Gốc > Trung học phổ thông > Cánh Diều > Giáo dục kinh tế và pháp luật > Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 >
Bài 8. Tín dụng và vai trò của tín dụng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Thu Hương
Ngày gửi: 17h:25' 17-08-2024
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 67
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Thu Hương
Ngày gửi: 17h:25' 17-08-2024
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
0 người
XIN CHÀO CÁC EM
Em hãy nghe bài hát và cho biết bài hát này nói đến nội dung gì?
Chủ đề 5: TÍN DỤNG VÀ CÁC DỊCH VỤ TÍN DỤNG
BÀI 8:
TÍN DỤNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
2
3
1. Tín dụng và đặc điểm của
tín dụng
2. Đặc điểm của tín dụng
2. Vai trò của tín dụng
3. Sự chênh lệch giữa giữa
chi phí sử dụng tiền mặt
và chi phí sử dụng dịch
vụ tín dụng
KHÁM PHÁ
1. Tín dụng và đặc điểm của tín dụng
Đọc thông tin sau đây để trả lời câu hỏi
Nhằm hỗ trợ khách hàng đây mạnh hoạt động sản
xuất kinh doanh, ngân hàng X thực hiện giảm lãi
suất cho các khoản vay sản xuất kinh doanh đổi với
khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp.
Cụ thể, với khách hàng doanh nghiệp, mức lãi suất
cho vay kinh doanh là 5%/năm. Với khách hàng là cá
nhân vay vốn kinh doanh, mức lãi suất cho vay là
6%/năm. Ngoài ra, đôi với các nhu cầu vay tiêu dùng
như mua nhà, xây sửa nhà, mua xe ô tô,... khách
hàng có thể vay vốn với lãi suất ưu đãi cố định trong
12 tháng đầu tiên.
CÂU HỎI
Câu hỏi
Trả lời
Chủ thể vay,
chủ thể cho
vay trong
trường hợp
trên là ai?
Chủ thể vay: cá
nhân, doanh
nghiệp.
Chủ thể cho vay:
ngân hàng X.
Với khách hàng là
cá nhân vay vốn
kinh doanh: mức
lãi suất cho vay là
6%/năm.
Thời hạn vay,
lãi suất cho vay
được đề cập
đến như thế
nào?
Với khách hàng
doanh nghiệp:
mức lãi suất cho
vay kinh doanh
là 5%/năm
Với các nhu cầu
vay tiêu dùng lãi
suất ưu đãi cố
định trong 12
tháng đầu tiên
1. Tín dụng và đặc điểm của tín dụng
Tín dụng là gì?
Khái niệm: Tín dụng
VIDEO
Tín dụng là quan hệ vay mượn giữa người cho
vay vốn và người vay vốn dựa trên nguyên tắc
hoàn trả có kì hạn cả vốn và lãi suất.
Đặc điểm Tín dụng
Đặc điểm
của tín dụng
Có tính
tạm
thời
Người cho vay chỉ nhường
quyền sử dụng vốn cho người
vay trong một khoảng thời
gian nhất định
Đặc điểm Tín dụng
Đặc điểm
của tín dụng
Có tính
thỏa
thuận
Có sự thoả thuận giữa người vay
và người cho vay về thời hạn
cho vay và lãi suất phải trả theo
quy định của pháp luật
Tín dụng đen là gì?
TÍN DỤNG ĐEN
Tín dụng đen là một hình thức tín dụng cho vay nặng
lãi, đây là loại hình phi chính thức không được pháp
luật công nhận, không thông qua các đơn vị, tổ chức
được nhà nước cho phép hoạt động tín dụng.
VIDEO
Là học sinh , mỗi chúng ta nên làm gì
với tín dụng đen?
HÃY NÓI KHÔNG
VỚI TÍN DỤNG ĐEN
2. Vai trò của tín dụng
Em hãy
cho biết
tín dụng
có vai trò
như thế
nào trong
việc huy
động vốn,
thúc đẩy
phát triển
nền kinh
tế.
