Tin học cơ bản phần 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quách Hùng
Ngày gửi: 10h:53' 20-12-2007
Dung lượng: 54.0 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Quách Hùng
Ngày gửi: 10h:53' 20-12-2007
Dung lượng: 54.0 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
Ngôn ngữ cấp cao (High Level Language)
Được xây dựng cho những người ít đi sâu vào phần cứng. Ngôn ngữ khá gần với ngôn ngữ khoa học kỹ thuật, quản lý.
Các đối tượng xử lí thông dụng, gần gũi, nhiều vẻ hơn, có thể gồm cả số nguyên, số thực, chữ.
Bộ kí tự sử dụng trong ngôn ngữ vừa đủ, xác định ;ngữ nghĩa đơn giản, chặt chẽ và mục tiêu là để miêu tả và điều khiển việc xử lí thông tin một cách rất cụ thể chứ không phải để diễn đạt những ý niệm trừu tượng.
3Các lệnh viết bằng ngôn ngữ này dễ học, dễ viết, dễ sửa và không phụ thuộc vào cấu trúc riêng của từng loại máy. Ngôn ngữ cấp cao được xây dựng bởi :
-Một bộ kí hiệu cơ bản xác định về số lượng và bao gồm những kí hiệu chữ, số, các kí hiệu gần gũi với ngôn ngữ khoa học kĩ thuật.
-Một bộ từ gồm có từ tự đặt và từ dành riêng
-Một ngữ pháp rất đơn giản, dễ hiểu để xây dựng nên các câu lệnh
-Một ngữ nghĩa là hiệu qủa của các câu lệnh được viết đúng ngữ pháp
LỆNH – CHƯƠNG TRÌNH
1 1. Tác động (Operation)
Tác động là một cái gì đó kéo dài trong một thời gian hữu hạn nhằm dẫn đến một kết quả xác định. Mỗi tác động cần có những đối tượng nào đó nhận tác động (tác tố) và cách thức nhận tác động (tác tử ).
- Căn cứ vào sự thay đổi trạng thái của đối tượng để có thể nhận định về kết quả của tác động.
1 Lệnh (Command)
Mỗi tác động được mô tả bằng một ngôn ngữ theo một quy tắc nhất định. Mỗi mô tả này tạo thành một lệnh. Cấu trúc cơ bản của một lệnh thường có dạng :
Maõ chæ thò Taùc toá trong đó Mã chỉ thị (Operation Code) xác định nội dung cần thực hiện, dữ liệu cần lấy và lấy ở đâu, cách thức tác động, ... Lệnh là thành phần cơ bản tạo nên chương trình
CAÙC LOAÏI LEÄNH
-Lệnh dùng để mô tả các dữ kiện hoặc các thông tin được sử dụng trong chương trình
-Lệnh thực hiện các phép toán số học hoặc logic và gán kết quả cho biến
-Lệnh kiểm tra điều kiện để quyết định thi hành nhóm lệnh này hoặc nhóm lệnh khác (lệnh rẽ nhánh)
-Lệnh điều khiển thi hành một nhóm lệnh lặp đi lặp lại nhiều lần (lệnh vòng lặp)
-Lệnh rẽ nhánh và lệnh vòng lặp có tác dụng phá vỡ việc thi hành các lệnh một cách tuần tự . Nhờ vậy chương trình trở nên rất linh hoạt và ngắn gọn.
- -Lệnh di chuyển dữ liệu từ nơi này đến nơi khác
-Lệnh gọi và thi hành một chương trình con. Đây là một lệnh đặc biệt. Lệnh này được xem như là lệnh đại diện cho một nhóm lệnh (chương trình con). Khi lệnh này được thi hành thì máy sẽ gọi và thi hành nhóm lệnh mà lệnh này đại diện. Thi hành xong máy lại quay về thực hiện lệnh kế tiếp của lệnh đại diện này.
-Lệnh điều khiển các thiết bị nhập xuất và thực hiện việc nhập, xuất dữ liệu
CHÖÔNG TRÌNH (PROGRAM)
Chương trình là một dãy liên tiếp các lệnh.
Thực hiện dãy lệnh đó gọi là thi hành (Execute) chương trình
Các chương trình đều có các tính chất chung :
-Các lệnh được thi hành tuần tự : thi hành xong một lệnh mới thi hành sang lệnh kế tiếp
-Một tiến trình luôn luôn cho kết quả. Kết quả được in ra giấy hoặc màn hình để xem
-Khi thi hành chương trình thường cần thêm dữ liệu bên ngoài cung cấp
-Chương trình viết bằng ngôn ngữ cấp cao gọi là chương trình nguồn (Source Program)
-Chương trình viết bằng ngôn ngữ máy gọi là chương trình đích (Target Program)
Chương trình chuyển đổi chương trình nguồn thành chương trình đích tương đương gọi là chương trình dịch
Có hai cách dịch: cách biên dịch (Compiler) ; cách thông dịch (Interpreter)
Mỗi ngôn ngữ cấp cao phải có một chương trình thông dịch hoặc biên dịch riêng
CAÙCH THOÂNG DÒCH
Giải mã từng chỉ thị của chương trình nguồn và thực hiện ngay chỉ thị đó bằng những công cụ có sẵn trong chương trình thông dịch cùng với những dữ liệu cung cấp cho chương trình nguồn.
