Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương III. §8. Tính chất ba đường trung trực của tam giác

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Văn huy
Ngày gửi: 23h:28' 22-03-2022
Dung lượng: 247.8 KB
Số lượt tải: 757
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 53:
TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC
KIỂM TRA BÀI CŨ
1/ Định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng AB?
2/ Nêu tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng?
TRẢ LỜI
1/ Định nghĩa: Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng tại trung điểm của nó.
2/ Tính chất đường trung trực của đoạn thẳng:
Định lí 1: Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai mút của đoạn thẳng đó.
* Nếu M nằm trên đường trung trực d của đoạn thẳng AB
thì MA = MB.
Định lí 2: Điểm cách đều hai mút của một đoạn thẳng thì nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng đó.
* Nếu MA = MB thì M nằm trên đường trung trực d của đoạn thẳng AB.
*d là đường trung trực của AB  d  AB tại H và HA = HB
M
Tiết 53:
TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC
1/ Đường trung trực của tam giác
2/ Tính chất ba đường trung trực của tam giác
A
B
C
A
B
D
C
a
 a là đường trung trực ứng với cạnh BC của  ABC.
 Mỗi tam giác có ba đường trung trực.
1. Đường trung trực của tam giác.
Trong một tam giác, đường trung trực của mỗi cạnh gọi là đường trung trực của tam giác đó.
Tính chất: Đường trung trực của tam giác cân
GT ∆ABC cân tại A
AD là đường trung trực của ∆
KL AD là trung tuyến của ∆ABC
Vì AD là đường trung trực của ∆ABC nên ta có:
 AD là trung tuyến của ∆ABC
D
Chứng minh:
BD = DC
Trong một tam giác cân, đường trung trực của cạnh đáy đồng thời là đường trung tuyến ứng với cạnh này.
2. Tính chất ba đường trung trực của tam giác
?2: Dùng thước và compa, dựng ba đường trung trực của một tam giác. Em có nhận thấy ba đường này cùng đi qua một điểm không ?
Định lí:
Ba đường trung trực của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác đó.
GT ∆ABC
b là đường trung trực của AC
c là đường trung trực của AB
b và c cắt nhau tại O
KL O nằm trên đường trung trực của BC
Chứng minh:
2. Tính chất ba đường trung trực của tam giác
Vì O thuộc đường trung trực b của đoạn thẳng AC
nên OA = OC (1)
Vì O thuộc đường trung trực c của đoạn thẳng AB
nên OA = OB (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
OB = OC ( = OA )
 O nằm trên đường trung trực của BC
Vậy ba đường trung trực của tam giác ABC cùng đi qua điểm O và ta có: OA = OB = OC.
Chứng minh:
Vì giao điểm O của ba đường trung trực của  ABC cách đều ba đỉnh của tam giác đó nên có một đường tròn tâm O đi qua ba đỉnh A, B, C.
Ta gọi đường tròn đi qua 3 đỉnh của tam giác là đường tròn ngoại tiếp  ABC.
Chú ý:
O
Xác định tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác
Để xác định tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ta chỉ cần vẽ hai đường trung trực của tam giác. Giao điểm của chúng là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác.
O
O
O
Bài tập 53/ SGK-80
Ba gia đình quyết định đào chung một cái giếng. Phải chọn vị trí của giếng ở đâu để các khoảng cách từ giếng đến các nhà bằng nhau ?
Vị trí chọn để đào giếng là giao điểm của 3 đường trung trực của ∆ABC.
A
B
C
Coi địa điểm ba gia đình là ba đỉnh của ∆ABC
A
B
C
Định lí: Nếu tam giác có một đường trung tuyến đồng thời là đường trung trực ứng với một cạnh thì tam giác đó là một tam giác cân.
D
 ABC có:
AD là đường trung tuyến;
AD là đường trung trực
  ABC là tam giác cân tại đỉnh A
Bài 52 (SGK-Tr79)
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Học thuộc định lý ba đường trung trực của tam giác;
Tập vẽ đường trung trực của tam giác bằng thước và compa
Bài tập: 54, 55 (SGK-Tr80).
Chuẩn bị bài, giờ sau luyện tập.
 
Gửi ý kiến