2. Vai trò của tín dụng
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm lượng tiền mặt trong lưu
thông.
Vai trò 1
Góp phần cải
thiện cuộc
sống của dân
cư.
Vai trò 4
Vai trò
của tín
dụng
Vai trò
2
Là công cụ điều
tiết kinh tế - xã
hội quan trọng
của Nhà nước.
Vai trò 3
Huy động vốn thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
3.Sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt
và chi phí sử dụng dịch vụ tín dụng
Gia đình bạn A có thể giải quyết
Phương án 1
Nếu gia đình bạn A có đủ điều kiện sẵn
sàng trả hết tiền chiếc laptop thì nên trả
luôn một lần để không phát sinh thêm lãi 3
triệu đồng khi thực hiện trả góp.
Phương án 2
Nếu gia đình bạn A chưa đủ điều kiện sẵn
sàng trả hết tiền chiếc laptop có thể thực
hiện hình thức trả góp, vì hình thức trả
góp giúp ta kéo gian thời hạn thanh toán.
3.Sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và chi
phí sử dụng dịch vụ tín dụng
Chi phí sử dụng tiền mặt
Chi phí sử dụng tín
dụng
TÍN DỤNG
Sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng
tiền mặt và chi phí sử dụng dịch
vụ tín dụng chính là số tiền lãi mà
người sử dụng dịch vụ tín dụng
phải trả cho người cung cấp dịch
vụ tín dụng trong một khoảng thời
gian nhất định
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CỦNG CỐ
KIẾN THỨC
Câu 1
Nhận định
nào sau đây
đúng khi
bàn về tín
dụng?
A. Khi vay tín dụng
không nhất thiết phải
trả lãi.
C. Người vay tín dụng
có thể vay không giới
hạn số tiền.
B. Người vay phải trả một
khoản lãi theo quy định.
D. Nợ tín dụng là một
khoản nợ xấu.
Câu 2. Ý nào dưới đây thể hiện bản chất của quan hệ
tín dụng?
A. Là quan hệ vay mượn có lãi hoặc không có lãi.
B. Nhường quyền sở hữu một lượng tiền cho người khác.
C. Quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người vay
trong một thời gian nhất định có hoàn trả cả vốn lẫn lãi.
D. Cho người khác sử dụng một lượng tiền nhàn rỗi để được
hưởng tiền lãi.
Câu 3: Theo quy định của pháp luât những tổ chức nào
sau đây được phép cấp tín dụng?
A.Kho bạc
B. Chi cục thuế
C. Các ngân hàng thương mại
D. Tiệm cầm đổ
Câu 4: Một trong những đặc điểm của tín dụng là
B.tính vĩnh viễn.
B. tính bắt buộc.
C. tính phổ biến.
D. dựa trên sự tin tưởng.
Câu 5: Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế
giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng
nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc hoàn
trả có kỳ hạn
A. nguyên phần gốc ban đầu.
B. nguyên phần lãi phải trả.
C. đủ số vốn ban đầu.
D. cả vốn gốc và lãi.
Câu 6: Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính
A. một phía.
B. tạm thời.
C. cưỡng chế.
D. bắt buộc.
Câu 7: Thực hiện đúng đắn hoạt động tín dụng sẽ góp phần
A.gia tăng tỷ lệ lạm phát.
B. gây bất ổn cho xã hội.
C. cải thiện cuộc sống dân cư.
D. gia tăng tỷ lệ nợ xấu.
• Câu 8: Một trong những đặc điểm của tín dụng là
A. triệt tiêu khả năng làm ăn của nhau.
B. dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau.
C. ép buộc và cưỡng chế lẫn nhau.
D. ép buộc nhau khi gặp khó khăn.
Câu 1. Em đồng tình hay không đồng tình với ý
kiến nào sau đây? Tại sao?
