Tin học đại cương 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Internet
Người gửi: Nguyễn Minh Nhật (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:42' 17-12-2007
Dung lượng: 614.5 KB
Số lượt tải: 230
Nguồn: Internet
Người gửi: Nguyễn Minh Nhật (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:42' 17-12-2007
Dung lượng: 614.5 KB
Số lượt tải: 230
Số lượt thích:
0 người
TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG
Bài 2 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
A. PHẦN MỀM MÁY TÍNH
I. PHÂN LOẠI
+ Phần mềm hệ thống ( System Software) bao gồm Hệ điều hành, các trình điều khiển thiết bị (driver).
+ Phần mềm ứng dụng ( Application SoftWare) bao gồm các trình hỗ trợ người dùng thực hiện một tác vụ nào đó.
Mỗi lần sản xuất là mỗi Version (phiên bản) riêng.
II. PHẦN MỀM HỆ THỐNG
+ Hệ điều hành ( Operating System) quản lý mọi hoạt động của hệ thống thiết bị, tổ chức giao diện người ? máy,phân phối tài nguyên của hệ thống máy.
+ Các trình điều khiển thiết bị bán kèm (driver) giúp nhận diện thiết bị, điều khiển hoạt động của thiết bị. Ví dụ: trình điều khiển máy in.
1. Vai trò của HĐH
Người dùng
Thiết bị
Máy tính
HĐH
Bộ nhớ + tài nguyên
2. Phương thức hoạt động của Hệ điều hành
Khi mở công tắc máy tính, máy tính sẽ thực hiện một loạt các bước :
Tự kiểm tra máy
Nạp hệ điều hành từ đĩa cứng. Hệ điều hành sẽ điều khiển mọi hoạt động của máy tính
Máy tính chờ lệnh của người sử dụng thông qua thiết bị nhập.
Hệ điều hành sẽ vận hành suốt quá trình sử dụng cho đến khi tắt máy.
III. PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
+ Xử lý văn bản.
+ Bảng tính điện tử.
+ Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu.
+ Trình chiếu.
+ Trình duyệt Web.
+ Giải trí.
.........
1. Ổ đĩa - đĩa
Ổ đĩa là thiết bị điều khiển hoạt động của đĩa.
Cách đặt tên A:, B: dành cho ổ đĩa mềm. C;, D:, E:... dành cho ổ cứng và các loại ổ khác.
Đĩa mang tên ổ đĩa chứa nó.
IV. Các thành phần quản lý dữ liệu
2. Tập tin ( file )
a. Khái quát
+ Dữ liệu lưu trên thiết bị dưới dạng các tập tin.
+ Một tập tin có thể là văn bản , hình ảnh, âm thanh?
+ Một tập tin có thể là rỗng.
+ Mỗi tập tin chỉ định bởi một tên.
b. Tên tập tin ( filename )
Phần tên ( name) : để định danh tập tin.
Phần mở rộng (extension) : dùng để định loại tập tin, phần mở rộng dài tối đa 3 kí tự.
Ví dụ: .DOC, .XLS, .PPT, .COM, .EXE
Tên tập tin không phân biệt chữ thường , chữ hoa, do người dùng đặt, có thể thay đổi.
Ví dụ: HOSO.TXT , Khanh.BMP?.
Dạng tổng quát name.extension
c. Thuộc tính của tập tin
Read Only( R ) thuộc tính chỉ đọc.
Hidden ( H ) thuộc tính ẩn, không nhìn thấy được bằng các lệnh thông thường.
Archive ( A ) thuộc tính lưu trữ.
Các thuộc tính là do người dùng chỉ định, có thể thay đổi được.
Chọn file>Nhắp phải chuột>Chọn Properties>Chọn thuộc tính (R/H/A)
d. Làm việc với nhiều tập tin
Dấu * thay cho một số tùy ý các kí tự kể từ dấu * về phía phải.
Dấu ? thay cho đúng một kí tự ngay vị trí của dấu ?
