Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Chương III. §9. Tính chất ba đường cao của tam giác

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Ngọc Bảo Linh
Ngày gửi: 22h:17' 01-04-2016
Dung lượng: 507.5 KB
Số lượt tải: 636
Số lượt thích: 0 người
1
I/- ĐƯỜNG CAO CỦA TAM GIÁC:
A
B
C
H
Trong một tam giác, đoạn vuông góc kẻ từ một
đỉnh đến đường thẳng chứa cạnh đối diện gọi là
đường cao của tam giác đó.
Cho  ABC có : AH  BC
=> AH là đường cao xuất phát từ đỉnh A của tam giác
Đôi khi ta gọi đường thẳng AH là một đường cao của tam giác .
TIẾT 63: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG CAO CỦA TAM GIÁC
Mỗi tam giác có ba đường cao.
2
II/- TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG CAO CỦA TAM GIÁC
? 1
Dùng êke vẽ ba đường cao của tam giác ABC.
Hãy cho biết ba đường cao của tam giác đó có
cùng đi qua một điểm hay không?
HOẠT ĐỘNG NHÓM VẼ BA ĐƯỜNG CAO CỦA TAM GIÁC
3
B
A
C
I
K
L
H
B
A H
C
I
C
A
B
H
L
H
K
I
Điểm H gọi là trực tâm của tam giác
4
II/- TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG CAO CỦA TAM GIÁC
? 1
* ĐỊNH LÝ:
Ba đường cao của một tam giác cùng đi qua một điểm.
Điểm H gọi là trực tâm của tam giác
III/- VỀ CÁC ĐƯỜNG CAO, TRUNG TUYẾN, TRUNG TRỰC,
PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC CÂN
B
A
C
I
* Tính chất của tam giác cân:
Trong một tam giác cân, đường trung trực ứng với cạnh đáy đồng thời là đường phân giác, đường trung tuyến và đường cao cùng xuất phát từ đỉnh đối diện với cạnh đó.
6
* Nhận xét:
Trong một tam giác, nếu hai trong bốn
loại đường (đường trung tuyến, đường
phân giác, đường cao cùng xuất phát từ
một đỉnh và đường trung trực ứng với
cạnh đối diện của đỉnh này) trùng nhau
thì tam giác đó là tam giác cân.
A
B
C
I
?2
Hãy phát biểu và chứng minh các trường hợp còn
lại của nhận xét.
7
A
B
C
D
F
E
* Đặc biệt đối với tam giác đều, từ tính
chất trên ta suy ra:
Trong tam giác đều, trọng tâm, trực tâm,
điểm cách đều ba đỉnh, điểm nằm trong
tam giác và cách đều ba cạnh là bốn
điểm trùng nhau.
Bài tập: Các câu sau đúng(Đ) hay sai (S)
a, Giao điểm của ba đường trung trực gọi là trực tâm của tam giác.
(Sai vì giao điểm của ba đường cao là trực tâm của của tam giác)
b, Trong tam giác cân trực tâm, trọng tâm, giao điểm của ba đường phân giác trong, giao điểm của ba đường trung trực cùng nằm trên một đường thẳng.
c, Trong tam giác đều, trực tâm của tam giác cách đều ba đỉnh, cách đều ba cạnh của tam giác.
d, trong tam giác cân đường trung tuyến cũng là đường cao, đường phân giác.
(sai vì chỉ có trung tuyến thuộc cạnh đáy mới đồng thời là đường cao)
Đúng
Đúng
9
Bài tập 59 trang 83
a/. Tam giác LMN có hai đường cao LP
và MQ giao nhau tại S.
S là trực tâm tam giác.
NS thuộc đường cao thứ ba.
NS  LM
( vì trong tam giác vuông, hai góc
nhọn phụ nhau)
Cho hình vẽ
a, Chứng minh: NS?LM
b, gúc LNP = 500 tính gúcMSP= ?
gúcPSQ = ?
10
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc các định lý, tính chất, nhận xét trong
bài.
Làm ? 2 xem như bài tập
Làm bài tập 60, 61, 62 trang 83 SGK
BÀI TẬP
B
A
C
I
Cho tam giác ABC cân tại A . Đường trung trực AI.
a, Chứng minh AI là đường phân giác của Â
b, chứng minh AI là đường trung tuyến
c, Chứng minh AI là đường cao
Giải:
a, Chứng minh AI là đường phân giác góc A
Xét ?ABI và ?ACI có :
AB = AC ( tính chất tam giác cân )
gúcB = gúcC ( tam giác ABC cân)
AI l c?nh chung
=> ?ABI = ?ACI ( cạnh góc c?nh)
=> gúc BAI = gúc CAI (hai gúc tuong ?ng)
Suy ra AI l du?ng phõn giỏc c?a gúc A

b, Theo chứng minh câu a
ABI = ACI suy ra IB = IC (hai cạnh tương ứng)
nên AI là đường trung tuyến của đoạn thẳng BI
c, Theo chứng minh câu a
ABI = ACI suy ra góc AIB = góc AIC góc tương ứng)
mà gócAIB = gócAIC = 180º
=>gócAIB = gócAIC = 180º : 2 = 90º nên AI vuông góc với BC
=> AI là đường cao của tam giác ABC
A
C
I
B
No_avatar

sao ko có bài luyện tập nhỉ

 
Gửi ý kiến