Nội dung
Quan điểm
A. Tín dụng là quan hệ vay mượn giữa
người cho vay và người vay trong đó
người cho vay buộc người vay phải chấp
nhận thời hạn cho vay và lãi suất phải trả
do mình đặt ra.
Không đồng ý.Người cho vay và người
vay có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí
cấp tín dụng theo quy định của pháp
luật
B. Trong quan hệ tín dụng, bên cho vay
sẽ căn cứ vào uy tín, khả năng trả nợ, tài
sản của bên vay để ra quyết định.
Đồng ý. Vì uy tín là căn cứ quan trọng
để ra quyết đinh cho vay
C. Tín dụng là quan hệ vay mượn giữa
người cho vay và người vay không dựa
trên nguyên tắc hoàn trả và có lãi suất.
Không đồng ý. Tín dụng là quan hệ vay
mượn giữa người cho vay và người vay
dựa trên nguyên tắc hoàn trả và có lãi
suất.
D. Trong quan hệ tín dụng, người vay
vừa có quyền sở hữu, vừa có quyền sử
dụng số tiền đã vay.
Đồng ý, người vay khi đã được quyền
sử dụng tín dụng thì họ đồng thời là chủ
sở hữu, có toàn quyền và phải chịu
trách nhiệm về khoản tiền đã vay đó
Xử lí tình huống
Dũng, Cường và Mạnh trao đổi về sự cần
thiết phải có hoạt động tín dụng trong đời
sống.
- Dũng: Trong xã hội có người thừa vốn,
người thiếu vốn để sản xuất kinh doanh.
Tín dụng sẽ giúp cho vốn được di chuyển
từ người thừa vốn sang người thiếu vốn.
Từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,
đáp ứng nhu cầu về vốn cho sản xuất
kinh doanh. Ngoài ra, người dân cũng có
thể vay mượn vốn để phát triển sản xuất,
tạo thu nhập hoặc để mua sắm những
hàng hoá tiêu dùng thiết yếu trong lúc
chưa đủ tiền.
- Cường: Tín dụng quan trọng vì thông
qua huy động vốn, nó có thể tập hợp
nhiều nguồn vốn nhỏ lẻ lại thành một
nguồn vốn lớn đáp ứng nhu cầu phát
triển kinh tế.
- Mạnh: Tín dụng là hình thức những
người có vốn sử dụng vốn để cho vay
nhằm mục đích làm giàu cho bản thân.
Em đồng tình hay không đồng tình với ý
kiến nào trong đoạn hội thoại trên? Vì
Em đồng tính với
ý kiến của Dũng,
Em
không đồng
Cường
tính với ý kiến
của Mạnh.
Tín dụng không chỉ nhằm
mục đích làm giàu cho bản
thân mà còn giúp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn,
giảm lượng tiền mặt trong
lưu thông, điều tiết kinh tế
— xã hội quan trọng của
Nhà nước, góp phần cải
thiện cuộc sống của dân
Câu 3. Em hãy cùng bạn chia sẻ những ưu điểm và hạn
chế của việc sử dụng tiền mặt và việc sử dụng dịch vụ
tín dụng
ND
Sử dụng tiền mặt
sử dụng dịch vụ tín dụng
Thanh toán nhanh chóng,
không cần qua trung gian
Ưu Bảo mật thông tin cá nhân.
điểm Do người sở hữu trực tiếp quản
lý, không tốn kém các chi phí
duy trì tài khoản, phí sử dụng
thẻ thường niên.
Giúp chủ động trong việc chi tiêu, giải
quyết vấn đề một cách nhanh chóng.
Tiết kiệm thời gian và công sức để tìm kiếm
nguồn tiền.
Giúp cho việc giữ tiền hiệu quả nếu có kế
hoạch cụ thể.
Tính an toàn thấp, nguy cơ rủi
ro, mất mát lớn
Các cơ quan quản lý sẽ khó
Hạn khăn trong việc xác định tính
chế xác thực của các giao dịch, dễ
xảy ra tình trạng giao dịch
khống nhằm mục đích trốn
thuế, gian lận kinh doanh.