Ví dụ : AN*.doc , *H.TXT ??TH.*, *.DOC , ?H.TXT ,*.*
3. Thư mục( Directory ? Folder )
Do nhu cầu sử dụng, người ta nhóm các tập tin thành các nhóm gọi là THƯ MỤC.
a. Thư mục gốc( Root Directory)
Trên mỗi đĩa hoạt động trong máy, tồn tại duy nhất 1 thư mục gốc.
Thư mục gốc của đĩa được tạo ra tự động khi định dạng ( Format) đĩa.
Thư mục gốc là không thay đổi, biểu diễn bằng dấu
Ví dụ : A: C: E:
b. Thư mục con (SubDirectory- Folder)
Thư mục con do người dùng tạo ra.
Mỗi thư mục con được gán một tên.
Tên thư mục con không có phần mở rộng.
Ví dụ : A:TOAN C:TAIVU E:TOCHUC
1.Tổng quan
1.1 Khởi động
Mở công tắc màn hìnhMàn hình chưa xuất hiện thông tin gì cả
Mở công tắc máy tính Thường nghe tiếng quạt, tiếng động cơ đĩa cứng quay, đèn chỉ thị (LED) sáng. Máy tính sẽ tự kiểm tra, sau đó nạp hệ điều hành từ đĩa vào bộ nhớ.
HÑH seõ hoaït ñoäng suoát quaù trình laøm vieäc cuûa maùy tính
Thực hiện thủ tục đăng nhập mạng : ấn Ctrl+Alt+Del (ở Windows 2000, Windows XP có thêm bước này), nhập username, password, tên domain để vào mạng
B. HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
1.2 Các thành phần màn hình Windows
Desktop Người ta có thể thêm vào Desktop này một số chương trình, văn bản, thiết bị …
Thao taùc:
Choïn ñoái töôïng > Nhaép phaûi chuoät > Choïn Send to > Choïn Desktop
Desktop có thể được thay đổi về hình thức cho phù hợp với thẩm mỹ của người sử dụng
Nhắp phải chuột vị trí bất kỳ > Chọn Properties > Chọn Desktop/Screen saver > Chọn kiểu > Chọn Apply
b) Recycle Bin (Giỏ rác)
- Chứa các đối tượng người sử dụng đã xóa - Có thể lấy lại một đối tượng đã xóa trước đó
Chọn đối tượng > Nhắp phải chuột > Chọn Restore
- Nếu xóa nội dung Recycle Bin sẽ có thêm 1 số khoảng trống trên đĩa
- Có thể thay đổi dung lượng chứa của Recycle Bin, và không lưu gì vào Recycle Bin
GIỎ RÁC ĐẦY
GIỎ RÁC RỖNG
c) Thanh tác vụ (Taskbar)
Nút Start
Giúp người sử dụng gọi thực hiện phần mềm, chương trình; mở các văn bản ; quản lý các tập tin; thay đổi và thiết lập các thông số của hệ thống máy tính…
d) Các biểu tượng (icon)
phần mềm – chương trình
Xuất hiện trên vùng desktop là các biểu tượng của phần mềm, chương trình, thư mục, tập tin, thiết bị …
Có thể gọi thực hiện phần mềm bằng cách bấm đúp vào biểu tượng
1.3 Thoát khỏi Windows, tắt máy
Chọn Start / Shutdown
1. Bấm Start
4. Bấm Ok
2. Bấm Shutdown
Menu Shutdown
Chọn 1 mục, bấm Ok
2. Thao tác với cửa sổ
2.1 Khởi động phần mềm trong Windows Một trong 3 cách
Khởi động phần mềm bằng cách chọn từ start> programs > tên phần mềm
Khởi động bằng cách bấm đúp vào biểu tượng của phần mềm trên desktop
Bấm mouse vào biểu tượng phần mềm ở Quick launch Toolbar
2.2 Các thành phần của 1 cửa sổ
Thanh tiêu đề
Menu
Thanh công cụ Toolbar
Vùng chính của của sổ
Thanh trạng thái – Status bar
Nút Minimize Cực tiểu
Nút Close Đóng cửa sổ
Nút Maximize Cực đại
Nút RestoreThu hồi
2.3 Một số thao tác trên cửa sổ
Chuyển giữa các cửa sổ 1) Bấm vào biểu tượng của sổ muốn chuyển đến đang xuất hiện ở taskbar2) Bấm tổ hợp phím Alt+Tab để xem tất cả các phần mềm đang thực hiện, rồi chọn.
