mục đích của văn bản: vạch rõ tình trạng dân trí chung của xã hội ta từ đó đề cập đến việc cần thiết phải học tập, kêu gọi mọi người cùng học tập.
Để thực hiện mục đích ấy, Bác Hồ đã đưa ra những ý kiến nào? Những ý kiến ấy được diễn đạt thành những ý chính nào?
* Hệ thống luận điểm (ý kiến):
 + Trong thời kì Pháp cai trị mọi người bị thất học để chúng dễ cai trị
  + Chỉ cho mọi người biết ích lợi của việc học.
  + Kêu gọi mọi người học chữ (chú ý các đối tượng).
Diễn đạt thành những luận điểm:
    + Tình trạng thất học, lạc hậu trước Cách mạng tháng Tám.
    + Những điều kiện cần phải có để người dân tham gia xây dựng nước nhà.
+ Những khả năng thực tế trong việc chống nạn thất học.
HỆ THỐNG LUẬN ĐIỂM, LÍ LẼ, DẪN CHỨNG
Dẫn chứng
Luận điểm –Câu nêu luận điểm
Lí lẽ
I. Sự cần thiết phải nâng cao dân trí: “Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này, là nâng cao dân trí.”
2. Hầu hết người Việt Nam mù chữ thì đất nước không tiến bộ được
1. Xưa,dân ta thất học là do chính sách ngu dân của Pháp
2.Số người Việt Nam thất học so với số người trong nước là 95 phần trăm
II. Kêu gọi mọi ngừời cùng tham gia chống nạn thất học :” Mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình , phải có kiến thức mới để có thể tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà, và trước hết cần phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ”

1. Người biết chữ dạy cho người chưa biết chữ

1. Phong trào truyền bá chữ Quốc ngữ giúp đồng bào thất học trong những năm qua

2. Người chưa biết chữ cần gắng sức mà học cho biết
3. Phụ nữ càng cần phải học

2. - Vợ chưa biết - chồng bảo, em chưa biết - anh bảo, cha mẹ không biết - con bảo, người ăn người làm không biết - chủ nhà bảo, các nhà giàu có - mở lớp học dạy người không biết chữ...
1.Thực dân Pháp hạn chế mở trường học, không muốn dân ta biết chữ để dễ bề cai trị.
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
1. Văn bản nghị luận và nhu cầu nghị luận:
2. Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận:
Những tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận phải hướng tới vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa.
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
Luyện tập:
1. Đây có phải là bài văn nghị luận không? Tại sao?
2. Trong bài viết của mình tác giả đề xuất ý kiến gì?
3. Những dòng văn nào thể hiện ý kiến đó (luận điểm)?
4. Để thuyết phục người đọc, tác giả nêu những lý lẽ và dẫn chứng nào? Nhận xét về lí lẽ, dẫn chứng tác giả đưa ra?
5. Văn bản này có bố cục mấy phần?
1. Đây có phải là bài văn nghị luận không? Tại sao?
Đây là 1 bài văn nghị luận vì bài viết xác lập cho người đọc, người nghe 1 quan điểm, tư tưởng.
2. Trong bài viết của mình tác giả đề xuất ý kiến gì?
Ý kiến của tác giả: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội.
3. Những dòng văn nào thể hiện ý kiến đó (luận điểm)?
Câu mang luận điểm
+ LĐ 1: Có thói quen tốt và thói quen xấu.
+ LĐ 2: Có người phân biệt được tốt, xấu nhưng vì đã thành thói quen nên khó bỏ, khó sửa.
+ LĐ 3: Tạo được thói quen tốt thì rất khó, nhưng nhiễm thói quen xấu thì rất dễ.
4. Để thuyết phục người đọc, tác giả nêu những lý lẽ và dẫn chứng nào? Nhận xét về lí lẽ, dẫn chứng tác giả đưa ra?
+ Lí lẽ: Có thói quen tốt và thói quen xấu; có người biết phân biệt tốt xấu nhưng đã thành thói quen nên khó bỏ; Tạo được thói quen tốt là rất khó nhưng nhiễm thói quen xấu thì dễ; hãy tự xem lại mình để tạo nếp sống đẹp, văn minh.
+ Dẫn chứng:
Thói quen tốt : dậy sớm , luôn đúng hẹn , giữ lời hứa , luôn đọc sách
Thói quen xấu : hút thuốc lá , hay cáu giận , mất trật tự , gạt tàn thuốc bừa bãi ra cả nhà , vứt rác bừa bãi ( ăn chuối xong là vứt toẹt cái vỏ ra cữa , ra đường …) những nơi khuất , nơi công cộng , rác bừa lên ném chai , cốc vở ra đường rất nguy hiểm
=> Lí lẽ, dẫn chứng chính xác, đúng thực tế, có tính thuyết phục cao.
5. Văn bản này có bố cục mấy phần?
Bố cục 3 phần:
- Mở bài: từ đầu đến “…luôn đọc sách,… là thói quen tốt”: Giới thiệu các thói quen tốt, xấu.
- Thân bài “Hút…chảy máu chân rất nguy hiểm”: Trình bày các thói quen cần loại bỏ.
- Kết bài phần còn lại: Đề xuất các phương hướng phấn đấu, tự giác của mọi người.
Dấu hiệu nhận biết văn bản nghị luận:
-NỘI DUNG: bàn bạc, về các vấn đề thiết yếu trong đời sống được mọi người quan tâm tranh luận
-MỤC ĐÍCH: Xác lập cho mọi người tư tưởng, quan điểm, giải đáp những băn khoăn, thắc mắc, làm sáng tỏ chân lí, và thuyết phục người đọc, người nghe.
- PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT: Có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục, lập luận chặt chẽ và Quan điểm, tư tưởng phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống.
 
Gửi ý kiến