Khi rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng thì sẽ
mất một khoảng phí khá cao.
Nếu bị mất thẻ tín dụng, điều này tiềm ẩn
nhiều rủi ro, vì kẻ gian có thể sử dụng thẻ
tín dụng này để trục lợi, thực hiện các giao
dich bất chính, móc tiền của chủ thẻ.
Tiền lãi cao hơn so với các hình thức khác.
Dễ bị rò rỉ thông tin cá nhân khi mở thẻ.
Câu 4: Em hiểu gì về “tín dụng đen”? Tại sao
chúng ta không nên sử dụng dịch vụ “tín dụng
đen”?
Tín dụng đen là một hình thức tín dụng cho vay
nặng lãi, đây là loại hình phi chính thức không được
pháp luật công nhận, không thông qua các đơn vị,
tổ chức được nhà nước cho phép hoạt động tín
dụng.
Điều kiện cho vay đơn giản, không dự án đầu tư, không tài sản
thế chấp, không hợp đồng vay vốn, thậm chí chỉ hợp đồng bằng
miệng;
Việc chọn lựa đối tượng cho vay không căn cứ vào mục đích vay
vốn, hiệu quả đầu tư… ít quan tâm về nhân thân của người vay
vốn;
Thời gian giải ngân vốn nhanh, thậm chí chỉ 30 phút sau khi yêu
cầu là người vay vốn nhận được tiền;
Không nên sử dụng dịch vụ “tín dụng đen” vì:
1
2
Lãi suất rất cao: Từ 100% đến 360%/năm
tùy theo số tiền vay mượn. Người vay dễ
trở thành con nợ với số tiền khổng lồ nếu
không tìm hiểu kĩ.
Chủ cho vay thường là cá nhân hoặc tổ
chức mà pháp luật không cấp phép.
“Tín dụng đen” gây nên hậu quả nghiêm
trọng với dòng lưu thông tiền tệ của xã
hội. Ảnh hưởng đến cá nhân và gia đình
nếu không có khả năng chi trả.
VẬN DỤNG
Thank You!
www.themegallery.com
Em hãy nghe bài hát và cho biết bài hát này nói đến nội dung gì?
Chủ đề 5: TÍN DỤNG VÀ CÁC DỊCH VỤ TÍN DỤNG
BÀI 8:
TÍN DỤNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
2
3
1. Tín dụng và đặc điểm của
tín dụng
2. Đặc điểm của tín dụng
2. Vai trò của tín dụng
3. Sự chênh lệch giữa giữa
chi phí sử dụng tiền mặt
và chi phí sử dụng dịch
vụ tín dụng
KHÁM PHÁ
1. Tín dụng và đặc điểm của tín dụng
Đọc thông tin sau đây để trả lời câu hỏi
Nhằm hỗ trợ khách hàng đây mạnh hoạt động sản
xuất kinh doanh, ngân hàng X thực hiện giảm lãi
suất cho các khoản vay sản xuất kinh doanh đổi với
khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp.
Cụ thể, với khách hàng doanh nghiệp, mức lãi suất
cho vay kinh doanh là 5%/năm. Với khách hàng là cá
nhân vay vốn kinh doanh, mức lãi suất cho vay là
6%/năm. Ngoài ra, đôi với các nhu cầu vay tiêu dùng
như mua nhà, xây sửa nhà, mua xe ô tô,... khách
hàng có thể vay vốn với lãi suất ưu đãi cố định trong
12 tháng đầu tiên.
CÂU HỎI
Câu hỏi
Trả lời
Chủ thể vay,
chủ thể cho
vay trong
trường hợp
trên là ai?
Chủ thể vay: cá
nhân, doanh
nghiệp.
Chủ thể cho vay:
ngân hàng X.
Với khách hàng là
cá nhân vay vốn
kinh doanh: mức
lãi suất cho vay là
6%/năm.