2.4 Thao tác trên thư mục - tập tin
a. Tạo thư mục mới(1) Menu : File>New>Folder(2) Menu tắt : New>FolderSau đó gõ tên thư mục mới thay cho tên New FolderLưu ý : nếu tạo thư mục nhiều cấp, phải tạo thư mục cha trước thư mục con
b. Tạo tập tin mới(1) Menu : File>New>Loại tập tin(2) Menu tắt : New>Loại tập tin
Lưu ý : có thể tạo tập tin bằng phần mềm nào đó. Sau đó dùng lệnh File>Save của phần mềm đó để lưu lên đĩa thành tập tin
c. Đổi tên thư mục- tập tinTrước tiên phải duyệt xem thấy tên thư mục cần đổi tên, bấm mouse vào thư mục - tập tin
(1) Menu : File>Rename (2) Menu tắt : RenameSau đó gõ tên mới thay cho tên cũ Lưu ý : không được đổi tên mới trùng một thư mục khác hoặc tập tin khác ở cùng thư mục cha với thư mục ta muốn đổi tên
d. Chọn nhiều đối tượng cùng thư mục
Chọn tất cả nội dung thư mục đang hiện : phím Ctrl + A
Chọn thêm từ đối tượng thứ hai trở đi : bấm mouse, đồng thời đè phím Ctrl
Chọn 1 dãy liên tiếp các đối tượng lền nhau : chọn đối tượng đầu, sau đó bấm mouse, đồng thời đè phím Shift lên đối tượng cuối nhóm
e. Dời chỗ (sao chép) thư mục - tập tin- Trước tiên phải duyệt xem thấy tên thư mục cần thao tác, bấm chọn
(1) Menu : Edit>Cut/Copy (2) Menu tắt : Cut/Copy (3) Ctrl+X/C- Duyệt xem thấy tên thư mục cần chuyển đến, bấm đúp để chọn thư mục cần chuyển đến.
(2) Menu : Edit>Paste (2) Menu tắt : Paste (3) Ctrl+V
Có thể dùng động tác kéo thả mouse trên thư mụcvới mở xem đồng thời hai thư mục trên màn hình
2.5 Thao tác tìm kiếm tập tin, thư mục
Sử dụng khi không nhớ vị trí của tập tin
Chọn lệnh Search bằng cách ấn vào biểu tượng Search
Sau đó cung cấp thông tin về tập tin thư mục cần tìm
Nhập một đoạn tên đối tượng hoặc
Nhập một đoạn nội dung của tập tin
Chỉ ra những ổ đĩa nào có khả năng tìm thấy thư mục hoặc tập tin đó
3. Các tiện ích khác3.1 Máy tính điện tử ‘bỏ túi’ (Calculator)
StartProgramAccessoriesCalculator
CE : xóa phép toán, toán hạng gần nhất
C : xóa
M+: cộng vào bộ nhớ
MR : gọi giá trị bộ nhớ
MC : xóa bộ nhớ
3.2 Điều chỉnh khu vực
StartSettingsControl PanelRegional and language
Chọn quốc gia
3.3 BỔ SUNG
SYSTEM TOOLS
ADD FONTS
TÌM NHANH TẬP TIN THAO TÁC GẦN ĐÂY TRONG DOCUMENT
SỬ DỤNG PROGRAM FILES KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH
CTRL+ALT+DEL ĐỂ KẾT THÚC CHƯƠNG TRÌNH
CHỉNH NGÀY GIờ
ADD HARDWARE/PROGRAM
ĐịNH DạNG MOUSE
Bài 2 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
A. PHẦN MỀM MÁY TÍNH
I. PHÂN LOẠI
+ Phần mềm hệ thống ( System Software) bao gồm Hệ điều hành, các trình điều khiển thiết bị (driver).