Được xây dựng cho những người ít đi sâu vào phần cứng. Ngôn ngữ khá gần với ngôn ngữ khoa học kỹ thuật, quản lý.
Các đối tượng xử lí thông dụng, gần gũi, nhiều vẻ hơn, có thể gồm cả số nguyên, số thực, chữ.
Bộ kí tự sử dụng trong ngôn ngữ vừa đủ, xác định ;ngữ nghĩa đơn giản, chặt chẽ và mục tiêu là để miêu tả và điều khiển việc xử lí thông tin một cách rất cụ thể chứ không phải để diễn đạt những ý niệm trừu tượng.
3Các lệnh viết bằng ngôn ngữ này dễ học, dễ viết, dễ sửa và không phụ thuộc vào cấu trúc riêng của từng loại máy. Ngôn ngữ cấp cao được xây dựng bởi :
-Một bộ kí hiệu cơ bản xác định về số lượng và bao gồm những kí hiệu chữ, số, các kí hiệu gần gũi với ngôn ngữ khoa học kĩ thuật.
-Một bộ từ gồm có từ tự đặt và từ dành riêng
-Một ngữ pháp rất đơn giản, dễ hiểu để xây dựng nên các câu lệnh
-Một ngữ nghĩa là hiệu qủa của các câu lệnh được viết đúng ngữ pháp
LỆNH – CHƯƠNG TRÌNH
1 1. Tác động (Operation)
Tác động là một cái gì đó kéo dài trong một thời gian hữu hạn nhằm dẫn đến một kết quả xác định. Mỗi tác động cần có những đối tượng nào đó nhận tác động (tác tố) và cách thức nhận tác động (tác tử ).
- Căn cứ vào sự thay đổi trạng thái của đối tượng để có thể nhận định về kết quả của tác động.
1 Lệnh (Command)
Mỗi tác động được mô tả bằng một ngôn ngữ theo một quy tắc nhất định. Mỗi mô tả này tạo thành một lệnh. Cấu trúc cơ bản của một lệnh thường có dạng :
Maõ chæ thò Taùc toá trong đó Mã chỉ thị (Operation Code) xác định nội dung cần thực hiện, dữ liệu cần lấy và lấy ở đâu, cách thức tác động, ... Lệnh là thành phần cơ bản tạo nên chương trình
CAÙC LOAÏI LEÄNH
-Lệnh dùng để mô tả các dữ kiện hoặc các thông tin được sử dụng trong chương trình
-Lệnh thực hiện các phép toán số học hoặc logic và gán kết quả cho biến
-Lệnh kiểm tra điều kiện để quyết định thi hành nhóm lệnh này hoặc nhóm lệnh khác (lệnh rẽ nhánh)
-Lệnh điều khiển thi hành một nhóm lệnh lặp đi lặp lại nhiều lần (lệnh vòng lặp)
-Lệnh rẽ nhánh và lệnh vòng lặp có tác dụng phá vỡ việc thi hành các lệnh một cách tuần tự . Nhờ vậy chương trình trở nên rất linh hoạt và ngắn gọn.
- -Lệnh di chuyển dữ liệu từ nơi này đến nơi khác
-Lệnh gọi và thi hành một chương trình con. Đây là một lệnh đặc biệt. Lệnh này được xem như là lệnh đại diện cho một nhóm lệnh (chương trình con). Khi lệnh này được thi hành thì máy sẽ gọi và thi hành nhóm lệnh mà lệnh này đại diện. Thi hành xong máy lại quay về thực hiện lệnh kế tiếp của lệnh đại diện này.
-Lệnh điều khiển các thiết bị nhập xuất và thực hiện việc nhập, xuất dữ liệu
CHÖÔNG TRÌNH (PROGRAM)
Chương trình là một dãy liên tiếp các lệnh.
Thực hiện dãy lệnh đó gọi là thi hành (Execute) chương trình
Các chương trình đều có các tính chất chung :
-Các lệnh được thi hành tuần tự : thi hành xong một lệnh mới thi hành sang lệnh kế tiếp
-Một tiến trình luôn luôn cho kết quả. Kết quả được in ra giấy hoặc màn hình để xem
-Khi thi hành chương trình thường cần thêm dữ liệu bên ngoài cung cấp
-Chương trình viết bằng ngôn ngữ cấp cao gọi là chương trình nguồn (Source Program)
-Chương trình viết bằng ngôn ngữ máy gọi là chương trình đích (Target Program)
Chương trình chuyển đổi chương trình nguồn thành chương trình đích tương đương gọi là chương trình dịch
Có hai cách dịch: cách biên dịch (Compiler) ; cách thông dịch (Interpreter)
Mỗi ngôn ngữ cấp cao phải có một chương trình thông dịch hoặc biên dịch riêng
CAÙCH THOÂNG DÒCH
Giải mã từng chỉ thị của chương trình nguồn và thực hiện ngay chỉ thị đó bằng những công cụ có sẵn trong chương trình thông dịch cùng với những dữ liệu cung cấp cho chương trình nguồn.
 







Các ý kiến mới nhất