Thời hạn vay,
lãi suất cho vay
được đề cập
đến như thế
nào?
Với khách hàng
doanh nghiệp:
mức lãi suất cho
vay kinh doanh
là 5%/năm
Với các nhu cầu
vay tiêu dùng lãi
suất ưu đãi cố
định trong 12
tháng đầu tiên
1. Tín dụng và đặc điểm của tín dụng
Tín dụng là gì?
Khái niệm: Tín dụng
VIDEO
Tín dụng là quan hệ vay mượn giữa người cho
vay vốn và người vay vốn dựa trên nguyên tắc
hoàn trả có kì hạn cả vốn và lãi suất.
Đặc điểm Tín dụng
Đặc điểm
của tín dụng
Có tính
tạm
thời
Người cho vay chỉ nhường
quyền sử dụng vốn cho người
vay trong một khoảng thời
gian nhất định
Đặc điểm Tín dụng
Đặc điểm
của tín dụng
Có tính
thỏa
thuận
Có sự thoả thuận giữa người vay
và người cho vay về thời hạn
cho vay và lãi suất phải trả theo
quy định của pháp luật
Tín dụng đen là gì?
TÍN DỤNG ĐEN
Tín dụng đen là một hình thức tín dụng cho vay nặng
lãi, đây là loại hình phi chính thức không được pháp
luật công nhận, không thông qua các đơn vị, tổ chức
được nhà nước cho phép hoạt động tín dụng.
VIDEO
Là học sinh , mỗi chúng ta nên làm gì
với tín dụng đen?
HÃY NÓI KHÔNG
VỚI TÍN DỤNG ĐEN
2. Vai trò của tín dụng
Em hãy
cho biết
tín dụng
có vai trò
như thế
nào trong
việc huy
động vốn,
thúc đẩy
phát triển
nền kinh
tế.
2. Vai trò của tín dụng
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm lượng tiền mặt trong lưu
thông.
Vai trò 1
Góp phần cải
thiện cuộc
sống của dân
cư.
Vai trò 4
Vai trò
của tín
dụng
Vai trò
2
Là công cụ điều
tiết kinh tế - xã
hội quan trọng
của Nhà nước.
Vai trò 3
Huy động vốn thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
3.Sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt
và chi phí sử dụng dịch vụ tín dụng
Gia đình bạn A có thể giải quyết
Phương án 1
Nếu gia đình bạn A có đủ điều kiện sẵn
sàng trả hết tiền chiếc laptop thì nên trả
luôn một lần để không phát sinh thêm lãi 3
triệu đồng khi thực hiện trả góp.
Phương án 2
Nếu gia đình bạn A chưa đủ điều kiện sẵn
sàng trả hết tiền chiếc laptop có thể thực
hiện hình thức trả góp, vì hình thức trả
góp giúp ta kéo gian thời hạn thanh toán.
3.Sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và chi
phí sử dụng dịch vụ tín dụng
Chi phí sử dụng tiền mặt
Chi phí sử dụng tín
dụng
TÍN DỤNG
Sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng
tiền mặt và chi phí sử dụng dịch
vụ tín dụng chính là số tiền lãi mà
người sử dụng dịch vụ tín dụng
phải trả cho người cung cấp dịch
vụ tín dụng trong một khoảng thời
gian nhất định
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CỦNG CỐ
KIẾN THỨC
Câu 1
Nhận định
nào sau đây
đúng khi
bàn về tín
dụng?
A. Khi vay tín dụng
không nhất thiết phải
trả lãi.
C. Người vay tín dụng
có thể vay không giới
hạn số tiền.
B. Người vay phải trả một
khoản lãi theo quy định.
D. Nợ tín dụng là một
khoản nợ xấu.
Câu 2. Ý nào dưới đây thể hiện bản chất của quan hệ
tín dụng?
A. Là quan hệ vay mượn có lãi hoặc không có lãi.
B. Nhường quyền sở hữu một lượng tiền cho người khác.
C. Quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người vay
trong một thời gian nhất định có hoàn trả cả vốn lẫn lãi.