+ Phần mềm ứng dụng ( Application SoftWare) bao gồm các trình hỗ trợ người dùng thực hiện một tác vụ nào đó.
Mỗi lần sản xuất là mỗi Version (phiên bản) riêng.
II. PHẦN MỀM HỆ THỐNG
+ Hệ điều hành ( Operating System) quản lý mọi hoạt động của hệ thống thiết bị, tổ chức giao diện người ? máy,phân phối tài nguyên của hệ thống máy.
+ Các trình điều khiển thiết bị bán kèm (driver) giúp nhận diện thiết bị, điều khiển hoạt động của thiết bị. Ví dụ: trình điều khiển máy in.
1. Vai trò của HĐH
Người dùng
Thiết bị
Máy tính
HĐH
Bộ nhớ + tài nguyên
2. Phương thức hoạt động của Hệ điều hành
Khi mở công tắc máy tính, máy tính sẽ thực hiện một loạt các bước :
Tự kiểm tra máy
Nạp hệ điều hành từ đĩa cứng. Hệ điều hành sẽ điều khiển mọi hoạt động của máy tính
Máy tính chờ lệnh của người sử dụng thông qua thiết bị nhập.
Hệ điều hành sẽ vận hành suốt quá trình sử dụng cho đến khi tắt máy.
III. PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
+ Xử lý văn bản.
+ Bảng tính điện tử.
+ Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu.
+ Trình chiếu.
+ Trình duyệt Web.
+ Giải trí.
.........
1. Ổ đĩa - đĩa
Ổ đĩa là thiết bị điều khiển hoạt động của đĩa.
Cách đặt tên A:, B: dành cho ổ đĩa mềm. C;, D:, E:... dành cho ổ cứng và các loại ổ khác.
Đĩa mang tên ổ đĩa chứa nó.
IV. Các thành phần quản lý dữ liệu
2. Tập tin ( file )
a. Khái quát
+ Dữ liệu lưu trên thiết bị dưới dạng các tập tin.
+ Một tập tin có thể là văn bản , hình ảnh, âm thanh?
+ Một tập tin có thể là rỗng.
+ Mỗi tập tin chỉ định bởi một tên.
b. Tên tập tin ( filename )
Phần tên ( name) : để định danh tập tin.
Phần mở rộng (extension) : dùng để định loại tập tin, phần mở rộng dài tối đa 3 kí tự.
Ví dụ: .DOC, .XLS, .PPT, .COM, .EXE
Tên tập tin không phân biệt chữ thường , chữ hoa, do người dùng đặt, có thể thay đổi.
Ví dụ: HOSO.TXT , Khanh.BMP?.
Dạng tổng quát name.extension
c. Thuộc tính của tập tin
Read Only( R ) thuộc tính chỉ đọc.
Hidden ( H ) thuộc tính ẩn, không nhìn thấy được bằng các lệnh thông thường.
Archive ( A ) thuộc tính lưu trữ.
Các thuộc tính là do người dùng chỉ định, có thể thay đổi được.
Chọn file>Nhắp phải chuột>Chọn Properties>Chọn thuộc tính (R/H/A)
d. Làm việc với nhiều tập tin
Dấu * thay cho một số tùy ý các kí tự kể từ dấu * về phía phải.
Dấu ? thay cho đúng một kí tự ngay vị trí của dấu ?
Ví dụ : AN*.doc , *H.TXT ??TH.*, *.DOC , ?H.TXT ,*.*
3. Thư mục( Directory ? Folder )
Do nhu cầu sử dụng, người ta nhóm các tập tin thành các nhóm gọi là THƯ MỤC.
a. Thư mục gốc( Root Directory)
Trên mỗi đĩa hoạt động trong máy, tồn tại duy nhất 1 thư mục gốc.
Thư mục gốc của đĩa được tạo ra tự động khi định dạng ( Format) đĩa.
Thư mục gốc là không thay đổi, biểu diễn bằng dấu
Ví dụ : A: C: E:
b. Thư mục con (SubDirectory- Folder)
Thư mục con do người dùng tạo ra.
Mỗi thư mục con được gán một tên.
Tên thư mục con không có phần mở rộng.
Ví dụ : A:TOAN C:TAIVU E:TOCHUC
1.Tổng quan
1.1 Khởi động
Mở công tắc màn hìnhMàn hình chưa xuất hiện thông tin gì cả
Mở công tắc máy tính Thường nghe tiếng quạt, tiếng động cơ đĩa cứng quay, đèn chỉ thị (LED) sáng. Máy tính sẽ tự kiểm tra, sau đó nạp hệ điều hành từ đĩa vào bộ nhớ.
HÑH seõ hoaït ñoäng suoát quaù trình laøm vieäc cuûa maùy tính
Thực hiện thủ tục đăng nhập mạng : ấn Ctrl+Alt+Del (ở Windows 2000, Windows XP có thêm bước này), nhập username, password, tên domain để vào mạng
B. HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
1.2 Các thành phần màn hình Windows
Desktop Người ta có thể thêm vào Desktop này một số chương trình, văn bản, thiết bị …
Thao taùc:
Choïn ñoái töôïng > Nhaép phaûi chuoät > Choïn Send to > Choïn Desktop
Desktop có thể được thay đổi về hình thức cho phù hợp với thẩm mỹ của người sử dụng
Nhắp phải chuột vị trí bất kỳ > Chọn Properties > Chọn Desktop/Screen saver > Chọn kiểu > Chọn Apply
b) Recycle Bin (Giỏ rác)
- Chứa các đối tượng người sử dụng đã xóa - Có thể lấy lại một đối tượng đã xóa trước đó
Chọn đối tượng > Nhắp phải chuột > Chọn Restore
- Nếu xóa nội dung Recycle Bin sẽ có thêm 1 số khoảng trống trên đĩa
- Có thể thay đổi dung lượng chứa của Recycle Bin, và không lưu gì vào Recycle Bin
GIỎ RÁC ĐẦY
GIỎ RÁC RỖNG
c) Thanh tác vụ (Taskbar)
Nút Start
Giúp người sử dụng gọi thực hiện phần mềm, chương trình; mở các văn bản ; quản lý các tập tin; thay đổi và thiết lập các thông số của hệ thống máy tính…
d) Các biểu tượng (icon)
phần mềm – chương trình
Xuất hiện trên vùng desktop là các biểu tượng của phần mềm, chương trình, thư mục, tập tin, thiết bị …
Có thể gọi thực hiện phần mềm bằng cách bấm đúp vào biểu tượng
1.3 Thoát khỏi Windows, tắt máy
Chọn Start / Shutdown
1. Bấm Start
4. Bấm Ok
2. Bấm Shutdown
Menu Shutdown
Chọn 1 mục, bấm Ok
2. Thao tác với cửa sổ
2.1 Khởi động phần mềm trong Windows Một trong 3 cách
Khởi động phần mềm bằng cách chọn từ start> programs > tên phần mềm
Khởi động bằng cách bấm đúp vào biểu tượng của phần mềm trên desktop
Bấm mouse vào biểu tượng phần mềm ở Quick launch Toolbar
2.2 Các thành phần của 1 cửa sổ
Thanh tiêu đề
Menu
Thanh công cụ Toolbar
Vùng chính của của sổ
Thanh trạng thái – Status bar
Nút Minimize Cực tiểu
Nút Close Đóng cửa sổ
Nút Maximize Cực đại
Nút RestoreThu hồi
2.3 Một số thao tác trên cửa sổ
Chuyển giữa các cửa sổ 1) Bấm vào biểu tượng của sổ muốn chuyển đến đang xuất hiện ở taskbar2) Bấm tổ hợp phím Alt+Tab để xem tất cả các phần mềm đang thực hiện, rồi chọn.