D. Cho người khác sử dụng một lượng tiền nhàn rỗi để được
hưởng tiền lãi.
Câu 3: Theo quy định của pháp luât những tổ chức nào
sau đây được phép cấp tín dụng?
A.Kho bạc
B. Chi cục thuế
C. Các ngân hàng thương mại
D. Tiệm cầm đổ
Câu 4: Một trong những đặc điểm của tín dụng là
B.tính vĩnh viễn.
B. tính bắt buộc.
C. tính phổ biến.
D. dựa trên sự tin tưởng.
Câu 5: Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế
giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng
nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc hoàn
trả có kỳ hạn
A. nguyên phần gốc ban đầu.
B. nguyên phần lãi phải trả.
C. đủ số vốn ban đầu.
D. cả vốn gốc và lãi.
Câu 6: Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính
A. một phía.
B. tạm thời.
C. cưỡng chế.
D. bắt buộc.
Câu 7: Thực hiện đúng đắn hoạt động tín dụng sẽ góp phần
A.gia tăng tỷ lệ lạm phát.
B. gây bất ổn cho xã hội.
C. cải thiện cuộc sống dân cư.
D. gia tăng tỷ lệ nợ xấu.
• Câu 8: Một trong những đặc điểm của tín dụng là
A. triệt tiêu khả năng làm ăn của nhau.
B. dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau.
C. ép buộc và cưỡng chế lẫn nhau.
D. ép buộc nhau khi gặp khó khăn.
Câu 1. Em đồng tình hay không đồng tình với ý
kiến nào sau đây? Tại sao?
Nội dung
Quan điểm
A. Tín dụng là quan hệ vay mượn giữa
người cho vay và người vay trong đó
người cho vay buộc người vay phải chấp
nhận thời hạn cho vay và lãi suất phải trả
do mình đặt ra.
Không đồng ý.Người cho vay và người
vay có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí
cấp tín dụng theo quy định của pháp
luật
B. Trong quan hệ tín dụng, bên cho vay
sẽ căn cứ vào uy tín, khả năng trả nợ, tài
sản của bên vay để ra quyết định.
Đồng ý. Vì uy tín là căn cứ quan trọng
để ra quyết đinh cho vay
C. Tín dụng là quan hệ vay mượn giữa
người cho vay và người vay không dựa
trên nguyên tắc hoàn trả và có lãi suất.
Không đồng ý. Tín dụng là quan hệ vay
mượn giữa người cho vay và người vay
dựa trên nguyên tắc hoàn trả và có lãi
suất.
D. Trong quan hệ tín dụng, người vay
vừa có quyền sở hữu, vừa có quyền sử
dụng số tiền đã vay.
Đồng ý, người vay khi đã được quyền
sử dụng tín dụng thì họ đồng thời là chủ
sở hữu, có toàn quyền và phải chịu
trách nhiệm về khoản tiền đã vay đó
Xử lí tình huống
Dũng, Cường và Mạnh trao đổi về sự cần
thiết phải có hoạt động tín dụng trong đời
sống.
- Dũng: Trong xã hội có người thừa vốn,
người thiếu vốn để sản xuất kinh doanh.
Tín dụng sẽ giúp cho vốn được di chuyển
từ người thừa vốn sang người thiếu vốn.
Từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,
đáp ứng nhu cầu về vốn cho sản xuất
kinh doanh. Ngoài ra, người dân cũng có
thể vay mượn vốn để phát triển sản xuất,
tạo thu nhập hoặc để mua sắm những
hàng hoá tiêu dùng thiết yếu trong lúc
chưa đủ tiền.
- Cường: Tín dụng quan trọng vì thông
qua huy động vốn, nó có thể tập hợp
nhiều nguồn vốn nhỏ lẻ lại thành một
nguồn vốn lớn đáp ứng nhu cầu phát
triển kinh tế.