2.4 Thao tác trên thư mục - tập tin
a. Tạo thư mục mới(1) Menu : File>New>Folder(2) Menu tắt : New>FolderSau đó gõ tên thư mục mới thay cho tên New FolderLưu ý : nếu tạo thư mục nhiều cấp, phải tạo thư mục cha trước thư mục con
b. Tạo tập tin mới(1) Menu : File>New>Loại tập tin(2) Menu tắt : New>Loại tập tin
Lưu ý : có thể tạo tập tin bằng phần mềm nào đó. Sau đó dùng lệnh File>Save của phần mềm đó để lưu lên đĩa thành tập tin
c. Đổi tên thư mục- tập tinTrước tiên phải duyệt xem thấy tên thư mục cần đổi tên, bấm mouse vào thư mục - tập tin
(1) Menu : File>Rename (2) Menu tắt : RenameSau đó gõ tên mới thay cho tên cũ Lưu ý : không được đổi tên mới trùng một thư mục khác hoặc tập tin khác ở cùng thư mục cha với thư mục ta muốn đổi tên
d. Chọn nhiều đối tượng cùng thư mục
Chọn tất cả nội dung thư mục đang hiện : phím Ctrl + A
Chọn thêm từ đối tượng thứ hai trở đi : bấm mouse, đồng thời đè phím Ctrl
Chọn 1 dãy liên tiếp các đối tượng lền nhau : chọn đối tượng đầu, sau đó bấm mouse, đồng thời đè phím Shift lên đối tượng cuối nhóm
e. Dời chỗ (sao chép) thư mục - tập tin- Trước tiên phải duyệt xem thấy tên thư mục cần thao tác, bấm chọn
(1) Menu : Edit>Cut/Copy (2) Menu tắt : Cut/Copy (3) Ctrl+X/C- Duyệt xem thấy tên thư mục cần chuyển đến, bấm đúp để chọn thư mục cần chuyển đến.
(2) Menu : Edit>Paste (2) Menu tắt : Paste (3) Ctrl+V
Có thể dùng động tác kéo thả mouse trên thư mụcvới mở xem đồng thời hai thư mục trên màn hình
2.5 Thao tác tìm kiếm tập tin, thư mục
Sử dụng khi không nhớ vị trí của tập tin
Chọn lệnh Search bằng cách ấn vào biểu tượng Search
Sau đó cung cấp thông tin về tập tin thư mục cần tìm
Nhập một đoạn tên đối tượng hoặc
Nhập một đoạn nội dung của tập tin
Chỉ ra những ổ đĩa nào có khả năng tìm thấy thư mục hoặc tập tin đó
3. Các tiện ích khác3.1 Máy tính điện tử ‘bỏ túi’ (Calculator)
StartProgramAccessoriesCalculator
CE : xóa phép toán, toán hạng gần nhất
C : xóa
M+: cộng vào bộ nhớ
MR : gọi giá trị bộ nhớ
MC : xóa bộ nhớ
3.2 Điều chỉnh khu vực
StartSettingsControl PanelRegional and language
Chọn quốc gia
3.3 BỔ SUNG
SYSTEM TOOLS
ADD FONTS
TÌM NHANH TẬP TIN THAO TÁC GẦN ĐÂY TRONG DOCUMENT
SỬ DỤNG PROGRAM FILES KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH
CTRL+ALT+DEL ĐỂ KẾT THÚC CHƯƠNG TRÌNH
CHỉNH NGÀY GIờ
ADD HARDWARE/PROGRAM
ĐịNH DạNG MOUSE
 







Các ý kiến mới nhất