- Mạnh: Tín dụng là hình thức những
người có vốn sử dụng vốn để cho vay
nhằm mục đích làm giàu cho bản thân.
Em đồng tình hay không đồng tình với ý
kiến nào trong đoạn hội thoại trên? Vì
Em đồng tính với
ý kiến của Dũng,
Em
không đồng
Cường
tính với ý kiến
của Mạnh.
Tín dụng không chỉ nhằm
mục đích làm giàu cho bản
thân mà còn giúp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn,
giảm lượng tiền mặt trong
lưu thông, điều tiết kinh tế
— xã hội quan trọng của
Nhà nước, góp phần cải
thiện cuộc sống của dân
Câu 3. Em hãy cùng bạn chia sẻ những ưu điểm và hạn
chế của việc sử dụng tiền mặt và việc sử dụng dịch vụ
tín dụng
ND
Sử dụng tiền mặt
sử dụng dịch vụ tín dụng
Thanh toán nhanh chóng,
không cần qua trung gian
Ưu Bảo mật thông tin cá nhân.
điểm Do người sở hữu trực tiếp quản
lý, không tốn kém các chi phí
duy trì tài khoản, phí sử dụng
thẻ thường niên.
Giúp chủ động trong việc chi tiêu, giải
quyết vấn đề một cách nhanh chóng.
Tiết kiệm thời gian và công sức để tìm kiếm
nguồn tiền.
Giúp cho việc giữ tiền hiệu quả nếu có kế
hoạch cụ thể.
Tính an toàn thấp, nguy cơ rủi
ro, mất mát lớn
Các cơ quan quản lý sẽ khó
Hạn khăn trong việc xác định tính
chế xác thực của các giao dịch, dễ
xảy ra tình trạng giao dịch
khống nhằm mục đích trốn
thuế, gian lận kinh doanh.
Khi rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng thì sẽ
mất một khoảng phí khá cao.
Nếu bị mất thẻ tín dụng, điều này tiềm ẩn
nhiều rủi ro, vì kẻ gian có thể sử dụng thẻ
tín dụng này để trục lợi, thực hiện các giao
dich bất chính, móc tiền của chủ thẻ.
Tiền lãi cao hơn so với các hình thức khác.
Dễ bị rò rỉ thông tin cá nhân khi mở thẻ.
Câu 4: Em hiểu gì về “tín dụng đen”? Tại sao
chúng ta không nên sử dụng dịch vụ “tín dụng
đen”?
Tín dụng đen là một hình thức tín dụng cho vay
nặng lãi, đây là loại hình phi chính thức không được
pháp luật công nhận, không thông qua các đơn vị,
tổ chức được nhà nước cho phép hoạt động tín
dụng.
Điều kiện cho vay đơn giản, không dự án đầu tư, không tài sản
thế chấp, không hợp đồng vay vốn, thậm chí chỉ hợp đồng bằng
miệng;
Việc chọn lựa đối tượng cho vay không căn cứ vào mục đích vay
vốn, hiệu quả đầu tư… ít quan tâm về nhân thân của người vay
vốn;
Thời gian giải ngân vốn nhanh, thậm chí chỉ 30 phút sau khi yêu
cầu là người vay vốn nhận được tiền;
Không nên sử dụng dịch vụ “tín dụng đen” vì:
1
2
Lãi suất rất cao: Từ 100% đến 360%/năm
tùy theo số tiền vay mượn. Người vay dễ
trở thành con nợ với số tiền khổng lồ nếu
không tìm hiểu kĩ.
Chủ cho vay thường là cá nhân hoặc tổ
chức mà pháp luật không cấp phép.
“Tín dụng đen” gây nên hậu quả nghiêm
trọng với dòng lưu thông tiền tệ của xã
hội. Ảnh hưởng đến cá nhân và gia đình
nếu không có khả năng chi trả.
VẬN DỤNG
Thank You!
www.themegallery.com
 







Các ý kiến mới nhất